Bài mới: - Với kết quả kiểm tra của bài văn tả cảnh trong tiết Trả bài văn tả cảnh, các em sẽ rút ra một số kinh nghiệm về - HS nghe bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ cũng[r]
Trang 1TUẦN 11NS: 6/11/2017 ND: Thứ hai 13/11/2017
Toán LUYỆN TẬP
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1: Rèn kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân
- Nêu yêu cầu bài
- Ghi bảng lần lượt từng câu, yêu cầu thực hiện vở
- Nhận xét, sửa chữa: a) 65,45 b) 47,66
Bài 2: Rèn kĩ năng tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS đọc yêu cầu bài: Vận dụng tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp một cách thích hợp
+ Cả lớp làm câu a, b; HS khá giỏi thực hiện cả 4 câu
+ HS thực hiện vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS
+ Nhận xét, sửa chữa:
a) 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68
b) (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
Bài 3: Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân
- Nêu yêu cầu bài
- HS thực hiện cột 1; HS khá giỏi thực hiện cả bài vào
vở HS thực hiện trên bảng Nhận xét, sửa chữa
3,6 + 5,8 > 8,9 5,7 + 8,8 = 14,5
7,56 < 4,2 + 3,4 0,5 > 0,08 + 0,4
Bài4: rèn kĩ năng giải toán với các số thập phân.
- HS đọc yêu cầu bài Ghi bảng tóm tắt:
- 1 HS đọc to
- Chú ý
- Các đối tượng thựchiện theo yêu cầu
- Nhận xét, đối chiếukết quả
- Xác định yêu cầubài
- Thực hiện theo yêucầu:
- Nhận xét, bổ sung
- Thực hiện theo yêucầu
Trang 2Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng
hiền từ (người ông)
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
II Đồ dùng: Bảng phụ ghi đoạn 3.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Luyện đọc: HS đọc bài.
- Giới thiệu tranh minh họa
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn:
- HS đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt
trả lời các câu hỏi:
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
+ Nghe ông kể từng loài cây.
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có đặc
điểm gì nổi bật ?
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước; cây hoa ti
gôn: thò những cái râu …
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, bé
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết ?
+ Vì muồn Hằng công nhận ban công nhà mình
cũng là vườn.
+ Em hiểu " Đất lành chim đậu" là thế nào ?
+ Nơi thanh bình, yên ổn sẽ có người sống,
- Nhận xét, chốt lại ND bài?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài
-Hướng dẫn đọc diễn cảm: giọng bé Thu hồn
nhiên; giọng người ông hiền từ
- Yêu cầu Nêu ý nghĩa, nội dung của bài văn.
- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài
- 1 HS đọc to
- Quan sát tranh
- Từng nhóm 3 HS tiếp nốinhau đọc tùng đoạn
- Luyện đọc, đọc thầm chúgiải và tìm hiểu từ ngữ khó,mới
- HS khá giỏi đọc
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu:
HS lần lượt trả lời câu hỏi
- Nhận xét và bổ sung saumỗi câu trả lời
- Tiếp nối nhau trả lời vànhắc lại nội dung bài
Trang 3Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA KÌ 1
I Mục tiêu: HS biết vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước.
- HS biết được mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- HS biết trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khó khăn,thử thách.Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ củanhững người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua khó khăn để vươn lên trong cuộcsống
- HS biết trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- HS biết ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè
II Tài liệu, phương tiện: Một số phiếu bài tập của các tiết học trước Một số
trang phục để chơi trò chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy – học :
HĐ1: Đóng vai (Bài tập 1SGK)
- HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình đưa
ra
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
và đóng vai các tình huống của bài tập
- Cho cả lớp thảo luận :
+Vì sao em lại ứng xử như vậy ?
+ Khi em ứng xử như vậy em có suy nghĩ gì ?
+ Em có nhận xét gì về từng hành động ứng xử của từng
nhân vật trong tình huống đóng vai của bạn đưa ra
+Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai
của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc chưa
phù hợp )? Vì sao?
