4 Củng cố: Trong khi nói và viết sử dụng đúng và linh hoạt các kiến thức được học từ tiếng Việt sẽ làm cho câu văn lời nói thêm sinh động, tạo được sự háp dẫn đối với người nghe, ta đã đ[r]
Trang 1Tiết 51,52 Ngày soạn:………
2 Kĩ năng: Bợc lợ cảm xúc với người thân
3 Thái đợ : Tự tin trung thực
II Chuẩn bị:
-Thầy : Đề bài ( có đáp án)
- Tro: Học bài, giấy, bút…
Đề: Cảm nghĩ về người thân (ông, bà, cha, mẹ, …)
a Mở bài : - Giới thiệu về người bà.
- Tình cảm đối với ông, bà đặc biệt là bà
b Thân bài: - Kể về kỉ niệm khi còn sống bên bà: Bà chăm sóc, yêu thương,
dạy bảo,…
- Hình ảnh của bà:
+ Nét mặt, ánh mắt + Giọng nói
+ Cử chỉ
-> Nhớ bà da diết và vô cùng biết ơn, kính trọng bà
c Kết luận: Hình ảnh của bà mãi trong trái tim em.
Trang 2Tuần 15 Ngày soạn:………
2.Kĩ năng: Cảm thụ văn học
3.Thái đợ: Yêu mến, kính trọng bà
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án , bảng phụ
- Tro: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, diễn giảng
IV
Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài c ũ :
- Đọc thuộc lòng bài cảnh khuya, rằm tháng giêng
- Thiên nhiên được thể hiện như thế nào , qua hai bài thơ?
3 Bài mới:
Tiếng gà trưa: Aâm thanh mộc mạc, bình dị của làng quê Vnvang lên, khơi gợi trong lòng người đọc bao điều suy nghĩ Theo âm thanh ấy, Xuân Quỳnh đã dẫn dắt chúng ta trở về những kỉ niệm tuổi thơ với tình bà cháu thắm thiết.
-> Trái tim yêu thương và khát khao
hạnh phúc, nhưng cũng nhiều dự cảm
lo ẩutước những thay đổi, biến suy
của cuộc đời
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
I Đọc tìm hiểu chung:
- Hồn thơ trẻ trung, sôi nổi, tha thiết mà mạnh bạo, giàu nữ tính
- Là nhà thơ nữ xuất sắc của nền thơ hiện đạiViệt Nam
2 Tác phẩm:
- “Tiếng gà trưa” viết trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ
Trang 3Là 1 trong những bài thơhướng về chủ
đề bao trùm: Lòng yêu nước và cổ vũ
tinh thần chiến đấu của nhân dân ta
Bài thơ khai thác những hình ảnh gần
gũi, bình dị -> góp vào những t/c
chung của thời đại
- Nội dung chung toàn bài?
( Thảo luận)
Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ tuổi ấu
thơ, cha đi làm xa phải ở nhà với bà
Hoạt động 2
- Em có nhận xét gì về cách gieo vần,
số câu?
Khổ 1, 2, 3, 5, 8 biến đổi khá linh
hoạt, khổ thơ nhiều hơn 4 câu
Khổ 2, 3, 4, 7 câu thơ đầu của mỗi
khổ có 3 chữ
Gieo vần khổ 2, 3 Trắng, nắng,
mắng
Khổ 8: Gieo vần liên quốc – thuộc
->thể thơ ngũ ngôn có nguồn gốc VN
bắt nguồn từ thể hát dặm Nghệ Tĩnh
và vè dân gian Cấu tạo từng khổ 5
câu, vần liền ở câu thứ 2, 3, và chữ
cuối câu thứ 4 phải là trắc và nhắc lại
ở cuối câu thứ 5 Số câu, chữ trong
một khổ có thể thêm hay bớt
- thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt có nguồn
gốc từ TQ: Mỗi bài 4 câu, mỗi câu 5
chữ, vần ở chữ cuối các câu thứ 1,2,4
hoặc 2, 4
- Đọc ? 2HS đọc
GV đọc lại
- Bố cục? 6 khổ 2 khổ
- Cảm hứng của bài thơ được khơi gợi
từ việc gì?
Người chiến sĩ trên đường hành
quân, nghe tiếng gà, nhớ lại kỉ niệm
ấu thơ, nhớ về người bà kính yêu
- mạch cảm xúc được diễn biến như
thế nào?
