1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án học kì 1

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 347,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài (1’): Nhìn vào công thức hoá học của mỗi chất các em không chỉ biết được thành phần các nguyên tố hoá học tạo nên chất , mà còn xác định được thành phần phần trăm về khối[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2019

Ngày dạy: 30/10/2019

Tiết 19 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (T2)

I MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:

1 Kiến thức :Biết được:

- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độcao, áp suất cao hay chất xúc tác

- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà taquan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…

* Trọng tâm:

- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra.

2 Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng

hoá học xảy ra

- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học

- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)

3 Thái độ :

- Học sinh yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên Bảng phụ bài tập viết các phương trình chữ.

Trực quan – Hỏi đáp – Làm việc nhóm nhỏ – Kết hợp tìm hiểu SGK

2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra bài cũ(10’) :

? Phản ứng hoá học là gì ? Viết phương trình chữ và cho biết chất tham gia, sản phẩm của phản ứng hoá học : Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí tạo thành khí lưu huỳnh đioxit

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết về phản ứng hoá học Vậy, khi nào có phản ứng hoá học xảy ra? Dấu hiệu nào để nhận biết được có phản ứng hóa học xảy ra là gì?

b Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 Khi nào phản ứng hoá học xảy ra?(13’)

- GV: Làm thí nghiệm biểu diễn:

Cho viên Zn vào dung dịch HCl

 Yêu cầu HS quan sát và nêu

hiện tượng xảy ra? Sau đó rút ra

điều kiện thứ nhất để phản ứng

hóa học xảy ra

-GV: Giới thiệu sản phẩm Yêu

cầu HS lên viết phương trình chữ

-HS: Theo dõi thí nghiệm, quansát và nêu hiện tượng xảy ra , điều kiện để phản ứng xảy ra là: Có sự tiếp xúc giữa các chất tham gia

- HS: Viết PT chữ:

Kẽm + axit clohiđric  Kẽm

III KHI NÀO PHẢN ỨNG HOÁ HỌC XẢY RA ?1- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau

2- Một số phản ứng cần có nhiệt độ

3- Một số phản ứng cần có mặt của chất xúc tác

Trang 2

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại các

điều kiện để một phản ứng hóa

học có thể xảy ra

clorua + khí hiđro

-HS: Nghe giảng và ghi nhớ

-HS: Phải đốt (phải đun nóng đến một nhiệt độ thích hợp )

- HS: Phải có men rượu và ủ yếm khí

-HS: Cần có xúc tác

- HS: Nêu 3 điều kiện để một phản ứng hóa học xảy ra và ghi vào vở

Hoạt động 2 Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra?(10’)

-HS: Đường từ trắng chuyển sang màu đen

-HS: Thấy cháy sáng và toả nhiệt

-HS: Trả lời và ghi vở

IV- DẤU HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT CÓ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC XẢY RA

+ Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành

+ Màu sắc + Trạng thái ( Tạo ra chất rắn không tan (kết tủa), tạo rachất khí )

4 Củng cố (8’ ): (Phụ đạo HS yếu kém)

- Khi nào phản ứng hoá học xảy ra ?

- Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra ?

Bài tập: Nhỏ một vài giọt axit clo hiđric ( HCl) vào cục đá vôi ( có thành phần chính là canxi

cacbonat ) ta thấy có bọt khí sủi lên

a Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hoá học xảy ra ?

b Viết phương trình chữ của phản ứng? Biết rằng sản phẩm của phản ứng là chất canxi clorua , nước và cacbon đioxit

5 Nhận xét - Dặn dò (3’):

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học

- Học bài cũ và làm bài tập 5,6SGK/51

- Chuẩn bị trước mẫu bài thu hoạch của : “Bài thực hành số 3”.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 3

Ngày soạn : 27/10/2019

Ngày dạy : 30/10/2019

Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3 DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNGVÀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:

1.Kiến thức : Biết được:

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm:

- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước

- Hiện tượng hoá học: Kalipenmanganat bị phân hủy tạo thành khí oxi, natri cacbonat tác dụngvới canxi hidroxit, khí cacbonic tác dụng với canxi hidroxit

* Trọng tâm:

- Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học

- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra

2 Kỹ năng :

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên

- Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học

- Viết phương trình hoá học dạng chữ

3.Thái độ : Hứng thú học tập , yêu thích bộ môn

- Chuẩn bị mẫu bài thu hoạch ở nhà

- Đem nước lọc , nước vôi trong , quẹt diêm , ống hút

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (3’):

- GV tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị mẫu’ bài thu hoạch, chuẩn bị bài thực hành của HS.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài (1’): Nhằm giúp HS phân biệt được đâu là hiện tượng vật lí , đâu là hiện tượng hoá học và nhận biết được các dấu hiệu của phản ứng hoá học Hôm nay chúng ta học bài thực hành số 3.

b Các ho t đ ng chính:ạ ộ

Hoạt động 1 Phân chia nhóm thực hành và hướng dẫn thí nghiệm (10’).

-GV: Hướng dẫn các thao tác thí nghiệm mẫu và

yêu cầu HS theo dõi và nắm kĩ các thao tác thí

nghiệm;

- HS: Theo dõi thao tác thí nghiệm của GV

và ghi nhớ các thao tác thí nghiệm phục vụ cho bài thực hành

Trang 4

+ TN1: Hoà tan và đun nóng kalipemanganat

( thuốc tím )

+ TN2: Thực hiện phản ứng với canxihidroxit

-GV: Nêu một số lưu ý trong quá trình tiến hành

thí nghiệm để đạt kết quả chính xác và an toàn

nhất

-HS: Nghe và ghi nhớ các lưu ý của GV

Hoạt động 2 Tiến hành thí nghiệm (13’).

-GV: Chia nhóm HS chuẩn bị thực hành.Yêu cầu

các nhóm bầu nhóm trưởng,thư kí,phân công

nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm

-GV: Yêu cầu đại diện các nhóm HS lên nhận

dụng cụ, hoá chất tiến hành thí nghiệm theo

nhóm

-GV: Theo dõi các nhóm tiến hành thí nghiệm,

sữa sai, uốn nắn thao tác cho HS

-HS: Thực hiện theo phân công của GV và bầu nhóm trưởng,thư kí,phân công nhiệm vụ

cụ thể cho từng thành viên

-HS: Đại diện các nhóm HS lên nhận dụng

cụ, hoá chất về chuẩn bị tiến hành thí nghiệm

-HS: Tiến hành thí nghiệm theo phân công của GV, ghi lại các hiện tượng sảy ra trong quá trình thí nghiệm và viết PTHH sảy ra

Hoạt động 3 Hoàn thành bài thu hoạch (10’).

-GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành,

hiện tượng và viết PT chữ của các phản ứng trên

- GV: Yêu cầu các nhóm khác bổ sung

-GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành bài thu

hoạch theo những nội dung đã hướng dẫn

-HS: Nhắc lại cách tiến hành, hiện tượng và viết phương trình chữ

- HS: Bổ sung

-HS: Các nhóm thảo luận và hoàn thành bài thu hoạch

Hoạt động 4 Công việc cuối buổi (5’).

-GV: Yêu cầu HS dọn vệ sinh nơi làm việc, thu

dọn hoá chất, dụng cụ của nhóm mình và trả

dụng cụ thí nghiệm cho GV

-GV: Nhận xét tinh thần làm việc của các nhóm

trong buổi thực hành và rút kinh nghiệm cho các

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học

- Về nhà tiếp tục hoàn thành bài thu hoạch

- Chuẩn bị trước nội dung bài: “Định luật bảo toàn khối lượng”.