Kết luận: Chúng ta cần chọn cách ứng xử phù hợp trong
mọi tình huống trong cuộc sống thường ngày mà chúng
ta sẽ gặp, để tự hoàn thiện nhân cách của mình
HĐ2: Tư liên hệ
- HS biết tự liên hệ về cách đối xử của mình với các em
nhỏ, với việc làm của mình, với tổ tiên, với bạn bè
- GV yêu cầu HS tự liên hệ
- Cho HS làm việc cá nhân
- Cho HS trao đổi trong nhóm đôi
- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
* Củng cố: Chuẩn bị đồ dùng theo nhóm để chơi đóng
vai cho bài Kính già, yêu trẻ
- Các nhóm thảo luận
và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóngvai
- Cả lớp thảo luận trảlời
- HS lắng nghe
- HS làm việc cánhân
- HS trao đổi nhómđôi
- HS trình bày trướclớp
- HS lắng nghe
- HS xung phong hát,
kể chuyện …-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 4Kỹ năng sống
Chủ đề 2: Kĩ năng úng phó với căng thẳng (Tiết 2)
I Mục tiêu: Làm và hiểu được nội dung bài tập 1,2,4 & Ghi nhớ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng ứng phó với căng thẳng
- Giáo dục cho học sinh có ý thức ứng phó căng thẳng tích cực
II.Đồ dùng: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III.Các hoạt động
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
Bài 1: Những tình huống gây căng thẳng.
- HS đọc tình huống của bài tập và các phương
án lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Giáo viên chốt kiến thức:Trong cuộc sống
hàng ngày luôn tồn tại tình huống gây căng
thẳng, tác động đến con người.
Bài 2: Tâm trạng khi căng thẳng.
- HS đọc tình huống của bài tập và các phương
án lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Giáo viên chốt kiến thức:Khi bị căng thẳng
gây cho con người phần lớn cảm xúc tiêu
cực, ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ.
Hoạt động 2: Giải quyết tình huống.
Bài 4: Những cách ứng phó tích cực và tiêu
cực khi căng thẳng
- Gọi một học sinh đọc tình huống của bài tập,
các phương án lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Giáo viên chốt kiến thức:Khi gặp tình huống
gây căng thẳng chúng ta cần biết ứng phó
một cách tích cực, có hiệu quả, phù hợp với
điều kiện bản thân.
* Ghi nhớ: ( Trang 11)
3 Củng cố- dặn dò
? Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
-Về chuẩn bị bài tập tiếp theo
- HS đọc tình huống của bài tập và các phương án lựa chọn để trả lời.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc tình huống của bài tập và các phương án lựa chọn để trả lời.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Gọi một học sinh đọc tình huống của bài tập, các phương án lựa chọn để trả lời.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Trang 5NS: 6/11/2017 ND: Thứ ba 14/11/2017
Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
- Cả lớp làm được BT1( a,b) ,2 (a,b) , 3
II Chuẩn bị: Bảng phụ ví dụ 1 SGK
III hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài.