Trên đường hành quân, người chiến
chợt nghe tiếng gà nhảy ổ, gợi về kỉ
niệm tuổi thơ: Con gà mái mơ, mái
- Bài thơ gợi lại kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu
- bài thơ làm theo thể thơ 5tiếng (thơ ngũ ngôn)
II Đọc - tìm hiểu văn bản:
1 Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Khổ 1: Tiếng gàtrong hiện tại
- Đoạn 2: 5 khổ tiếp: Nghe tiếng gà gợi nhớ
kỉ niệm xưa
- Đoạn 3: 2 khổ cuối: Tiếng gà khắc sâu thêm tình yêu quê hương đất nước
Đọc nhẹ nhàng,thiết tha tình cảm
Trang 4vàng; hình ảnh người bà chắt chiu cho
cháu
- Tiếng gà trưa đi vào cuộc chiến đấu
của người chiên sĩ, khắc sâu tình cảm
đối với quê hương đất nước
- Bố cục? – 6 khổ đầu: Nghe tiếng gà
gợi nhớ về kỉ niệm xưa
- 2 khổ còn lại: Tình yêu quê hương
đất nước
- Em có nhận xét gì về mạch cảm xúc
, bố cục? ( Thảo luận)
- Đọc khổ 1
- “ Cục … cục tác cục ta” gợi cho
ngườichiến sĩ cảm giác gì?
- tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
+ Lấy thính giác thay cho thị giác:
Xao dộng và gợi về hình ảnh theo
nghĩa đen, bóng
+ Đ2 trật tự: Nghe xao động nắng
trưa-> bóng nghe nắng trưa xao
động-> đen
Ý nghĩa? (Thảo luận)
- Đọc khổ1
“Cục tác …cục tác cục ta” gợi cho
người chiến sĩ có cảm giác gì?
Xao động Đen
2 Mạch cảm xúc:
Trên đường hành quân, người chiến sĩ chợt nghe tiếng gà nhảy-> gợi về kỉ niệm xưa
III Phân tích:
1.Tiếnh gà trong hiện tại.
- Nghe xao động nắng trưa
- Đỡ mỏi
- gọi về
- Đảo trật tự cú pháp - lặp-> Tiếng gà làm xao động không gian, xao động lòng người
2 Tiếng gà trong quá khứ (k/n thời ấu thơ)
- Tiếng gà trưa Ổ rơm hồng Này gà mơ – đốm trắng Này gà vàng – lông óng -> Tả + kể, lặp từ -> con gà và ổ trứng đẹp như tranh vẽ
- Bà mắng gà đẻ mà nhìn Sẽ bị lang ben-> K/n tuổi thơ dại
- Bà khum soi trứng Chắt chiu
Lo đàn gà toi, đứng sương muối Mong cháu có áo mới
-> Bà tần tảo, chắt chiu và dành trọn vẹn tình yêu thương cho cháu
-> Tình bà cháu thật sâu nặng và tha thiết
3 Tình yêu quê hương đất nước:
Nghe
Aån dụ chuyển đổi cảm xúc
Trang 5- Chéo go?
- Cấu trúc NP Nhịp thơ K5
Câu đơn phát triển …
- Em hiểu “tiếng gà trưa” là tiếng
gà ?
Cuộc sống bình yên, ấm no; k/n tuổi
thơ …
- Lòng yêu nước ban đầu là yêu
những vật tầm thường nhất; Cái cây
trước nhà yêu cái phố nhỏ … -> lòng
yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê
trở nên lòng yêu TQ
- Bức tranh
Vì Tổ quốc Xóm làng Bà
Tiếng gà, ổ trứng-> Tình cảm ý chí mạnh mẽ mà dấu ấn là người bà yêu quý với bao kỉ niệm êm đềm của tuổi ấu thơ
IV Tổng kết: (Ghi nhớ sgk)
4 Củng cố: Hình ảnh người bà:
- Tần tảo, chắt chiu chăm lo cho cháu
- Dạy dỗ, nhắc nhở có khi trách mắng cũng chỉ vì tình yêu thương cháu
- Hình ảnh thơ bình dị mà sâu sắc
5 Hướng dẫn học bài:
- BT phần luyện tập
- Soạn bài: Điệp ngữ
V Rút kinh nghiệm:
Trang 6Ngày dạy:………
ĐIỆP NGỮ
I.Mục tiêu : Giúp HS:
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị của điệp ngữ
- Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết
2 Kỹ năng: Sử dụng điệp ngữ khi tạo lập văn bản
3 Thái đợ: Cĩ ý thức sử dụng điệp ngữ khi cần thiết
II Chuẩn bị:
- Thầy : Giáo án, bảng phụ
- Tro: Soạn bài
III Phương pháp quy nạp thực hành
IV
Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thàmh ngữ là gì? Cho ví dụ?
