Dạy học bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin - H/S thảo luận nhóm GV yêu cầu học sinh xem ảnh và đọc các thông tin trong bài, Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Thống nhất: - Đại diện nhó[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Tiết 59: Thuần phục sư tử
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng kể hồi hộp, chuyển thành giọng ôn tồn, rành rẽ khi vị giáo sĩ này nói Đọc đúng các tên riêng nước ngoài
3 Thái độ:
- Có hướng rèn luyện để có được những đức tính quan trọng của một người nam hoặc người nữ
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ cho phần luyện
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Hát
- 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài trước
- Nhận xét và cho điểm
3 Dạy học bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội dung
bài
a, Luyện đọc - 1 học sinh đọc toàn bài
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi cho học sinh
- 5 học sinh đọc nối tiếp toàn bài1 lần Đoạn 1 từ đầu -> giúp đỡ
Đoạn 2tiếp -> vừa đi vừa khóc Đoạn 3 tiếp -> sau gáy
Đoạn 4 tiếp -> lẳng lặng bỏ đi Đoạn 5 phần còn lại
GV kết hợp giải nghĩa từ - 5 học sinh nối tiếp nhau đọc lần 2
- Học sinh luyện đọc trong cặp
- 1-> 2 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu – Hướng dẫn đọc
b, Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Ha – li – ma đến gặp giáo sĩ để làm gì? - Nhờ giáo sĩ khuyen giải nhằm tìm ra
bí quyết bảo vệ và duy trì hạnh phúc
- Vì sao khi nghe điều kiện của giáo sĩ Ha - Vì điều kiện ấy quá khó khăn và nguy
Trang 2– li – ma lại bật khóc? hiểm: PhảI lấy được 3 sợi lông bờm
của con sư tử sống mang về
- Ha – li - ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử?
- Ngay hôm ấy và những ngày hôm sau
Ha – li – ma đều mang cừu non vào rừng cho sư tử ăn thịt sau đó còn chảI nông bờm cho sư tử
- Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha – li – ma
con sư tử đang giạn dữ bỗng cụp mắt
xuống rồi bỏ đi?
- Vì con sư tử thấy mắt của Ha – li –
ma rất dịu hiền/ Con sư tử đã quen với
sự chăm sóc của Ha – li – ma/ Nó thay đổi hẳn tháI độ vì tin tưởng Ha – li –
ma không thể làm gì hại nó
- Theo vị giáo sĩ điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ?
- Lời nói của vị giáo sĩ đã khẳng định: Trí thông minh lòng kiên nhẫn, cử chỉ dịu dàng đã làm nên sức mạnh của người phụ nữ
- Nội dung chính của bài => Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là
những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
c, Luyện đọc diễn cảm
- 5 học sinh đọc nối tiếp nhau toàn bài
- Lớp theo dõi tìm đọc giọng hay
- Toàn bài cần đọc với giọng như thế
nào?
- GV giới thiệu đoạn luyện đọc
Đoạn 3
+ Học sinh luyện đọc trong cặp + Thi đọc đoạn
- 2 H/S đọc diễn cảm toàn bài
- GV nhận xét đánh giá cho điểm
4 Củng cố:
Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét và đánh giá giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài
tiếp theo
Toán Tiết 146: Ôn tập về đo diện tích
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 3- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số
đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
2 Kĩ năng: - Giải được các bài tập liên quan
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập số 1
Kể tên các đơn vị đodiện tích -> Nêu yêu
cầu bài tập số 1
- Học sinh nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng phụ
- Lớp đổi vở kiểm tra chéo
=100hm2 =100dam2 =100m2 =1dm2 =1cm2 =1mm2
= cm2
100 1
= km2
100
1 = hm2
100
1 = km2
100
1 = dam2
100
1 = dm2
100 1
- Dựa vào bảng đơn vị đo trên em hãy
cho biết:
+ Hai đơn vị liền kề gấp hoặc kém nhau
bao nhiêu lần?
- … gấp hoặc kém nhau 100 lần
+ Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị
liền kề?