- Ghi bảng lần lượt từng phép tính ở câu a, b; HS thực
hiện vào bảng vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện
- HS trình bày kết quả Nhận xét, sửa chữa:
Số ki-lô-gam đường lấy ra hai lần là: 10,5 + 8 = 18,5(kg)
Số ki-lô-gam đường còn lại là: 28,75 - 18,5 = 10,25(kg)
Đáp số: 10,25kg
- Nhận xét, bổ sung
3 Củng cố
- HS đọc to, lớp đọcthầm
- Thảo luận và trảlời các câu hỏi giáoviên hỏi
- Chú ý và thựchiện
- Nhận xét và quansát
- Xác định yêu cầu
- Thực hiện theo yêucầu
- Nhận xét, đốichiếu kết quả
-
Trang 6
-Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu: Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từxưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2) HS khá giỏi nhận xét được thái
độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (BT1)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ,
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Phần Nhận xét
Bài 1: Treo bảng phụ và yêu cầu đọc nội dung bài 1
- HS suy nghĩ và trình bày kết quả
- Nhận xét: Những từ chị, chúng tôi, ta, các ngươi gọi là
đại từ xưng hô Những từ này được dùng để chỉ người
nói, người nghe, người hay vật mà câu chuyện hướng
đến Đại từ xưng hô được chia thành 3 ngôi:
Bài 2: Yêu cầu đọc bài tập 2
- Nhận xét thái độ của từng nhân vật qua từ xưng
hô.-Thái độ của chị Hơ Bia: kiêu ngạo, tự phụ, coi thường
người khác; thái độ của Cơm: lịch sự, tôn trọng người
nghe
Bài 3: Yêu cầu đọc bài tập 3
- HS viết vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, treo bảng phụ và chốt lại ý đúng:
b Phần Ghi nhớ: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
? Những từ in đậm trong đoạn văn chỉ gì ?
- Để chỉ người nói, người nghe, người hay vật mà câu
chuyện hướng đến
? Những từ đó gọi là gì ? Đại từ xưng hô.
- Nhận xét, chốt ý và treo bảng phụ viết ghi nhớ
c Phần Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu đọc bài tập
? Đoạn văn là cuộc đối đáp giữa những ai ?Thỏ xưng là
ta, gọi Rùa là chú em; thái độ kiêu căng, coi thường rùa.
? Tìm những đại từ xưng hô trong đoạn văn và nhận xét
thái độ của từng nhân vật
-Rùa xưng là tôi, gọi Thỏ là anh; TĐ tự trọng, lịch sự.
- HS suy nghĩ và trình bày Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 2: Yêu cầu đọc bài tập
- HS làm vào vở, phát phiếu pho to cho 3 HS thực hiện
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, chọn bài có nhiều từ đúng, bổ sung thêm cho
- 1 HS đọc to
- HS thực hiện theoyêu cầu:
- HS thảo luận theonhóm đôi và trìnhbày ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
và chú ý
- Nhận xét, bổ sung Học sinh trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Suy nghĩ và tiếpnối nhau trả lời:
- Tiếp nối nhau đọc
- 2 HS đọc to
- Chú ý, suy nghĩ vàtrả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 7Thể dục ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN -TC: CHẠY NHANH THEO SỐ
I Mục Tiêu:
- Ôn bốn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình của bài thể dục phát triển
chung
- Học động tác toàn thân Chơi trò chơi “Chạy Nhanh Theo Số”
II Địa Điểm: Sân học thể dục Còi
III Hoạt động dạy học:
A.PHẦN MỞ ĐẦU: GV nhận lớp kiểm tra sĩ
số đồng phục của HS và phổ biến nội dung
y/c bài học
- Xoay cổ tay kết hợp cổ chân
- Xoay khớp vai, Xoay khớp hông
Nhịp 1 : Bước chân trái sang ngang rộng hơn
vai đồng thời gập thân sâu Bàn tay phải
chậm mũi chân trái, chân thẳng, tay trái giơ
thẳng lên cao, mặt hướng sang trái
Nhịp 2 : đứng thẳng, hai tay chống hông,
căng ngực, mắt nhìn về phía trước
Nhịp 3 : Gập thân, căng ngực, ngẩng đầu
Nhịp 4 : Về TTCB
Nhịp 5,6,7,8 Như nhịp 1,2,3,4 , đổi chân.
