Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc
Trang 1Tr-êng §¹i häc vinh
Vinh - 2006
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 3
Ch-ơng 1 Tổng quan bài toán 5
1 Yêu cầu bài toán 5
2 Khảo sát bài toán 5
Ch-ơng II Đánh giá hiện trạng của hệ thống cũ 10
I Tình hình hiện trạng của khách sạn 10
II Mục đích yêu cầu của ng-ời sử dụng 11
1 Nhu cầu thực tế 11
2 Bài toán đặt ra 11
III Công cụ phát triển 12
1 Lựa chọn công cụ 12
2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 13
3 Môi tr-ờng làm việc 13
Ch-ơng III Phân tích và thiết kế hệ thống 14
I Phân tích và thiết kế hệ thống 14
1 Lựa chọn h-ớng phân tích 14
2 Phân tích hệ thống cũ 14
3 Thiết kế hệ thống mới 15
4 Sơ đồ phân cấp chức năng 15
5 Biểu đồ luồng dữ liệu 16
6 Mô hình liên kết 21
7 Mô hình dữ liệu quan hệ 24
8 Thiết kế các mảng dữ liệu 24
Ch-ơng IV Thiết kế giao diện và Modul ch-ơng trình 31
I Thiết kế giao diện tổng quát 31
Trang 3II Thiết kế giao diện và Modul ch-ơng trình 1số chức năng 34
1 Nhân viên 34
2 Bảng giá phòng 35
2 Danh sách phòng nghỉ 36
4 Hàng phục vụ 37
5 Tỷ giá đô la 37
6 Thông tin tính c-ớc 38
7 C-ớc điện thoại 38
8 Quản lý các cuộc gọi 49
9 Đặt phòng nghỉ 40
10 Dùng dịch vụ 40
11 Trả phòng 41
12 Xem lại khách nghỉ 41
13 Thống kê doanh thu 42
Kết luận 43
Tài liệu tham khảo 45
Trang 4Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Khi hệ thống càng phát triển, càng phức tạp thì các ph-ơng thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng đ-ợc yêu cầu ngày càng cao của hệ thống Để xử lý các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của một công cụ hiện đại, đó chính là công nghệ thông tin
Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ
đến các hoạt động xã hội, làm thay đổi một cách sâu sắc đến phong cách sống làm việc của một xã hội Công nghệ thông tin đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý các hoạt
động xã hội và nghiên cứu khoa học đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mở rộng trên nhiều lĩnh vực: truyền thông, đo l-ờng, tự động hoá, quản lý các hoạt động của con ng-ời và xã hội… Những lợi ích mà các phần mềm ứng dụng mang lại là đáng kể: xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt nhân lực và công sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc nâng cao một cách rõ rệt
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc quản lý các hoạt động xã hội một cách tốt nhất Với tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nên tôi tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual Basic để xây dựng phần mềm “ Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn á Đông ”
Trang 5Khoá luận : “ Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn á Đông”
Gồm 4 ch-ơng:
Ch-ơng I: Tổng quan bài toán
Ch-ơng II: Đánh giá hiện trạng của hệ thống cũ
Ch-ơng III: Phân tích và thiết kế hệ thống