- … bằng 1 100
Bài tập 2: (Cột 2 cho HSKG) - Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Tự làm bài
- 3 học sinh lên bảng
a, 1m2 = 100dm2 =1000cm2 = 1000000mm2
1ha = 10000m2
1km2 =100ha = 1000000m2
b, 1m2 = dam2 = 0,01 dam2
100 1
1m2 = hm2 = ha =0,0001ha
1000
1
10000 1
1ha = km2 = 0,01m2
100 1
4 ha = km2 = 0,04km2
100 4
Trang 4Bài tập 3: (Cột 2 cho HSKG). - Học sinh nêu yêu cầu – Tự làm bài
- 2 học sinh lên bảng
- Lớp theo dõi nhận xét, chữa bài
- Học sinh lần lượt giải thích cách thực
hiện của mình
a, 65000m2 = 6,5ha 846000m2 =84,6ha 5000m2 = 0,5ha
b, 6km2 = 600ha 9,2km2= 920ha 0,3km2 = 30ha
- GV nhận xét và chốt lại két quả đúng
3 Củng cố:
- Nêu cách đổi các đơn vị đo diện tích từ
đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn?
- Nhận xét giờ học
4 Dặn dò:
- Về nhà học và chuẩn bị cho bài học sau
( Ôn tập về đo thể tích)
- HS trả lời
Đạo đức Tiết 30: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tài nguyên thiện nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người
2 Kĩ năng: - Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững
3 Thái độ: - Bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II Tài liệu và phương tiện
Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
GV yêu cầu học sinh xem ảnh và đọc các
thông tin trong bài, Thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
- H/S thảo luận nhóm
nhận xét bổ sung
- Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên? + Mỏ quặng, nước ngầm…
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
trong cuộc sống của con người?
+ Con người sử dụng tài nguyên thiên nhiểntong sản xuất, PT kinh tế: Chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh hoạt
Trang 5- Hiện nay việc sử dụng tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta đã hợp lí chưa?
+ Chưa hợp lí, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, can kiệt Nhiều động và thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng
- Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên?
+ Sử dụng tiết kiệm, hợp lí, bảo vệ nguồn nước, không khí…
- Vậy tài nguyên thiên nhiên có quan trọng
với cuộc sống hay không?
+ Rất quan trọng với cuộc sống
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để là gì? + Để duy trì cuộc sống của con người
- 2 -3 học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Làm bài tập ( làm việc cá nhân)
+ Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Một vài học sinh nêu miệng – dưới lớp theo dõi, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
* GV: Kết luận
+ Trừ nhà máy si măng và vườn cà fêcòn lại đều là tài nguyên thiên nhiên, tài
nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là đièu kiện đảm bảo cho cuộc sống của
mọi người không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau: Để trẻ em được sống
trong môI trường trong lành an toàn như trong công ước quốc tế về quyền trẻ em
đã quy định
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ( Bài tập 3 – SGK)
- GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
bài tập 3
+ H/S nêu yêu cầu + H/ s thảo luận nhóm BT3 + Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
=> Kết quả đúng: b, c
=> Kết quả sai: a GV: kết luận
Tài nguyên thiên nhiên có hạn, con người cần sử dụng tiết kiệm
3 Hoạt động nối tiếp:
Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của nước ta
Khoa học Tiết 59: Sự sinh sản của thú (Trang 120)
I Mục tiêu :
1.Kiến thức: Sau bài học, HS biết: Bào thai của thú phát triển trong bụng
mẹ So sánh tìm ra sự khác và giống nhau trong tình hình sinh sản cuả thú và chim
2.Kĩ năng : Kể tên loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú để mỗi lứa nhiều con
3.Thái độ: GD HS biết bảo vệ loài thú.
II Đồ dùng dạy – học :
-GV : Hình trang 120, 121
Phiếu bài tập
Trang 6III Hoạt động dạy- học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Chim non (gà non) mới nở
chúng đã tự đi kiếm ăn được
ch-ưa ? Tại sao?
GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Quan sát
HS: Học sinh quan sát hình 1,2
SGK thảo luận và trả lời câu
hỏi
HS: Đại diện một số nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ
sung
CH: Chỉ vào các bào thai trong
hình và cho biết bào thai của thú
được nuôi dưỡng ở đâu?
CH: Chỉ và nói tên một số bộ
phận của thai mà bạn nhìn thấy?
CH: Thú con sinh ra có hình
dáng giống thú mẹ chưa?
CH: Thú con mới sinh ra được
thú mẹ nuôi bằng gì?
CH: So sánh tìm ra sự khác
nhau và giống nhau trong tình
hình sinh sản cuả thú và chim
bạn có nhận xét gì?
2.3 Làm việc với phiếu học
tập – HS: làm vào phiếu học tập
HS: đổi chéo bài để kiểm tra lẫn
nhau
GV phát phiếu bài tập, yêu cầu
học sinh quan sát các hình trong
bài và dựa vào hiểu biết của
mình để hoàn thành bài tập
GV cùng HS nhận xét , bình
chọn
3 Củng cố
1 HS
- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
+ Đầu, mình, chân, rốn, mồn, đuôi và nhau thai
- Thú con sinh ra có hình dáng giống thú mẹ
+ Được thú mẹ nuôi bằng sữa cho đến khi tự đi kiếm ăn được
+ Thú là động vật đẻ và nuôi con bằng sữa
+ Chim đẻ trứng rồi trứng nở thành con
+Ở thú: Hợp tử phát triển trong bụng mẹ, thú con sinh ra có hình dáng giống thú mẹ
+ Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho đến khi con có thể tự kiếm ăn
Số con trong 1 lứa
Tên động vật
- Thông thường chỉ đẻ một con ( không kể trường hợp đặc biệt)
+ Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng, voi, khỉ
- Đẻ 2 con trở lên
+ Hổ, sư tử, chó, mèo, lợn, chuột,
Trang 7- GV nhận xét giờ học
- Khen HS có ý thức học
4 Dặn dò.
- Về ôn lại bài Xem bài sau :
Sự nuôi dạy con của một số loài
thú
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
Toán Tiết 147: Ôn tập về đo thể tích
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thể tích
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Nhắc lại tên đơn vị đo diện tích
Tên đơn vị đo thể tích, mối quan hệ giữa
hai đơn vị liền kề
- Hát
- Học sinh nêu
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1 - Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh tự làm bài – chữa bài
- 3 học sinh lên bảng đièn bảng phụ
- Lớp đổi vở kiểm tra chéo
đề – xi – mét – khối dm3 1dm3 = 1000cm3 = 0,001m3
Xăng – xi – mét – khối cm3 1 cm3 = 0,001dm3
b, Trong các đơn vị đo thể tích
- Đơn vị lớ gấp 1000 lần đơn vị đo kế tiếp
- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn liền kề
1000 1
Bài tập số 2 (Cột 2 dành HSKG) - Học sinh nêu yêu cầu của bài
- 2 học sinh làm bài vào bảng phụ
- Gọi một số học sinh giải thích cách điền 1m3 = 1000dm3
Trang 8của mình
- GV nhận xét, chốt lại kêt quả đúng
7,286m3 = 7286dm3
0,5m3 = 500dm3
3m32dm3 = 3002dm3
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 = 4351cm3
0,2dm3 = 200cm3
1dm3 9cm3= 1009cm3
Bài tập 3: (Cột 2 dành cho HSKG) - Nêu yêu cầu của bài
a, 6m3272dm3 = 6,272m3
2105dm3 = 2,105m3
3m382dm3 = 3,082m3
b, 8dm3 439dm3 = 8,439dm3
3670cm3 = 3,670dm3
5dm377cm3 = 5,077cm3
4 củng cố:
- Trò chơi: Tiếp sức: Tìm nhanh đáp án
đúng
Nhận xét và đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
Về nhà học và chuẩn bị bài học sau
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Chính tả (nghe viết) Tiết 30: Cô gái của tương lai
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức
2 Kĩ năng: Nghe viết đúng chính tả Làm đúng các bài tập thực hành
3 Thái độ: GDHS luyện viết chữ đẹp , giữ vở sạch
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tậo số 2
- Bút dạ
III- Hoạt động dạy học :
1 Kiểm bài cũ
+ Nêu các quy tắc viết hoa tên các huân
chương, huy chương, giảI thưởng, danh
hiệu?
- 1học sinh nêu
+ Viết lại các cụm từ cho đúng quy tắc:
Anh hùng, lao động, Huân chương,
Kháng chiến hạng Nhì
- 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm ra nháp
Trang 92 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn chính tả
a, Trao đổi đoạn viết - 2 học sinh đọc đoạn viết
- Nhân vật được nhắc đến trong bài là ai?
Vì sao bạn được gọi là ( Cô gái của tương
lai)?
- Bạn Lan Anh, bạn đã đặt chân tới
11 quốc gia khi chưa tới 17 tuổi, bạn
đã viết hàng trăm bài báo, viết về những vấn đề quan tâm bằng tiếng anh Đó chính là phẩm chất cần thiét của những con người trong thời đại thông tin
b, Luyện viết từ khó - H/S tự tìm từ, viết, tự đọc từ khó
c, Viết chính tả - Học sinh viết bài theo quy định
d, Soát bài chấm bài, chữa lỗi - H/S soát lỗi theo GV
- Đổi vở kiểm tra chéo
- GV trả bài thông báo KQ, nhận xét bài
viết
2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2: - H/S nêu yêu cầu
- 1 H/S đọc các cụm từ in nghiêng
- Em nhận xét xem các cụm từ này mang
ý nghĩa gì?