- Sử dụng thành ngữ có tác dụng gì?
3 Bài mới:
Để diễn đạt một ý nào đó cũng như tạo ấn tượng với người đọc một vấn đề nào đó thường người ta sử dụng một số phép tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, và điệp ngữ, … Vậy điệp ngữ là gì? Sử dụng điệp ngữ như thế nào?
Hoạt động 1
HS đọc SGK ( Bảng phụ)
… “Vì lòng yêu tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà” …
… Nghe xao động nắng trưa
Nghe gọi về tuổi thơ
- Từ ngữ nào được lập đi lập lại nhiều
lần? T/d?
- Điệp ngữ là gì? T/d?
- HS đọc ghi nhớ SGK
VD? … Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
- “Vì” lặp lại -> nhấn mạnh tình cảm của người cháu đối với TQ đặc biệt là bà
-> Điệp ngữ
2 Ghi nhớ: (SGK)
Trang 7Hoạt đông 2
a.Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
- Có mấy dạng điệp ngữ ?
- HS đọc ghi nhớ sgk
+ Điệp ngữ cách quãng:
“ Nhớ cảnh sơn lâm bóng cảcây già
Với tiếng gió gào ngàn với giọng
ngàn thét núi
Với khi thét khúc trường ca dữ dội
+ Điệp ngữ tăng tiến
“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành
công
+ Điệp ngữ vòng tròn
+ điệp kiểu câu , điệp kiểu trình bày:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm …
Buồm trông ngọn nước mới xa…
Hoạt động 3
- Đọc và xác định yêu cầu BT
Đồng thời bổ sung cho ý hoàn chỉnh
thể hiện cảm xúc trong sự cân đối
nhịp nhàng, đúc kết chân lý -> có sức
thuyết phục mạnh
- HS đọc và xác định yêu cầu BT
II Các dạng điệp ngữ:
1 Ví dụ (sgk)
a - Điệp ngữ cách quãng -> khắc sâu
-Rất lâu, rất lâu; khăn xanh, khăn xanh -> điệp ngữ nối tiếp
- Thương em, thương em, thương em -> điệp ngữ nối tiếp -> ý nghĩa tăng tiến
b Thấy, thấy, ngàn dâu, ngàn dâu -> điệp ngữ vòng tròn
2 Ghi nhớ: (SGK)
III Luyện tập:
Bài 1: (153)
- Điệp ngữ : + Một dân tộc đã gan góc + Dân tộc đó phải được-> nhấn mạnh sức mạnh của dân tộc
+ Trông -> nhấn mạnh công việc của nhà nông phải dựa vào trời đất, sức lao động của mình
2 Bài 2: (153)
Điệp ngữ và dạng điệp ngữ
- Câu1, 2 : xa nhau – xa nhau –> điệp ngữ cách quãng
- Câu 3, 4: Một giấc mơ -> điệp ngữ vòng tròn
3 Bài 3: (153)
Trang 8- Đọc và xác định yêu cầu BT.
Việc lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong đoạn văn sgk không co ùtác dụng biểu cảm, làm cho đoạn văn lủng củng
Sửa: Phía sau nhà em có một mảnh vườn
Em trồng rất nhiều loại hoa: Hoa cúc, hoa hồng, hoa đồng tiền và cả hoa lay ơn nữa Ngày phụ nữ quốc tế, em hái hoa sau vườn để tặng mẹ và chị
4 Củng cố:
- Điệp ngữ là gì?
- Điệp ngữ có tác dụng gì?
- Có mấy loại điệp ngữ?