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU MỖI TIẾT DẠY:

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: 28/10/2019

Ngày dạy: 01/11/2019

Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

I.MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1.Kiến thức: Hiểu được:

- Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng cácsản phẩm

* Trọng tâm:

- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

- Vận dụng định luật trong tính toán

2.Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chấttrong phản ứng hoá học

- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể

- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại

3 Thái độ:

- Bước đầu thấy được vật chất tồn tại vĩnh viễn, góp phần hình thành thế giới quan duy vật, chống

mê tín dị đoan

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên Cân bàn , hai cốc thuỷ tinh nhỏ, hoá chất dung dịch BaCl2 ; Na2SO4

2 Học sinh Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Giới thiệu bài(1’): Các em đã biết, khi phản ứng hóa học xảy ra chỉ có liên kết giữa các nguyên

tử thay đổi, còn số nguyên tử không hề thay đổi Vậy thì, khối lượng các chất thì sao? Tổng khối lượng các chất có bị thay đổi không? Bài học ngày hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu về điều này.

b Các ho t đ ng chính:ạ ộ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Tìm hiểu thí nghiệm(10’).

- GV: Làm thí nghiệm như hình 2.7

SGK/53: Cho BaCl2 tác dụng với

Na2SO4 Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng và nhận xét theo các câu hỏi

gợi ý sau:

+ Dựa vào dấu hiệu nào để biết có

phản ứng xảy ra?

+ Trước và sau phản ứng vị trí kim

của cân thế nào? Có thay đổi hay

+ Vị trí của kim khôngthay đổi

1 Thí nghiệm:

- Phương trình chữ:

Bari clorua + natri sunphat

 bari sunphat + natri

clorua.

Trang 6

- GV: Yêu cầu HS rút ra được kết

luận gì về khối lượng trước và sau

phản ứng ?

- GV: Cho biết sản phẩm và yêu cầu

HS viết phương trình chữ của phản

ứng (Phụ đạo HS yếu kém )

- HS: Trước và sau phản ứng khối lượng các chất không đổi

- HS: Lên bảng viết phương trình chữ của phản ứng

Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung đinh luật(10’).

-GV: Thông báo:Qua thí nghiệm trên

ta thấy,tổng khối lượng chất tham gia

bằng tổng khối lượng sản phẩm Đây

chính là nội dung ĐLBTKL

- GV: Yêu cầu HS phát biểu nội dung

định luật bảo toàn khối lượng

-GV: Giới thiệu về tác giả định luật

bảo toàn khối lượng do ông

Lômônôxôp người Nga và ông

Lavoadie người Pháp tìm ra

- GV hỏi: Vậy, dựa vào kiến thức

nào ta đã học ta có thể giải thích cho

định luật bảo toàn khối lượng?

-HS: Lắng nghe và ghi nhớ

-HS: Trả lời

-HS: Nghe giảng và ghi nhớ

- HS: Do trong PƯHH chỉ

có liên kết thay đổi còn số nguyên tử thì không

2 Định luật

“ Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm”

Hoạt động 3 Áp dụng (15’).

-GV : Hướng dẫn HS viết nội dung

định luật dưới dạng công thức tổng

quát

-GV: Yêu cầu HS áp dụng viết công

thức ở thí nghiệm 1

-GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

SGK/54:

+ Viết công thức của ĐLBTKL

+ Thay số và tính toán

-GV đặt vấn đề: Vậy, người ta áp

dụng ĐLBTKL để làm gì?

-HS: Viết công thức tổng quát: A + B  C +

D

=> mA + mB = mC + mD

-HS:

mbari clorua + mnatri sunfat

= mbari sunfat + mnatri clorua

-HS: Lắng nghe và làm

BT theo hướng dẫn của GV:

a mMg + mO2 = mMgO

b 9 + mO2 = 15

→ mO2 =15-9=6g -HS: Suy luận trả lời

3 Áp dụng

- Giả sử có phản ứng xảy ra giữa A + B tạo ra C + D công thức về định luật bảo toàn khối lượng được viết như sau :