2.Trò Chơi “Chạy Nhanh Theo Số”
a.Chuẩn Bị: Kẻ 2 vạch chuẩn bị và xuất phát
cách nhau 2-3m cách vạch đích 10-15m cắm
1 cờ nhỏ làm chuẩn
- Chia HS thành 2 đội nam nữ bằng nhau
b.Cách Chơi:Khi giáo viên gọi tới số nào thì
số đó tách ra khỏi hàng chạy về trước vòng
qua cột mốc và chạy về hàng người nào về
trước ít phạm quy hơn là thắng trò chơi cứ
như vậy cho đến hêt đội nào thắng nhiều lần
hơn là thắng chung cuộc
C PHẦN KẾT THÚC
1.Thả Lỏng
2.Nhận Xét, Dặn Dò
LT tập hợp lớp chỉnh đốn trang phục điểm danh, báo cáo sĩ số cho GV
- Cán bộ lớp hô cho các bạn khởi động
- GV quan sát và sửa sai, có thểkhởi động cùng học sinh
-CSL điều khiển lớp ôn bài thể dục, và học mới
-GV quan sát và sửa sai
- GV tập hợp HS thành 2-4hàng dọc có số người bằngnhau
- GV làm mẫu sau đó chỉ dẫn cho học sinh
- GV nêu tên và, làm trọng tài trò chơi
- Cho HS chơi thử sau chơi thật
- Tổ chức đội hình trò chơi như thi đấu
- LT điều khiển cho HS thả lỏng
- GV nhận xét đánh giá
Trang 8
Luyện T iếng Việt LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Học sinh biết dựa vào dàn ý đã lập để trình bày miệng một bài văn tả cảnh
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nói miệng
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
a)Hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh dàn bài
- Giáo viên chép đề bài lên bảng
- Cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học
* Tả bao quát về vườn cây
- Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây (rộng,
hẹp ; to, nhỏ ; cách bố trí của vườn)
* Tả chi tiết từng bộ phận :
- Những luống rau, gốc cây, khóm hoa, nắng, gió,
hình ảnh mẹ đang làm việc trong vườn cây
Kết bài : Nêu cảm nghĩ về khu vườn.
b)HS trình bày bài miệng.
- Cho học sinh dựa vào dàn bài đã chuẩn bị tập nói
trước lớp
- Gọi học sinh trình bày trước lớp
- Cho Học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét về bổ
sung ghi điểm
- Gọi một học sinh trình bày cả bài
- Bình chọn bày văn, đoạn văn hay
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét, hệ thống bài
- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sau
- HS nêu
Đề bài : Tả quang cảnh một buổi sáng trong vườncây (hay trên một cánh đồng)
- HS nhắc lại yêu cầu của
- Học sinh nhận xét
- Một học sinh trình bày
cả bài
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Trang 9Khoa học
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T)
I Mục tiêu: Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS
II Đồ dùng dạy học: Hình trang 44 SGK Giấy, bút màu.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi:
? Ở tuổi dậy thì, các em cần phải làm gì để bảo
- Để mọi người cùng hiểu và phòng tránh các
chất gây nghiện cũng như thực hiện tốt luật
Giao thông khi tham gia giao thông đường bộ,
các em sẽ vẽ tranh vận động trong tiết học tiếp
theo của bài Ôn tập: Con người và sức khỏe.
HĐ 3: Vẽ được tranh vận động phòng tránh
sử dụng các chất gây nghiện
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm,
+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3 trang 44 SGK
+ Thảo luận về nội dung từng hình
+ Từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm và
phân công nhau vẽ
+ Yêu cầu trình bày sản phẩm
- Nói cho mọi người nghe về những điều đã học
- Chuẩn bị bài Tre, mây, song.
Trang 10NS: 6/11/2017 ND: Thứ tư 15/11/2017
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân (BT1).
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, trừ các số thập phân(BT2a,c)
- Biết cách trừ một số cho một tổng (BT4a)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài tập 4a.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập 1.
