1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuan 7 sinh 7 tiet 14

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đất là đại diện của ngành giun t thoâvào ng chậu mổ ngập cơ thể giun để +Đổ đấ nước qua cấu tạo và họat động số ng coùlàm theåvõ hieåvà u dễ tháo các nội tạng của giun không được đặc điể[r]

Trang 1

Tuần: 7 Ngày soạn: 12/10/2012

Tiết: 14 Ngày dạy: 15/10/2012

NGÀNH GIUN ĐỐT Bài 16: THỰC HÀNH: MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT(t1)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức :

-Nêu được khái niệm về nghành giun đốt

-Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của giun đất, phân biệt được các đặc điểm cấu tạo, hình thái và sinh lí của nghành Giun đốt so với nghành giun tròn

2.Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng quan sát so sánh phân tích ,kĩ năng họat động nhóm

3.Thái độ :

-Có ý thức bảo vệ động vật có ích

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

1 Giáo viên : Tranh cấu tạo trong, sơ đồ di chuyển của giun đất

2 Học sinh : mỗi nhóm một con giiun đất to

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/

Ổ n định t ổ chức, kiểm tra sỉ số : 7A1:………

7A2:………

2/ Kiểm tra 15 phút:

2.1 Mục đích kiểm tra

2.1.1 Kiến thức:

Phân biệt những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể thực vật và động vật

Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số động vật nguyên sinh

Mô tả được tính đa dạng nghành ruột khoang

Phân biệt sự khác nhau về sinh sản giữa Thủy Tức và San Hô

Phân biệt sự khác nhau về sinh sản giữa Thủy Tức và San Hô

Nhận biết được những đặc điểm thích nghi của sứa với môi trường sống

Đề xuất được biệp pháp phòng chống sán lá gan cho trâu bò

Trình bày được vòng đời của giun đũa

2.1.2 Đối tượng: HS trung bình

2.1.3 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm

2.1.4 Đề kiểm tra:

Khoanh tròn vào một chữ cái (a, b, c, d) câu trả lời đúng:

Câu 1: Động vật có đặc điểm nào giống thực vật ?

a Cùng cấu tạo từ tế bào;

b Tế bào không có thành xelulozo;

c Dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn;

d Có hệ thần kinh, giác quan

Trang 2

Câu 2: Trùng roi xanh sinh sản bằng cách nào?

a Phân đôi cơ thể theo chiều ngang;

b Phân đôi cơ thể theo chiều dọc;

c Sinh sản hữu tính bằng tiếp hợp;

d Sinh sản vô tính bằng cách phân nhiều

Câu 3: Trùng biến hình di chuyển nhờ:

a roi

b lông bơi; c cơ quan di chuyển tiêu giảm;d chân giả

Câu 4: Đặc điểm khắc biệt giữa san hơ với hải quỳ là:

a Tổ chức cơ thể kiểu tập đồn

b Sống bám vào vỏ ốc

c Thường sống cộng sinh

d.Cĩ kích thước từ 2cm - 5cm

Câu 5: Thủy tức thải chất bả ra khỏi cơ thể qua:

a lỗ miệng; b Tế bào gai; c màng tế bào; d khơng bào tiêu hĩa

Câu 6: Ngành ruột khoang gồm những đại diện nào?

a Sứa, trùng giày, hải quỳ;

b Sứa, thủy tức, trùng cỏ;

c, Thủy tức, san hô, hải quỳ;

d Thủy tức, san hô, sán lông

Câu 7: Hình thức sinh sản vô tính mọc chồi ở san hô khác thủy tức ở điểm nào?

a Sinh sản mọc chồi , cơ thể con không dính cơ thể mẹ;

b Sinh sản mọc chồi , cơ thể con dính cơ thể mẹ;

c Hình thành tế bào trứng và tinh trùng;

d Tái sinh một phần cơ thể

Câu 8: Đặc điểm nào giúp sứa thích nghi vời đời sống bơi lội tự do trong nước?

a Cơ thể hình trụ;

b Giữa hai lớp cơ thể là tầng keo dày làm cơ thể dễ nổi

c Ruột dạng túi;

d Có khung xương bằng đá vôi

Câu 9: Vì sao trâu bò nước ta nhiễm sán lá gan nhiều?