Trong đó: mA, mB, mC, mD :khối lượng của mỗi chất(g) 4 Củng cố (2’): - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học và công thức của ĐLBTKL - GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK/54 5 Nhận xét - Dặn dò (1’) :

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học - Học bài, làm lại các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/54 - Xem trước nội dung bài: “Phương trình hoá học” IV RÚT KINH NGHIỆM SAU MỖI TIẾT DẠY: ………

………

………

………

mA +mB =mC +mD

Trang 7

Ngày soạn: 02/10/2019

Ngày dạy: 06 /11/2019

Tiết 22: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (T1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Qua bài học HS biết được:

- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học

- Các bước lập phương trình hoá học

* Trọng tâm: Biết cách lập phương trình hóa học

2 Kĩ năng:

- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm.

3 Thái độ:Yêu thích môn học và có tinh thàn tưong tác nhóm

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên

- Hình 2.5/ 48 SGK Bảng phụ ghi một số sơ đồ phản ứng

2 Học sinh

- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (10’):

- HS1: Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và biểu thức của định luật

- HS2: Sửa bài tập 3 SGK / 54

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài (1’): Các em đã biết viết phương trình chữ của một phản ứng hóa học Ngoài ra

còn có cách khác để biểu diễn phản ứng hóa học là dùng công thức hóa học Các em sẽ được tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay

b Các hoạt động chính:

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 Tìm hiểu về phương trình hoá học (10’).

nguyên tử của mỗi nguyên tố ở

hai vế trong phương trình trên

- GV: Tiếp tục yêu cầu HS so

sánh tiếp về số nguyên tử của

các nguyên tố

- GV: Hướng dẫn bước 2: Cân

bằng số nguyên tử Mg

- GV: Như vậy,số nguyên tử

- HS: Viết PTHH theo hướngdẫn của GV:

Mg + O2  MgO

- HS: Số nguyên tử của mỗinguyên tố trong phươngtrình trên có sự khác nhau

- HS: Thực hiện cân bằngtheo hướng dẫn của GV:

Bước 1: Mg + O2  2MgO

- HS: Số nguyên tử Oxi bằngnhau còn số nguyên tử Mgkhông bằng nhau

- HS:

+ Bước 2: 2Mg+O2 2MgO

- HS: Nghe giảng và ghi nhớ

I LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:

1 Phương trình hoá học

- Ví dụ1 : 2Mg + O2  2MgO

Ví dụ 2:

Hidro + Oxi  nước2H2 + O2  2H2O

Trang 9

4 Củng cố (4’)

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học

5 Dặn dò (1’):

- Về nhà học bài và làm bài tập về nhà: 2,3,4,5,7 SGK/ 57

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU MỖI TIẾT DẠY:

………

………

………

………

Ngày soạn: 01/11/2019 Ngày dạy : 04/11/2019 I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: Sau tiết này HS phải biết được: - Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất tham gia phản ứng và sản phẩm,tỉ lệ số phân tử,số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng

* Trọng tâm: Ý nghĩa của phương trình hóa học

2 Kĩ năng: - Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể 3 Thái độ:Yêu thích môn học có tinh thần hợp tác nhóm II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên - Bảng phụ có sẵn các bài tập vận dụng 2 Học sinh - Xem trước bài mới. - Làm bài tập về nhà III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra 15’:

Câu 1( 4đ): Nêu các bước lập

phương trình hoá học? Câu 1: Có 3 bước lập PTHH :-Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

-Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

-Bước 3: Viết PTHH

Mỗi câu trả lời đúng được 1 đ

Tiết 23: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (T2)

Trang 10

Câu 2 (6đ): Hãy lập các phương

c 2Fe + 3Cl2  2 FeCl3

Lập đúng mỗi PT được 2 đ

3 Vào bài mới:

a Giới thiệu bài (1’): Ở tiết trước chúng ta đã học về cách lập một phương trình hoá học Vậy, khi nhìn vào một phương trình hoá học thì chúng ta biết được điều gì?

b Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hoá học(10’)

-GV: Ở tiêt trước chúng ta đã

học về cách lập phương trình

hoá học.Vậy, nhìn vào một

phương trình hóa học chúng ta

biết được những điều gì?