- Ghi bảng lần lượt từng phép tính, HS làm vào vở
- Nhận xét, sửa chữa và lưu ý câu d:
a 38,81 b 43,73 c 45,24 d 47,55
Bài 2: Rèn kĩ năng tìm một thành phần chưa biết của
phép cộng, trừ các số thập phân
- Nêu yêu cầu bài
- Ghi bảng,HS nêu cách tìm các thành phần chưa biết
của phép cộng, trừ các số thập phân trong từng câu
- HS làm vào vở câu a, c; phát bảng nhóm cho 1 HS
Quả thứ ba nặng là: 14,5,- (4,8+3,6) = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1 kg
Bài 4a : Rèn kĩ năng trừ một số cho một tổng
- Tính giá trị của a - b - c và a - (b + c)
- So sánh hai giá trị vừa tìm được
- Treo bảng phụ, 1 HS thực hiện, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
- Qua các bài tập thực hành, các em rèn cho mình kĩ
năng vận dụng phép tính trừ hai số thập phân vào bài
tập và thực tế
3 Củng cố Dặn dò: Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung
- Xác định yêu cầubài tập
- Thực hiện theo yêucầu
- Nhận xét, đối chiếukết quả
- Xác định yêu cầu
- Thực hiện theo yêucầu
- Treo bảng và trìnhbày kết quả
Trang 11Tập đọc LUYỆN TẬP THÊM
I
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài
thơ đã học, nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
II
Các hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài: Luyện tập thêm.
b Luyện đọc một số bài:
* Bài Sắc màu em
1.Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ
nào nổi bật trong bài thơ? Nó có tác dụng gì?
2 Hãy nêu giọng đọc toàn bài
3 Thi đọc diễn cảm
* Bài Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà
1.Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ
nào nổi bật trong bài thơ? Nó có tác dụng gì?
2 Hãy nêu giọng đọc toàn bài
- Chuẩn bị bài sau Mùa thảo quả.
+ Biện pháp điệp ngữ Từ lặp lại Em yêu; Có tác
dụng nhấn mạnh tình yêu của bạn nhỏ đối với quê hương đất nước
+ HS nêu + Toàn bài thơ đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm Khổ cuối đọc giọng tha thiết.
+ Nhấn giọng các từ ngữ : Em yêu và các từ chỉ màu
sắc.
+ HS thi đọc
+ biện pháp nhân hóa: công trường say ngủ; tháp
khoan ngẫm nghĩ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, biển nằm bỡ ngỡ ; sông Đà chia ánh sáng
Có tác dụng làm cho vật, cảnh trở nên gần gũi với
con người; đặc biệt hình ảnh biển sẽ nằm bỡ ngỡ
giữa cao nguyên cho chúng ta thấy biển có tâm trạng
như con người, ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa cao nguyên
+ Toàn bài thơ đọc với giọng chậm rãi ngân nga, thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: ngón tay đan, cả công
trường , nhô lên, sóng vai nhau, ngân nga
+HS thi đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ.
Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn
đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
- Với kết quả kiểm tra của bài văn tả cảnh trong tiết Trả
bài văn tả cảnh, các em sẽ rút ra một số kinh nghiệm về
bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ cũng như
nhận biết và sửa lỗi trong bài văn của mình
a Nhận xét kết quả bài làm của học sinh
- Treo bảng phụ viết đề bài và những lỗi điển hình
- HS nghe
Trang 12- Nhận xét kết quả làm bài của học sinh:
+ Những ưu điểm chính về các mặt: xác định yêu cầu
của đề bài, bố cục, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình
bày, …minh họa bằng những bài văn hay, đoạn văn hay
+ Những thiếu sót, hạn chế của các mặt nói trên và minh
họa cụ thể bằng một vài ví dụ để rút kinh nghiệm chung
- Phát bài và thông báo điểm số cụ thể
b Hướng dẫn chữa bài
- Hướng dẫn chữa lỗi chung:
+ Chỉ ra các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ
+ Yêu cầu chữa lỗi trên bảng
+ Yêu cầu trao đổi về bài chữa lỗi trên bảng