5 Hướng dẫn học bài:
- Bài tập 4 (153)
- Soạn : Chuẩn bị àn bài: Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 56 Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
Trang 9
LUYỆN NÓI: PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ
VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I.Mục tiêu : Giúp HS:
Bài “Rằm tháng giêng”
- HS trình bày dàn ý (việc chuẩn bị) ở
nhà
- GV nhận xét và cho HS trình bày
miệng theo phần chuẩn bị ở nhà
-> Nêu lên những suy nghĩ cảm nhận
sâu sắc nhất của mìnhvề bài thơ
- Tìm ý ? – Thiên nhiên trong thơ Bác
- Con người trong thơ Bác
- Mở bài? ( Dựa trên cơ sở sgk)
Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về một trong hai
bài thơ của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
1 Tìm hiểu đề – Tìm ý:
- Giới thiệu tác phẩm
- Aán tượng cảm xúc của mình
b Thân bài:
- Thiên nhiên + Hình ảnh + Đường nét + Màu sắc + Aâm thanh
Phong cảnh đẹp, nên thơ, hữu tình
Trang 10Trên cơ sở phần giàn ý, HS trình bày
miệng ( từng phần)
- Lưu ý : + Thực hiện thao tác thưa,
gởi…
+ Có thể dùng câu ngắn,
nhắc đi nhắc lại CN hoặc dùng đại từ
“nó” để thay thế
- Chuẩn bị phần trình bày theo nhóm
- Con người + Ung dung, lạc quan + Yêu thiên nhiên sâu sắc
+ Bàn việc quân -> Chiến sĩ và thi sĩ
c Kết bài:
- Cảm nhận, Tình cảm khi học bài thơ
- Liên hệ bản thân : Yêu cuộc sống, yêu đất nước Việt Nam
4 Củng cố:
- Việc diễn đạt một vấn đề (nói) Cần phải chú ý sử dụng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói, …để biểu đạt cảm xúc
- Cần khắc phục các biểu hiện : Nói ngọng, nói lắp, từ thừa,
5 Hướng dẫn học bài:
- Soạn một thứ quà của lúa non: Cốm
- Đọc trước : Chơi chữ
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần 16 Ngày soạn:………
Tiết 57 Ngày dạy:………
DUYỆT TUẦN 15 Ngày …… /…./2014
VŨ THỊ DUYÊN
Trang 11
MỘT THỨ QUÀCỦA LÚA NON: CỐM
I.Mục tiêu: Giúp HS:
2 Kỹ năng: Cảm nhận được cái hay cái đẹp trong văn của Thạch Lam
3 Thái đợ: Tự hào về nét đẹp văn hĩa của Hà Nợi
II Chuẩn bị:
- Giáo án, Tài liệu tham khảo
- Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp diễn giảng
IV Ti ến trình giờ dạy – Giáo dục:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài
- Đọc thuộc khổ thơ từ 1 -> 6 và phân tích tiếng gà trưa và những kỉ niệm thời thơ ấu?
- Đọc thuộc 2 khổ thơ cuối – Tình cảm của tác giả?
Là thành viên của nhóm Tự Lực Văn
Đoàn trước cách mạng tháng 8 1945
Quan điểm nghệ thuật của Thạch
Lam có nhiều tiến bộ, gần với quan
điểm của nhiều nhà văn hiện thực
Tinh te,á nhạy cảm khi nắm bắt và
diễn tả cảm xúc, cảm giác của con
người trước thiên nhiên và cuộc sống
- Nêu vài nét về tác phẩm?
I Đọc tìm hiểu chung :
- Tâm hồn tin tế, nhạy cảm; lối văn nhẹ nhàng , trong sáng mà sâu lắng
- Sở trường về truyện ngắn và cũng thành công trong tùy bút
2 Tác phẩm:
- “Một thứ quà của lúa non: cốm” rút từ tập
“Hà Nội băm sáu phố phường” (1943)
- Một thức quà bình dị, dân dã nhưng đậm đà hương vị và mang bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 12- Thể loại? Đặc điểm:
+ Tùy bút thuộc loại hình kí, rất gần
với bút kí, kí sự
+ Ghi chép những con người và sự
kiêncụ thể có thực, đặc biệt chú ý đến
việc bộc lộ cảm xúc, suy tư và nhận
thức đánh giá của mình về con người
và cuộc sống hiện tại
+ Giàu chất trữ tình hơn bút kí, kí sự
tuy vẫn nhiều yếu tố chính luận, suy
tưởng triết lí
+Không có cốt truyện cụ thể nhưng
nội dung triển khai theo hướng chủ
đạo, tư tưởng, chủ đề nhất định
+ Ngôn nhữ giàu hình ảnh ,chất thơ
Hoạt động 2
- Đọc? Truyền cảm
Hướng dẫn HS đọc
- Bố cục? Dựa trên cơ sở mạch cảm
xúc
- Mạch cảm xúc?
- Đọc lại đoạn 1:
- Cảm hứng được gợi lên từ đâu?
Hương thơm của lá sẻn trong làn gió
mùa hạ, lướt qua vừng sen trên mặt
hồ
- Em có nhận xét gì cách nhập vào
bài? Tự nhiên gợi cảm
- Để miêu tả hương vị, cảm giác tác
giả dùng từ loại?
- Lướt qua, thấm nhuần, thanh
nhã,tinh khiết, tươi mát, trắng thơm,
- Thể loại : tùy bút
II.Đọc - tìm hiểu văn bản:
1 Bố cục: 3đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu -> chiếc thuyền rồng:
Hương thơm của lúa gợi đến sự hình thành hạt cốm
- Đoạn 2: Tiếp -> kín đáo và nhũn nhặn:
phát hiện và ca ngợi giá trị của cốm
- Đoạn 3: Còn lại: Bàn về sự thưởng thức
cốm
2 Mạch cảm xúc:
Mạch cảm xúc và liên tưởng khá tự do nhưnghợp lí ( lá sen -> hương vị cốm -> sự hình thành cốm -> thưởng thức …)
III Phân tích:
1 Hương vị đồng quê
Trang 13
phảng phất, trong sạch ->Tính từ ->
cảm nhận hương thơm thanh khiết của
cánh đồng lúa, của lá sen, lúa non
Thông thường gió đến lại đi nhưng
gió trong bài văn tác giả lại là một
thông điệp tâm hồn “cơn gió mùa hạ…
hồ” lời văn giúp ta cảm nhận được gió
đi thật ý nhị nhẹ nhàng
Câu “ cơn gió mùa hạ…hồ” giúp em
cảm nhận điều gì? ( Thảo luận)
Chính nhờ sự nhẹ nhàng ấy mà gió
có thể
- Hình ảnh (…) gợi cho ta thấy?
( Thảo luận)
Hoa sen ngào ngạt nồng nàn; lá thì
dịu nhẹ thanh tao chính cái hương vị
ấy báo trước cho một thứ quà…
- Mùi thơm lúa, giọt sữa… cảm nhận ?
(thảo luận?)
Cũng là mùi thơm nhưng là mùi thơm
phảng phất của ngàn hoa cỏ
- Mùi, hương vị ấy có được từ đâu?
Nhờ bàn tay con người chăm sóc
- Đoạn văn sử dụng phương thức biểu
Chuyễn nghĩa diễn đạt, đưa cốm lên
một phạm trù mới, trang trọng đặc
- “ nhuần cái hương thơm của lá”
“ Như báo trước mùa về thức quà thanh nhã tinh khiết”
-> Hương vị ngào ngạt, dịu nhẹ, thanh tao
- “ Mùi thơm mát của bông lúa non”
- “ Giọt sữa trắng thơm,phảng phất hương
vị ngàn hoa cỏ”
-> Bầu trời hương hoa của thiên nhiên kết lắng ( “nặng vì chất quý trong sạch của trời”
=> hương vị thanh khiết của đồng quê.)
- “ Nặng vì chất khí trong sạch của trời”-> “thứ cốm dẻo và thơm”, “ truyền từ đời này sang đời khác” -> hương vị mộc mạc, giản dị, thanh khiết
2 Giá trị của cốm:
“Thức quà, thức dâng”
-> Miêu tả + dòng suy tưởng -> sản vật quý báu; tình cảm trân trọng truyền thống văn hóa của dân tộc
Trang 14- Phương thức biểu đạt?
- “Thật đáng tiếc…nhũn nhặn”?
Đau lòng khi thấy tục lệ ấy ngày
càng mất dần
- Vì sao tác giả lại trân trọng? ( Thảo
luận)
Thức quà riêng biệt của đất nước,
thức dâng của cánh đồng lúa, mang
trong hương vị cái môïc mạc giản dị và
thanh khiết của đồng lúa quê VN
-> Hương vị thanh nhã đậm đà của
hương đồng cỏ nội, thích hợp nghi lễ
của xứ sở nông nghiệp lúa nước
Thể hiện sự hòa hợp trong tình duyên
đôi lứa tác giả chú ý chi tiết nào?
+ Màu sắc: Màu xanh tươi + đỏ thắm
+ Hương vị: Thanh đạm ngọt sắc
- Thưởng thức cốm?
- Giọng điệu lời văn?
“ Cốm là thức quà… đồng quê nội cỏ
An Nam”
- Tùy bút “…” dùng phương thức biểu
đạt nào? ND – NT?
Tả, kể, nhận xét, triết lí -> biểu cảm
- Đọc ghi nhớ sgk
- Đặc điểm của tùy bút?
- Nêu tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của bài tùy bút
- “Cốm” gợi cho em sự cảm nhận gì?
5 Hướng dẫn học bài:
- Bài tập sgk phần luyện tập
- Soạn : Chơi chữ
* Bài tập nâng cao: Bài văn thể hiện khá rõ những đặc điểm tâm hồn và ngòi
bút Thạch Lam Hãy chứng minh nhận xét ấy
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 15Tiết 65 Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
CHƠI CHỮ
I.Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức
Trang 16- Hiểu được thế nào là chơi chữ
- Hiểu được một số lối chơi chữ thường dùng
2 Kỹ năng:
- Bước đầu cảm thụ cái hay, cái đẹp của chơi chữ
3 Thái đợ: Biết vận dụng chơi chữ khi tạo lập văn bản
II Chuẩn bị:
- Giáo án , bảng phụ
- Soạn bài
III Phương pháp: Quy nạp, vấn đáp
IV Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
- Lợi t hiện tượng? Tác dụng?
Bất ngờ: “ Lợi thì có lợi” , lợi được
dùng đúng theo ý của bài già, câu hỏi
được giải đáp theo đúng chiều hướng
nhưng vế sau : quá già rồi, tính
chuyện chồng con gì nữa
-> Nghệ thuật “đánh tráo chữ nghĩa”
- Thế nào chơi chữ? T.d?
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mõi mắt miên man mãi mịt mờ
Mộng mị mỏi mòn mai một một
Mĩ miều may mắn mấy mà mơ
* Chơi chữ bằng các phương tiện ngữ
âm, chữ viết
- VD: + Dùng từ đồng nghĩa:
I Thế nào là chơi chữ và tác dụng:
1 Ví dụ: (SGK)
Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộcLợi 2,3: Lợi răng - Hài hước -> gây cảm giác bất ngờ thú vị (đồng âm)
Nói lái
Trang 17Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn được thịt cầy thì không
+ Dùng từ nhiều nghĩa:
Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
+ Dùng từ trái nghĩa:
Mỹ mà xấu
Ngoài ra:
+ Dùng từ ngữ có cùng trường
nghĩa ( ý niệm): Chàng cóc ơi! Chàng
cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế
thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi
vôi
+ Dùng các từ tố Hán Việt và
thuần Việt có nghĩa tương đương:
Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm râm
* Chơi chữ bằng các phương tiện NP
+ Tách và ghép các yếu tố trong
câu theo các quan hệ NP khác nhau:
Có tôn có tổ, có tổ có tôn, tôn tổ tổ
tôn, tôn tổ cũ
Còn nước còn non, còn non còn
nước, nước non non nước, nước non
nhà
( Tản Đà)
* Chơi chữ kiểu nhiều nghĩa:
Còn trời còn nước, còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
Các lối chơi chữ thường gặp?
HS đọc ghi nhớ trong sgk
Hoạt động 3
- Đọc và xác định yêu cầu BT
- Đọc và xác định yêu cầu BT
- Thế nào là chơi chữ? T/dụng?
- Các lối chơi chữ thường gặp
Trang 18- Tìm một số câu thơ dùng lối chơi chữ.
5 Hướng dẫn học bài: Soạn làm thơ lục bát.
* Bài tập nâng cao: Viết đoạn văn ngắn trong đó có dung biện pháo chơi
chữ
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 66 Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
LÀM THƠ LỤC BÁT
I.Mục tiêu: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Hiểu được luật thơ lục bát
- Có cơ hội tập làm thơ lục bát
Trang 192 Kỹ năng: Cảm nhận được cái hay trong thơ lục bát
3 Thái độ: tự hào về thể thơ truyền thống của dân tợc
II Chuẩn bị:
- Giáo án, TLTK
- Sưu tầm thơ lục bát
III Ph ương pháp : Thực hành
- Đọc câu ca dao (1)
- Cặp câu thơ lục bát mỗi ngày có
- Hiểu gì về thơ lục bát?
- HS đọc ghi nhớ SGK
Đọc và xác định yêu cầu BT
I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ:
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
-> Cặp có câu 6 -8; chữ thứ sáu của câu 6 chữ vần với chữ thứ sáu của câu 8 chữ;
Tiếng thứ sáu trong câu 8 và tiếng thứ támtrong câu 8 đều là vần bằng
Điền từ nối tiếp cho thành bài và đúng luật
- Em ơi đi học đường xa Cố học cho giỏi ở nhà mẹ mong
- Anh ơi phấn đấu cho bềnMỗi năm mỗi lớp đáp đền mẹ cha
- Ngoài vườn ríu rít tiếng chimGió xuân lay động em tìm anh đây
2 Bài tập 2 (157)
Sửa lại chổ sai :Vườn em cây quý đủ loàiCó cam, có bưởi, có bòng , có naSửa: Có bòng thay bằng có xoài
Thiếu nhi là tuổi học hành
Trang 20- Tổ chức làm theo nhóm: 2 nhómlàm
một cặp câu lục bát
- nhận xét cho điểm từng nhóm
Chúng em cố gắng tiến lên hàng đầu Sửa: Tiến lên thay bằng tiến nhanh 3 Bài tập 3: * Lưu ý : Muốn làm thơ lục bát cho hay, vượt qua trình độ vè, thì câu thơ phải có hồn, có hình ảnh 4 củng cố : - Đặc điểm của thơ lục bát? - Thể loại nào thường làm theo thể thơ lục bát - Khi làm thơ lục bát ta cần phải chú ý? 5 Hướng dẫn học bài: - Về nhà tập làm thơ lục bát - Sưu tầm những bài thơ, ca dao làm theo thể thơ lục bát - Soạn: Chuẩn mực sử dụng từ V Rút kinh nghiệm: ………
………
Tuần 19 Ngày soạn: ………
Tiết 69 Ngày dạy:………
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ
Trang 21III Pương phâp: Thực hănh vấn đáp
IV Tiến trình giờ dạy – Giâo dục:
1 Ổn định
2 Kieơm tra baøi cuõ:
- Theâ naøo laø chôi chöõ? VD? Taùc dúng?
- Caùc loâi chôi chöõ? Laây ví dú minh hóa?
- Caùc töø duøng sai?
- Nguyeđn nhađn sai? ( Thạo luaôn)
+ Lieđn töôûng sai: khoạnh khaĩc ->
khoạng khaĩc
+ Tieâng ñòa phöông: d – v, n – l, d –
gi
- HS ñóc ví dú sgk
- Töø in ñaôm duøng sai? Caùch söûa?
- Nguyeđn nhađn sai?
+ Khođng naĩm vöõng khaùi nieôm cụa
töø
+ khođng phađn bieôt ñöôïc caùc töø ñoăng
nghóa, gaăn nghóa
- Khaĩc phúc choơ sai?
- Ñóc ví dú sgk
- Cađu duøng sai? Caùch söûa?
+ Haøo quang: Danh töø khođng theơ
duøng laøm vò ngöõ nhö tính töø
+ Aín maịc: Ñoông töø khođng theơ duøng
laøm danh töø -> caăn laøm thay ñoơi keât
I Söû dúng töø ñuùng ađm, ñuùng chính tạ:
VD (SGK)
- Duøi - vuøi
- Taôp té – baôp bé
- Khoạng khaĩc – khoạnh khaĩc
-> Caăn hóc ñeẫn nôi ñeân choân
II Söû dúng töø ñuùng nghóa:
VD (SGK)
- Saùng sụa -> töôi ñép
- Cao cạ -> sađu saĩc
- Haøo quang -> haøo nhoaùng
- Aín maịc -> chò aín maịc thaôt …
- Boû töø “vôùi nhieău” theđm “raât” -> bóm giaịc cheât raât thạm hái