-GV: Gọi đại diện nhóm lên trả

lời

-GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ

-GV: Vậy các em hiểu tỉ lệ trên

-HS: Đại diện các nhóm trả lời

-HS: Trả lời câu hỏi của GV

- HS: Làm BT bài 2 và cho biết

tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữacác chất trong các phân tử :

II Ý NGHĨA CỦA PTHH:

- Phương trình hoá học cho biết

tỉ lệ về số phân tử, nguyên tửgiữa các chất cũng như từng cặpchất trong phản ứng

Hoat động 2 Bài tập củng cố (17’).

-GV: Yêu cầu HS nhắc lại các

bước lập phương trình hoá học

Bài 7:

a 2Cu + O2  2CuO

b Zn + 2HCl  ZnCl2 +H2

Trang 11

c CaO+ 2HNO3  Ca(NO3)2

+H2O

4 Củng cố

5 Dặn dò (1’)

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học

- Làm lại các bài tập vào vở

- Xem trước “Bài luyện tập 3”.

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU MỖI TIẾT DẠY:

………

………

………

………

Tuần : 12 Ngày soạn: 12/11/2019 Tiết : 24 Ngày dạy: 15/11/2019 I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Sau bài này HS phải nắm được : - Củng cố về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, phương trình hoá học, định luật bảo toàn khối lượng 2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng lập công thức hóa học và lập phương trình hoá học,biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng vào làm các bài toán ở mức độ đơn giản 3.Thái độ : Rèn luyện thái độ cẩn thận, làm việc nghiêm túc 4 Năng lực cần hướng đến: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của đời sống II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên a.Giáo viên: - Một số câu hỏi và bài tập trọng tâm có liên quan 2 Học sinh Ôn lại các kiến thức cũ 2 Phương pháp: Hỏi đáp – Làm việc nhóm – Làm mẫu bắt chước III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1 Ổn định lớp (1’):

Lớp Tên HS vắng học Lớp Tên HS vắng học 8A 8B 2.Bài mới :

Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3

Trang 12

a Giới thiệu bài: Để củng cố các kiến thức về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, phản ứng hoá học, định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học Nắm chắc việc áp dụng định luật và cách lập phương trình hoá học.

b Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 Ôn lại kiến thức cần nhớ (10’).

- GV: Hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học

là gì ? Chúng khác nhau như thế nào ?

(Phụ đạo HS yếu kém)

- GV: Đặt câu hỏi theo hệ thống sau:

1 Phản ứng hoá học là gì ?

2 Diễn biến ( bản chất ) của PƯHH là gì ?

3.Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn

khối lượng ? Viết biểu thức tổng quát của nội

dung định luật

4 Trình bày các bước lập PTHH?

5 Ý nghĩa của phương trình hoá học ?

(Phụ đạo HS yếu kém)

- HS: Hiện tượng vật lí : Không có sự biến đổi

về chất Còn hiện tượng hoá học : có sự biến đổi từ chất này thành chất khác

- HS: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV

Hoạt động 2 Luyện tập (32’).

Bài tập 1 SGK/60

-GV: Hướng dẫn HS làm bài tập theo câu hỏi

trong SGK/60

- GV: Gọi HS lên làm bài tập

- GV: Yêu cầu 1 HS lên viết PTHH dưới dạng

các công thức hóa học

- GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

Bài tập 3 SGK/61: Hướng dẫn HS làm theo

các bước:

+ Viết công thức của ĐLBTKL

+ Tính khối lượng CaCO3 đã phản ứng dựa

trên công thức đã viết

+ Tính tỉ lệ CaCO3 trong đá vôi

Bài tập 5 SGK/61:

- GV: Hướng dẫn các bước thực hiện :

+ Áp dụng QTHT để tính x, y.Từ đó viết công

thức đúng của hợp chất

Bài tập 1 SGK/60

-HS: Làm bài tập theo hướng dẫn của GV

a Các chất tham gia : Hiđrô H2; Nitơ N2

Sản phẩm : Amoniac : NH3

b Trước phản ứng : + 2H liên kết với nhau tạo 1 phân tử H2 + 2N liên kết với nhau tạo 1 phân tử N2

- Sau phản ứng : 1N liên kết với 3H tạo phân tử NH3 + Phân tử biến đổi : H2 , N2

+ Phân tử được tạo ra : NH3

c Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên :

- Có 6 nguyên tử N

- Có 6 nguyên tử H

d

0 , 2

2 3 t xt 2 3

NH    NH

Bài tập 3 SGK/61:

- HS: Làm các bước theo hướng dẫn của GV

a m CaCO3 = mCaO + mCO2

b Khối lượng CaCO3 đã phản ứng:

mCaCO3 =  msp = mCaCO3 + mCaO = 140 + 110 = 250 kg

 Tỉ lệ % CaCO3 chứa trong đá vôi là :

Trang 13

+ Cân bằng PTHH: cân bằng nhóm SO4 trước

Lập tỉ lệ các chất trong phản ứng theo hướng

dẫn

Bài tập củng cố:

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập theo các

bước:

Nung 84 kg magie cacbonnat (MgCO3),thu

được m kg magieoxit và 44 kg khí cacbonic

a- Lập phương trình hoá học của phản ứng ?

b- Tính khối lượng magiê oxit được tạo thành

sau phản ứng?

2Al + 3 CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu

Tỉ lệ : Al : CuSO4 : Al2(SO4)3 : Cu = = 2 : 3 : 1 : 3

-HS: Làm bài tập theo yêu cầu và hướng dẫn của GV :

a- Phương trình hoá học : MgCO3

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các bài tập 2,3,4,5 SGK/ 60,61

- Nhắc nhở HS ôn tập thật kĩ các kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU MỖI TIẾT DẠY:

………

………

Tuần : 12 Ngày soạn: 12/11/2017

Tiết : 25 Ngày dạy: 16/11/2017

I MỤC TIÊU Sau bài này HS phải:

Rèn luyện cho HS làm bài tập dạng trắc nghiệm

Rèn luyện cho HS kĩ năng tính toán, lập công thức hóa học, lập phương trình hóa học

3 Thái độ

Rèn ý thức tự học, củng cố lại kiến thức cho học sinh

Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra

4 Năng lực cần hướng đến

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Trang 14

Nội dung kiến

thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở

mức cao hơn

- Viết đượcphương trình hóahọc bằng chữ

- Biết xác định tênchất tham gia phảnứng và tên chất sảnphẩm

(4,5,6,7)

1câu(13)

- Tính khốilượng của mộtchất khi biếtkhối lượngcủa các chấtkhác trongphản ứng

- Tính tỉ lệphần trăm vềkhối lượngcủa một chất

- Biết điền hệ số

- Lập được phương trình hóa học từ sơ

đồ phản ứng

Trang 15

hoặc công thứchóa học phù hợpvào sơ đồ phảnứng khuyết.

- Nêu được tỉ

lệ của các chất trong một phương trình hóa học

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước cho câu trả lời đúng nhất (mỗi câu đúng đạt 0,25đ):

Câu 1 Trong các quá trình sau, hiện tượng vật lí là

A củi cháy thành than và hơi nước; B nến cháy trong không khí;

C khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo ra nước; D cồn để trong lọ không kín bị bay hơi

Câu 2 Trong các quá trình sau, hiện tượng hoá học là

A cục than nghiền thành bột than; B lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra khí lưu

huỳnh đioxit;

C cô cạn nước muối thu được muối ăn; D cồn để trong lọ kín bị bay hơi;

Câu 3 Khi thổi hơi thở (chứa khí cacbon đioxit) vào ống nghiệm chứa dung dịch canxi hiđroxit

(nước vôi trong) quan sát thấy hiện tượng gì trong ống nghiệm (bài thực hành 3)?