- Hướng dẫn chữa lỗi trong bài:
+ HS đọc lời nhận xét trong bài, phát hiện lỗi và chữa
+ Yêu cầu rà soát việc chữa lỗi theo nhóm đôi
+ Theo dõi, kiểm tra việc chữa lỗi
- Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay:
+ Lần lượt đọc từng đoạn văn hay, bài văn hay
+ Hướng dẫn tìm ra cái hay, cái đúng trong từng đoạn
văn, bài văn đã đọc
- Yêu cầu viết lại một đoạn văn trong bài làm:
+ HS chọn một đoạn văn chưa đạt trong bài để viết lại
+ Yêu cầu trình bày lại đoạn văn đã viết
- Nhận xét, ghi điểm những đoạn văn viết hay
=> Nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài văn của
mình, của bạn cũng như học tập các đoạn văn hay, bài
văn hay, các em rút được một số kinh nghiệm để viết bài
văn tả cảnh Từ đó, các em sẽ vận dụng để viết bài văn tả
cảnh hay hơn, sinh động hơn
3 Củng cố Dặn dò
- Chuẩn bị bài LT làm đơn ở tiết sau
- Nhận bài
- Quan sát và chú ý
- HS được chỉ địnhchữa lỗi trên bảng
- Thảo luận, trao đổi về bài chữa trên bảng
- Thực hiện theo yêu cầu
- Đổi bài với bạn
để soát lỗi
- Nghe và chú ý
- Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS được chỉ địnhtrình bày
- Nhận xét, góp ý
- Theo dõi
Chính tả LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được BT2a/b, hoặc BT3a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
BVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT
II Đồ dùng dạy học: Phiếu để HS bốc thăm tìm từ ngữ ở BT2 Bảng nhóm III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
- Các em nghe để viết đúng bài chính tả Luật Bảo vệ
môi trường đồng thời ôn lại cách viết những từ ngữ có
âm cuối n hoặc ng.
a Hướng dẫn nghe - viết
- Đọc bài chính tả với giọng thong thả, rõ ràng, phát
- Đọc thầm và chú ý
- Tiếp nối nhau phátbiểu
- Nêu những từ ngữkhó và viết vào nháp
Trang 13âm chính xác
- HS đọc
- HS trả lời câu hỏi: Điều 3 khoản 3 Luật Bảo vệ môi
trường nói gì ?
- GV ghi bảng những từ dễ viết sai, những từ ngữ viết
trong dấu ngoặc kép và hướng dẫn cách viết
- Nhắc nhở:
+ Ngồi viết đúng tư thế Viết chữ đúng khổ quy định
+ Trình bày sạch sẽ, đúng theo hình thức văn bản luật
- Đọc từng câu, từng cụm từ với giọng rõ ràng
- Đọc lại bài chính tả
- Chấm chữa 6 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Giúp HS hiểu yêu cầu bài
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu đại diện nhóm lên
bốc thăm và trình bày từ ngữ chứa các âm, vần đã bốc
thăm được lên bảng
- Nhận xét, sửa chữa
- Gọi học sinh lên viết lại một số từ viết sai trong bài
chính tả vừa viết
- Nhận xét chốt lại và giáo dục học sinh
- Ở địa phương ta, khi phát âm những từ ngữ có âm
cuối n hoặc ng thường rất khó phân biệt Như vậy, để
viết đúng những từ ngữ có âm cuối n hoặc ng, các em
cần phải hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ đó
- Tự soát và chữa lỗi
- Đổi vở với bạn đểsoát lỗi
- Chữa lỗi vào vở
- HS đọc yêu cầu
- Chú ý
- Đại diện nhóm thựchiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung vàchữa vào vở
Học sinh lên bảng viết.Chú ý theo dõi
Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục tiêu: Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý (BT1); tưởng
tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp đượctừng đoạn câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
- Ghi nhớ câu chuyện của cô kể; nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong truyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
- Các em sẽ nghe kể được từng đoạn câu chuyện theo
tranh Từ đó, tưởng tượng và kết thúc câu chuyện một
cách hợp lí sau khi nghe kể câu chuyện Người đi săn
- Quan sát tranh và đọcthầm các yêu cầu
- Nghe kể câu chuyện: