Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh(18’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS quan sát một số trùng đã học.. Giới thiệu trùng kiết lị v[r]
Trang 1Tuần 03 Ngày soạn: 06/09/2018
BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh
- Trình bày được tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS
- Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của ĐVNS đối với thiên nhiên
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường cá nhân.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Hình ảnh một số loại trùng
- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật
2 Học sinh: Kẻ bảng 1 và 2 vào vở bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:(1’)
7A1……… …
7A2……… …
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình?
- Kể tên các đại diện của ngành động vật nguyên sinh mà em đã học?
3 Hoạt động dạy học:
*Mở bài: Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn
đối với con người Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh(18’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát một số trùng đã học
Giới thiệu trùng kiết lị và trùng sốt rét
- GV yêu cầu HS quan sát hình một số
trùng, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng
1
- GV kẻ sẵn bảng 1 SGK trang 26 để HS
chữa bài
- GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào
bên cạnh
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS quan sát hình, nhận biết thêm trùng kiết lị, trùng sốt rét
- Cá nhân HS tự nhớ lại kiến thức bài trước
và quan sát hình vẽ, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến-> Hoàn thành nội dung bảng 1
- Đại diện nhóm trình bày bằng cách ghi kết quả vào bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa chữa nếu chưa đúng
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
TT Đại diện
Kích thước Cấu tạo từ
Thức ăn di chuyểnBộ phận Hình thứcsinh sản
Hiển
vi Lớn 1 tếbào Nhiềutế bào
Trang 2chiều dọc
2 Trùng biếnhình X X vụn hữu cơ Vi khuẩn, Chân giả Vô tính
vụn hữu cơ Lông bơi
Vô tính, hữu tính
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi:
+ ĐVNS sống tự do có đặc điểm gì?
+ ĐVNS có đặc điểm gì chung?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức
- HS dựa vào kết quả của bảng, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, yêu cầu nêu được:
+ Sống tự do: có bộ phận di chuyển
và tự tìm thức ăn
+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tiểu kết: Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung:
+ Cơ thể có kích thước hiển vi và chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.
+ Hầu hết sinh sản vô tính bằng cách phân đôi.
+ Di chuyển bằng chân giả, roi, lông bơi hay tiêu giảm
Hoạt động 2: Sự đa dạng và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh(17’)
- Yêu cầu HS đọc TTSGK mục II cho
biết:Em có nhận xét gì về số lượng loài và
mt sống của ĐVNS?
- Cho HS quan sát H7.1 SGK, trả lời các câu
hỏi sau:
+ Kể tên các loài ĐVNS có trong hình?
+ Nhận xét gì về hình dạng, cấu tạo, cách di
chuyển của ĐVNS? cho VD
Yêu cầu HS rút ra kết luận về sự đa dạng
của ĐVNS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 7.1; 7.2 SGK trang 27 và hoàn
thành bảng 2
- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài
- GV nên khuyến khích các nhóm kể thêm
đại diện khác SGK
- GV thông báo thêm một vài loài khác gây
bệnh ở người và động vật
- Cuối cùng GV cho HS quan sát bảng kiến
thức chuẩn
Cần phải làm gì để hạn chế tác hại của
ĐVNS?
*Sự đa dạng của ĐVNS
- HS nghiên cứu TTSGK rút ra nhận xét: ĐVNS đa dạng về loài, mt sống
- HS quan sát H7.1 vận dụng kiến thức đã biết, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
+ HS kể tên + HS rút ra được nhận xét, lấy được VD chứng minh
- HS rút ra được kết luận
* Vai trò thực tiễn của ĐVNS
Cá nhân đọc TTSGK trang 26; 27 và ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 2
- Yêu cầu nêu được:
+ Nêu lợi ích từng mặt của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con người + Chỉ rõ tác hại đối với động vật và người + Nêu được đại diện
- Đại diện nhóm lên ghi đáp án vào bảng 2 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe GV giảng
- HS tự sửa chữa bài của mình nếu sai
- Hs nêu ra tác hại của ĐVNS Từ đó đề xuất biện pháp hạn chế tác hại của ĐVNS
Tiểu kết:
Trang 3* Sự đa dạng của ĐVNS thể hiện ơ: sự đa dạng về hình dạng, cấu tạo, cách di chuyển và
đa dạng về môi trường sống của chúng.
* Vai trò:
Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh
Lợi ích
- Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trường nước.
+ Làm thức ăn cho động vật
nước: giáp xác nhỏ, cá biển.
- Đối với con người:
+ Nguyên liệu chế giấy giáp.
- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi.
- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp.
- Trùng phóng xạ.
Tác hại - Gây bệnh cho động vật - Gây bệnh cho người - Trùng cầu, trùng bào tử - trùng kiết lị, trùng sốt rét.
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 Củng cố(2’)
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
a Cơ thể có cấu tạo phức tạp
b Cơ thể gồm một tế bào
c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá
e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể
g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả
Đáp án: b, c, g, h.
2 Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biêt
- Chuẩn bị trước bài Thủy Tức
V RÚT KINH NGHIỆM.