Ch-ơng IV: Thiết kế giao diện và thiết kế Modul Khoá luận này đ-ợc hoàn thành vào tháng 5 năm 2006 tại tr-ờng Đại Học Vinh, với sự h-ớng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Lê Văn Tấn Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, ng-ời đã định h-ớng và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu Cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin tr-ờng Đại Học Vinh đã giảng dạy và chỉ bảo những vấn
đề liên quan đến đề tài này Xin cảm ơn phòng tin học B-u Điện tỉnh Nghệ
An, khách sạn á Đông, ng-ời thân và bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này
Vinh,tháng 5 năm 2006
Sinh viên thực hiện :
Hoàng Thị Thoả
Trang 6
Chương I
Tổng quan bài toán
I Yêu cầu của bài toỏn
- Tỡm hiểu cơ cấu tổ chức của Khỏch sạn á Đông
- Tỡm hiểu nhiệm vụ và qui trỡnh thực hiện cụng việc tại Khỏch sạn
- Khảo sỏt tỡnh hỡnh thực tế của Khỏch sạn
- Tìm hiểu cách truy nhâp và xử lý c-ớc điện thoại tại khách sạn
- Xây dựng ch-ơng trình tính c-ớc điện thoại tự động cho khách sạn á Đông
II Khảo sỏt bài toỏn
1 Vài nột chung về khỏch sạn á Đông
Khỏch sạn á Đông đ-ợc xây dựng và sử dụng vào năm 1996 do ụng Đào Hoàng Hải làm chủ Khỏch sạn nằm tại ph-ờng H-ng Dũng-TP Vinh Do kinh phớ cú hạn nờn Khỏch sạn đi vào hoạt động với qui mụ tương đối nhỏ Khỏch sạn gồm 3 tầng ( tổng cộng 30 phũng) Tầng trệt gồm phũng tiếp tõn, phũng giỏm đốc Tiền sảnh rộng rói, cú khuụn viờn đậu xe Tầng trờn cựng
cú lợi thế là cú chỗ nghỉ mỏt cho khỏch, khỏch cú thể trũ chuyện tại đú
Khỏch sạn cú 3 loại phũng, tất cả cỏc phũng đều cú đầy đủ tiện nghi như: Ti vi, tủ lạnh, Telephone
Đội ngũ cỏn bộ nhõn viờn rất nhiệt tỡnh và lịch sự, vui vẻ chỉ dẫn cho khỏch khi khỏch cú yờu cầu (trong giới hạn cho phộp) Khỏch đến nghỉ tại khỏch sạn sẽ cảm thấy thoải mỏi và dễ chịu Khỏch sạn luụn luụn quan tõm nõng cấp chất lượng phục vụ nhất là khi sự dụng điện thoại bàn quý khách sẻ biết bảng giá c-ớc ở các vùng đang gọi va máy sẽ tính chính xác các cuộc gọi của quí khách
Trang 72 Cơ cấu tổ chức của khách sạn
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
* Giám đốc Khách sạn:
Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề của khách sạn đều phải thông qua giám đốc và giám đốc có quyền quyết định tất cả mọi thông tin xử lý trong khách sạn
* Phòng tiếp tân:
Có nhiệm vụ hoàn thành công việc đăng ký, giao phòng cho khách và nhận lại phòng, lập phiếu thanh toán và thu tiền của khách, nhận những yêu cầu của khách, giới thiệu và giải đáp những thắc mắc của khách
Kiểm tra và dọn vệ sinh phòng Phục vụ ăn, uống, đưa đón khách bằng
xe của khách sạn khi khách có yêu cầu
PHÒNG PHỤC VỤ
Trang 8khảo sỏt hệ thống tại khách sạn á Đông tôi thấy rằng việc quản lý khách sạn cần đáp ứng đ-ợc các chức năng sau:
Cỏc phũng của khỏch sạn được quản lý dựa vào phũng số, loại phũng, giỏ
cơ bản Khỏch sạn gồm cú ba loại phũng 1,2 ,3 tương ứng với giỏ như sau: Giá phòng theo ngày Loại 1=150.000đ, Loại 2=160.000đ, Loại 3 =220.000đ (trong đú
cú 10% VAT), Giá nghĩ theo giờ đ-ợc tính nh- sau: 1 giờ đầu là: 50.000đ, mỗi giờ tiếp theo là: 10.000đ, Giá giờ phụ trội (tức là khách nghĩ quá thời gian đăng ký)
đ-ợc tính nh- sau: Tỷ lệ tiền trên giờ của phòng (Nếu khách nghĩ quá: 4h tỷ lệ tiền trên giờ là :10%, 5h tỷ lệ tiền trên giờ là:70%)
Quản lý đăng ký thuờ phũng
Tất cả cỏc thụng tin đăng ký thuờ phũng đều được quản lý dựa trờn Số phòng, Loại phòng, Giá/ngày, tờn khỏch đăng ký, Địa chỉ, Số ng-ời, Ngày
nhậnn Giờ nhận
Quản lý thụng tin nhận phũng
Khỏch sạn quản lý những thụng tin sau: Số phũng nhận, họ tờn người nhận phũng, ngày nhận, giờ nhận Tất cả thụng tin nhận phũng đều dựa vào thụng tin đăng ký thuờ phũng đó khai bỏo trước đú Vỡ khỏch hàng cú đăng ký mới được nhận phũng theo đỳng thụng tin mà khỏch đó đăng ký
Quản lý việc trả phũng
Dựa trờn thụng tin đăng ký thuờ phũng và thụng tin nhận phũng, việc
Trang 9trả phũng được khỏch sạn quản lý cỏc thụng tin sau: Số phòng trả, ngày trả, giờ trả, (cú thể trả phũng trước thời hạn đăng ký) Nếu khỏch hàng muốn gia hạn thờm thời gian ở tại khỏch sạn thỡ phải tiến hành làm thủ tục đăng ký lại
Quản lý c-ớc điện thoại tại khách sạn
Khách sạn quản lý c-ớc điện thoại dựa trên tổng đài và máy tính thông qua cổng Com : tại mỗi phòng khách thuê đều đ-ợc mắc một điện thoại cố định và các máy này đ-ợc kế nối với tổng đài, sau khi khách thực hiện các cuộc gọi máy tại phòng đó sẽ tryền tin đến B-u Điện thông qua trung kế, khi khách kết thúc cuộc thì
ở B-u Điện phát ra tín hiệu kế thúc đến tổng đài thông qua các Line, lúc này máy ở tổng đài sẻ chia các tập tin t-ơng ứng các cuộc gọi của mỗi máy kết nối với máy tính, máy tính sẽ tính tiền cho các cuộc gọi thông qua phần mềm tính c-ớc điện thoại
Quản lý thụng tin dùng dịch vụ
Cũng như việc quản lý cỏc cụng việc trờn thỡ việc quản lý các mặt hàng dịch
vụ đã dùng gồm các thông tin sau: Số phòng, mặt hàng, số l-ợng, ngày dùng
Quản lý nhõn viờn phục vụ tại khỏch sạn
Tất cả những nhõn viờn làm việc tại khỏch sạn đều được quản lý cỏc thụng tin sau: Mã nhân viên, mật khẩu, Tờn nhõn viờn
4 Quy trỡnh quản lý
Khi khỏch hàng cú nhu cầu ở khỏch sạn thỡ khỏch hàng cú thể liờn hệ với khỏch sạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký phũng hoặc khỏch hàng cú thể làm thủ tục thuờ và nhận phũng ( trường hợp phũng cũn trống ) Cú hai hỡnh thức liờn hệ: đến trực tiếp, qua điện thoại
Khi khỏch hàng làm thủ tục đăng ký thỡ khỏch hàng phải khai bỏo đầy đủ thụng tin về mỡnh cũng như thụng tin về cơ quan (nếu cú) khi Bộ phận Lễ tõn yờu cầu Trường hợp cỏc đoàn thuờ phũng của khỏch sạn thỡ đoàn sẽ cử đại diện đến khỏch sạn làm thủ tục đăng ký Việc quản lý thụng tin cỏc đoàn sẽ được quản lý như thụng tin cơ quan hoặc cụng ty, thụng tin về người đại diện
Trang 10sẽ được quản lý như thông tin của công chức hay nhân viên của cơ quan đó
Trong thời gian trước ngày nhận phòng tối thiểu là 1 tuần các khách hàng đăng ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ở của các thành viên để khách sạn phân bố phòng cho hợp lý
Khi khách hàng đến nhận phòng thì kh¸ch hàng phải gửi cho Bé phËn
lÔ t©n chøng minh th- nh©n d©n ( hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn sử dụng ) Bé phËn lÔ t©n căn cứ vào đó để kiểm tra lại thông tin khi khách đăng