A Dung dịch chuyển màu xanh B Dung dịch bị vẩn đục

C Dung dịch chuyển màu đỏ D Dung dịch không có hiện tượng

Câu 4 Cho sơ đồ sau: K2CO3 + Ca(OH)2 > KOH + CaCO3 Ch t s n ph m làấ ả ẩ

A.K2CO3 và Ca(OH)2; B K2CO3 ; C KOH ; D KOH và CaCO3

Câu 5 Cho sơ đồ sau: H2 + O2 > H2O Chất tham gia phản ứng là

Câu 6 Cho phương trình chữ sau: Lưu huỳnh + … t0 Sắt (II) sunfua Chất thích hợp điền vàodấu (…) là

Câu 7.Trong một phản ứng hóa học, các chất tham gia và sản phẩm phải chứa cùng :

A số nguyên tử của mỗi nguyên tố; B số phân tử của mỗi chất;

C số nguyên tử trong mỗi chất; D số nguyên tố tạo ra chất

Câu 8 Cho magie Mg tác dụng với khí oxi O2 tạo ra magie oxit MgO Công thức về khối lượng

Trang 16

Câu 9 Phương trình hóa học đúng là

Câu 13 (2đ) Viết phương trình chữ và cho biết tên chất phản ứng (hay chất tham gia), tên sản phẩm

của các phản ứng hóa học sau:

a Lưu huỳnh tác dụng với khí oxi tạo ra khí lưu huỳnh đioxit

b Nhôm tác dụng với axit clo hiđric tạo thành nhôm clorua và khí hiđro

Câu 14 (2đ) Cho các sơ đồ phản ứng sau:

a Na + O2 -> Na2O b Na2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + NaOH

Hãy lập các phương trình hoá học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗiphản ứng

Câu 15 (2đ) Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi Khi nung đá vôi xảy ra phảnứng hoá học sau: Canxi cacbonat  Canxi oxit + Cacbon đioxit

Biết rằng, khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit CaO và 110 kg khí cacbon đioxit CO2

a Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng

b Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của canxi cacbonat chứa trong đá vôi?

Câu 16 (1đ) Cho sơ đồ phản ứng sau:

a Lưu huỳnh + Khí oxi → Lưu huỳnh đioxit

- Chất tham gia: Lưu huỳnh và khí oxi

- Sản phẩm: Lưu huỳnh đioxit

b Nhôm + Axit clohiđric→ Nhôm clorua + Khíhiđro

- Chất tham gia: Nhôm, Axit clohiđric

- Sản phẩm: Nhôm clorua , Khí hiđro

a 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: Na : O2 : Na2O = 4:1:2

b Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH

Tỉ lệ: Na2SO4:Ba(OH)2: BaSO4 : NaOH =1:1:1:

a Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

12 đáp án đúng * 0,25đ = 3đ

0,5đ0,25đ0,25đ0,5đ0,25đ0,25đ

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

Trang 17

Câu 16 (1đ):

32

CaCOCaOCO

m= m+ mTheo đề ra ta cĩ:

b 2Al + 3CuSO4   Al2(SO4)3 + 3Cu

0,5đ1đ

0,25đ0,25đ0,5đ

VI THỐNG KÊ KẾT QUẢ:

CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TỐN HĨA HỌC

Tiết: 26 Bài 18: MOL

I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức : Biết được:

- Định nghĩa:moℓ,khối lượng moℓ,thể tích moℓ của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) (0oC,1atm)

2 Kĩ năng

- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo cơng thức

3 Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận khi tính tốn

a.Giáo viên: - Hình SGK/62 và các bài tập vận dụng

2 Học sinh Đọc trước bài ở nhà.

2 Phương pháp: Đàm thoại – Vấn đáp – Thảo luận nhĩm nhỏ - Làm việc cá nhân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp (1’):

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w