a Trâu bò thường làm việc ở các ruộng ngập nước;

b Trâu bò ăn rau, cỏ không được sạch;

c Thường uống nước ở nơi có ấu trùng sán

d Thường xuyên tẩy giun sán theo định kì

Câu 10: Lồi nào sau đây di chuyển bằng cách co bĩp dù

a Thủy tức

b San hơ

c Sứa

d Hải quỳ

2.1.5 Đáp án và biểu điểm:

Câu 1a

Câu 2b

Câu 3d

Câu 4a

Câu 5a

Câu 6c

Câu 7a

Câu 8b Câu 9b Câu 10c 2.5 Thống kê chất lượng

Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung bình

7A1

Trang 3

3/ Hoạt động dạy và học:

* Mở bài : Nêu đặc điểm chung ngành

giun đốt? HS trả lời như SGK t53 Giun

đất là đại diện của ngành giun đất thông

qua cấu tạo và họat động sống có thể hiểu

được đặc điểm của ngành giun đốt Giun

đất sống ở đâu? Em thấy giun đất vào thời

gian nào trong ngày?

Hoạt động 1: QUAN SÁT CẤU

TẠO NGOÀI CỦA GIUN ĐẤT

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Dùng bình xịt tia rửa sạch đất bám vào giun

, bỏ vào lọ cồn pha lỗng hay hơi eter làm

chết giun

- Dùng kính lúp quan sát cấu tạo ngồi giun

đất

-Yc HS quan sát:

Gồm các đốt, các vịng tơ xung quanh các

đốt là dấu vết của các chi bên thối hĩa, lỗ

miệng, đai sinh dục ( đốt 14,15,16), lỗ sinh

dục cái, lỗ sinh dục đực (đốt 18) và hậu mơn

Phân biệt màu sắc của phàn lưng và phần

bụng

- Quan sát các đốt vòng tơ Xác định mặt

lưng và mặt bụng Tìm đai sinh dục

+Làm thế nào để quan sát được vòng tơ ?

+Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt

lưng, mặt bụng ?

+Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa trên đặc

điểm nào ?

-Yc HS làm bài tập :Chú thích vào h16.1

-GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào

tranh

-GV thông báo đáp án đúng

Tiểu kết : - Cấu tạo ngoài : Cơ thể

dài thuôn 2 đầu, phân đốt mỗi đốt có

vòng tơ (chi bên) Da có chất nhầy bao

phủ Có đai sinh dục và lỗ sinh dục

- Nhận xét ghi chú thích vào

bảng thu hoạch

Hoạt động 2: H ƯỚ NG D N CÁCH M Ẫ Ổ

GIUN Đ T Ấ

ướng dẫn cho HS cách mổ:

+ Đặt giun sấp dọc giũa khay mổ Cố định đầu

và đuơi bằng đinh ghim

+ Dùng kẹp kéo da và dùng kéo thẳng cắt một vạch chính giữa lưng về phía đuơi

+Đổ nước vào chậu mổ ngập cơ thể giun để khơng làm võ và dễ tháo các nội tạng của giun + Dùng kẹp phanh thành cỏ thể, dùng dao tách chúng ra khỏi ruột Phanh đến đâu ghim kim

+ Khi mổ ta thấy giữa thành cơ thể và ruột cĩ khoang trống chứa dịch, được vách đốt chia thành nhiều ngăn Đĩ là thể xoang, một đặc điểm tến hĩa cĩ từ giun đất

: theo dõi và giúp đỡ nhĩm yếu

- HS các nhóm nghe và ghi nhớ cách hướng dẫn mổ

IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: Hs đọc ghi

nhớ SGK

1/ Củng cố : Hs đọc ghi nhớ SGK Trả lời

câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của giun đốt?

2/ Dặn dò : Học bài trả lời câu hỏi trong

SGK, Đọc mục ‘’Em có biết ‘’

Chuẩn bị mỗi nhóm một con giun đất to, kính lúp cầm tay

Ngày đăng: 08/06/2021, 18:26

w