ký phòng Sau khi kiểm tra xong Bé phËn lÔ t©n sÏ chỉ trả lại các văn bằng này khi khách hàng làm xong thủ tục trả phòng Sau đó Bé phËn lÔ t©n sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách Nếu khách không đồng ý thì làm thủ tục đổi phòng cho khách ( nếu còn phòng trống ) Trong thời gian ở khách sạn, khách có thể sử dụng các loại dịch vụ, yêu cầu phục vụ Mọi yêu cầu sẽ do Bé phËn lÔ t©n đảm nhiệm và đáp ứng trong phạm vi hoạt động của khách sạn Khách hàng sử dụng dịch vụ chưa thanh toán thì Bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn nợ và chuyển đến Bé phËn lÔ t©n tính vào hoá đơn tổng
Trang 11
Chương II §¸nh gi¸ hiÖn tr¹ng cña hÖ thèng cò
I Tình hình hiện trạng của khách sạn
Do giới hạn về kinh phí đầu tư cũng như cơ cấu tổ chức của khách sạn tương đối nhỏ nên tất cả mọi công việc đều thao tác bằng tay Khách sạn có một máy tính chỉ dùng để soạn thảo văn bản và in các mẫu đơn, mẫu phiếu thanh toán Nhưng hiện tại thì máy tính rất ít được sử dụng do các nhân viên trong khách sạn chưa làm quen nhiều với máy tính
Các nhân viên trong khách sạn chủ yếu ghi chép bằng tay, chỉ có kế toán làm những công việc liên quan đến máy tính nhưng rất hạn chế, nhÊt lµ khi kh¸ch gäi ®iÖn tho¹i viÖc tÝnh tiÒn c¸c cuéc gäi rÊt khã kh¨n vµ kh«ng chÝnh x¸c Khách sạn không sử dụng máy tính thường xuyên nên Giám đốc chưa có kế hoạch cho nhân viên đi học thêm tin học ứng dụng và mua thêm máy tính mới
Khách sạn có một máy điện thoại tổng đài với 3 line được nối với điện thoại tất cả các phòng Đồng thời máy tổng đài được nối với một máy in có tác dụng in ra các cuộc gọi trong khách sạn Phòng tiếp tân căn cứ vào đây để cộng vào khoản tiền thanh toán cho khách khi khách trả phòng
Với bài toán quản lý này tôi sẽ viết chương trình “X©y dùng phÇn mÒm qu¶n lý kh¸ch s¹n ¸ §«ng” bằng máy tính nhằm mục đích : TÝnh to¸n nhanh
vµ chÝnh x¸c tÊt c¶ c¸c cuéc gäi cña kh¸ch t¹o niÒm tin cho kh¸ch, gi¶m được thời gian cho nhân viên ở phòng tiếp tân và có thể giảm được lượng nhân viên làm việc ở phòng này Bài toán chủ yếu xoay quanh các th«ng tin vÒ gi¸ c-íc
®iÖn tho¹i , c¸c cuéc gäi cña kh¸ch, thông tin ở phòng tiếp tân, còn các phòng khác do thông tin và công việc không nhiều nên không đi sâu vào từng chi tiết
Trang 12Bài toán quản lý “X©y dùng phÇn mÒm qu¶n lý kh¸ch s¹n ¸ §«ng” bằng máy tính phần nào thay thế được một phần công việc cho nhân viên ở phòng tiếp tân đồng thời tạo điều kiện giúp cho nhân viên trong Khách sạn tiếp xúc và làm quen với máy tính Thực hiện cơ chế tự động hoá trong các khâu quản lý bằng máy tính Do vậy nhân viên không phải thực hiện công việc ghi chép mà chỉ làm công việc giải đáp thắc mắc của khách và nghe điện thoại
Chính vì vậy đã giúp khách sạn giảm một khoản tiền nhất định chi trả lương và giúp cho nhân viên tiếp tân không phải vất vả như làm bằng tay nữa đồng thời tập làm quen với máy tính, đưa tin học vào ứng dụng rộng rãi
II Mục đích yêu cầu người sử dụng
* Tại mỗi lúc các thông tin mà người sử dụng cần biết là rất khác
nhau.Thông tin có thể là ngắn gọn hoặc đầy đủ tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của người sử dụng
* Việc xem xét theo dõi các thông tin tại một thời điểm bất kỳ có ý
nghĩa rất lớn Chúng cho phép người quản lý theo dõi được việc quản lý thường xuyên đối với các nhân viên đang làm việc tại khách sạn
2 Bài toán đặt ra
* Cho phÐp ng-êi sù dông biÕt ®-îc gi¸ c-íc ®iÖn tho¹i t¹i n¬i m×nh
muèn gäi, vµ c¸ch tÝnh c¸c cuéc gäi mét c¸ch chÝnh x¸c, nhanh chãng nhÊt
* Cho phép người sử dụng lùa chọn và tra cứu thông tin khách hàng
trong khách sạn một cách thân thiện và nhanh chóng nhất
Trang 13* Cho phộp người sử dụng cú thể bổ sung hoặc sửa đổi thụng tin khỏch
hàng một cỏch nhanh chúng nếu được nhận quyền tương ứng như vậy
* Hệ thống tự động kiểm tra và tớnh tổng cỏc khoản tiền dịch vụ và
tiền phũng mà khỏch phải trả khi người sử dụng nhập vào ngày - giờ trả phũng đồng thời hệ thống in ra phiếu thanh toỏn cho khỏch và số tiền điện thoại mà khách đã gọi
* Khi đến thuờ phũng thỡ hệ thống sẽ cho biết danh sỏch cỏc phũng cũn
Mặt khỏc, khi dựng Visual Basic sẽ tiết kiệm thời gian và cụng sức so với cỏc ngụn ngữ lập trỡnh khỏc khi xõy dựng cựng một ứng dụng
Visual Basic gắn liền với khỏi niệm lập trỡnh trực quan (Visual), nghĩa
là khi thiết kế chương trỡnh ta nhỡn thấy ngay kết quả qua từng thao tỏc và giao diện khi chương trỡnh thực hiện Đõy là thuận lợi lớn so với cỏc ngụn ngữ lập trỡnh khỏc, Visual Basic cho phộp ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chúng
về màu sắc, kớch thước và hỡnh dỏng của cỏc đối tượng cú mặt trong ứng dụng
Bờn cạnh đú, Visual Basic cũn hỗ trợ tớnh năng kết nối mụi trương dữ liệu Access, SQL, Việc liờn kết dữ liệu cú thể thực hiện bằng nhiều cỏch Trong đú thiết kế DataEnvironment là một điểm mới trong VB 6.0 Nú dựng
để quản lý một cỏch trực quan việc kết nối một cơ sở dữ liệu Nghĩa là khi ta
cú một thiết kế DataEnvironment trong ứng dụng thỡ ta cú thể quản lý tất cả
Trang 14các thông tin gắn liền với kết nối ở một nơi, chứ không phải như những kỹ thuật cổ điển nhúng thông tin kết nối trong CSDL trong chương trình
Chương trình " X©y dùng phÇn mÒm qu¶n lý kh¸ch s¹n ¸ §«ng " là chương trình quản lý cơ sở dữ liệu (l-u ttr÷,thèng kª…)việc dùng ngôn ngữ
VB 6.0 là thích hợp
2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác với người
sử dụng chạy trên môi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong công tác tổ chức và tìm kiếm thông tin Các qui tắc kiểm tra dữ liệu , giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu của MS Access hoàn toàn đáp ứng yêu cầu Khả năng kết nối và công cụ truy vấn mạnh của nó giúp ta tìm kiếm thông tin một
cách nhanh chóng
3 Môi trường làm việc
- Hệ thống máy tính chủ yếu được sử dụng hiện nay tại các khách sạn
Trang 15
Ch-ơng III phân tích và thiết kế hệ thống
- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
- Xây dựng biểu đồ luồng dự liệu