+ Chỉ tên các danh hiệu, huân chương, giải thưởng
- Nhắc lại các quy tắc viết hoa các danh
hiệu, huân chương, giải thưởng?
+ Viết hoa chữ cái đầu tiên trong từng bộ phận của cụm từ
- Học sinh tự làm bài, 2 nhóm tự làm bài vào bảng phụ
anh hùng lực lượng vũ trang Anh hùng Lực lượng vũ trang
huân chương lao động hạng nhất Huân chương Lao động hạng Nhất huân chương độc lập hạng ba Huân chương Độc lập hạng Ba
huân chương độc lập hạng nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài tập 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài
- H/S thảo luận cặp đôi, điền KQ vào SGK bằng bút chì
- 1 học sinh làm bài trên bảng phụ – gắn bảng nhận xét
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài, xác
định điền các cụm từ cho đúng
Kết quả:
+ Huân chương Sao vàng + Huân chương Quân công + Huân chương Lao động
Trang 103 Củng cố:
+ Nêu lại quy tắc viết hoa tên riêng nước
ngoài?
+ GV nhận xét và đánh giá giờ học
4 Dặn dò:
+ Về nhà học và chuẩn bị cho bài học
sau
Luyện từ và câu Tiết 59: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức HS biết các từ ngữ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của Nam và Nữ Giải thích nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một người na, một người nữ cần có
2 Kĩ năng: : - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam, nữ, quan hệ bình đẳng nam,
nữ Xác định thái độ đúng đắn( Không coi thường phụ nữ.)
Mở rộng hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm : Nhớ nguồn
3 Thái độ:GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng phụ(BT1)
- Một số tờ từ điển phô tô
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
trước
- GV nhận xét, cho điểm - Lớp theo dõi, nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập số 1 - H/S nêu yêu cầu
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,
suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- H/S tiếp nối nêu ý kiến của mình
- Trong phần a GV hướng dẫn học sinh
đồng tình với ý kiến đã nêu Trường hợp
có học sinh nêu ý kiến ngược lại GV
không áp đặt mà yêu cầu các em giảI
thích Nừu lí lẽ có sức thuyết phục thì
nên chấp nhận vì học sinh hiểu những
phẩm chất nào là quan trọng của nam hay
nữ đều dựa vào cảm nhận hoặc được
chứng kiến
- Với câu b, c Học sinh có thể chọn trong
những phẩm chất quan trọng nhất của
Trang 11nam hoặc nữ một phẩm chất mình thích.
- Em hãy giảI thích nghĩa của rừ mình lựa
chọn
- H/S tiếp nối nêu
- Đặt câu với một trong các từ BT1 + 3 -5 học sinh tiếp nối nêu miệngcâu
mình đặt
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2 - H/S nêu yêu cầu – Một học sinh đọc
mẫu truyện
- Theo em giữa Giu – li ét – ta và Ma – ri
- ô có chung những phẩm chất gì cho nữ
tính và nam tính?
- H/S làm việc theo nhóm
- 2 nhóm lên làm bảng phụ
+ Nét chung:
Giàu tình cảm biết quan tam đến người khác
+ Nét riêng:
Giu – li ét – ta dịu dàng ân cần, đầy nữ tính
Ma – ri - ô : Kín đáo, mạnh mẽ, quyết đoán, cao thượng
- Tìm chi tiết nói nên tính cách của mỗi
nhân vật
- H/S tiếp nối nêu
- GV nhận xét chốt lại bài tập 2
Bài tập 3 H/S nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi 4 học sinh nêu ý nghĩa của 4 câu
thành ngữ, tục ngữ và ý kiến tán thành
hay không tán thành câu nào?
- 4 học sinh nêu ý kiến, lớp nhận xét,
bổ sung
Học sinh nêu ý kiến tán thành và nêu lí
do vì sao?
a, Con trai hay con gái đều quý, miễn
là có tình nghĩa hiếu thảo với cha mẹ Câu này thể hiện một quan niệm đúng đắn phù hợp với hiện đại hiện nay: Không coi thường con trai hay con gái, xem con nào cũng quýmiễn là có tình
có nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
b, Nhất nam viết hữu, Tập nữ viết vô Chỉ có một con trai cũng xem là đã có, nhưng có đến 10 cô con gái thì vẫn xem như là chưa có con Câu này thể hiện quan niệm lạc hậu và sai trái trọng con trai, khinh miệt con gái
c, Trai gái đều giỏi giang( trai tài – gái đảm)