- Xây dựng mối quan hệ giựa các thực thể
- Xây dựng mô hình dữ liệu
2 Phân tích hệ thống cũ
Với cách quản lý c-ớc điện thoại tại các khách sạn bằng tay nh- hiện nay gặp rất nhiều khó khăn trong việc l-u trữ và xử lí thông tin Bởi vây cần xây dựng một ch-ơng trình quản lý bằng máy vi tính để giúp việc quản lý một cách chính xác và hiệu quả hơn làm giảm nhẹ một phần đáng kể nhân lực và công sức
Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy tính:
- Quản lý tốt thông tin về khách hàng
- Quản lý tốt các thông tin về điện thoại
- Xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng, khoa học
- Ch-ơng trình dễ sử dụng, có hiệu quả
- Có khả năng hộ trợ cho nhiều khách sạn, phù hợp với xu thế
phát triển của mạng máy tính
Trang 16đồ luồng dự liệu
Khảo sát thực tế của hệ thống “ Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn
á Đông ” , sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống đ-ợc trình bày theo các mức cụ thể sau:
Trang 175 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ tr-ớc sau của tiến trình xử lý và trao đổi thông tin
Trang 18trong hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy đ-ợc đằng sau những gì thực tế xảy ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết Biểu đồ luồng đ-ợc chia thành các mức sau:
a Mức ngữ cảnh:
Là mức tổng quan nhất đ-ợc xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phân tích và đ-ợc dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng nh- buộc
ng-ời phân tích – thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống,
ở mức này ng-ời phân tích chỉ cần xác định đ-ợc cac tác nhân ngoài của hệ thống và coi toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ ch-a có kho dữ liệu
Giám đốc
Khách hàng Nhân viên
Trang 19- Các tác nhân ngoài cũng phải đ-ợc bảo toàn
- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
Có thể bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ
Kho
- Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức d-ới
- Các tác nhân ngoài bảo toàn từ sơ đồ mức định
Cập nhật Thông tin
Thống kê
In ấn
Xử lý Thông tin
Nhân Viên
Trang 20- Bảo toàn các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài và thêm các luồng nội bộ
- Có thể tách biểu đồ thành từng trang ứng với một hoặc vài chức năng ở mức đỉnh
Tính C-ớc ĐT
Nhân viên
CALL KHACH NGHI
Dm_phong
Cập nhật Nhân viên
Cập nhật Hàng PV
Cập nhât giá c-ớc
Cập nhật Thuế,cppv
Trang 21* Thống kê theo yêu cầu
CALL
Xem,In DS Khách đã nghỉ
đã nghĩ
Nhân Viên Giám Đốc
Trang 226 Mô hình liên kết thực thể
* Chuẩn hoá luộc đồ cơ sở dữ liệu
Trong thực tế, một ứng dụng có thể đ-ợc phân tích, thiết kế thành nhiều l-ợc đồ cơ sở dữ liệu khách nhau và tất nhiên chất l-ợng thiết kế của các l-ợc
đồ cơ sở dữ liệu có thể đ-ợc đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn nh-: sự trùng lặp thông tin, chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn…
Sự chuẩn hoá l-ợc đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất lớn đối vơí mô hình dữ liệu quan hệ Trong thực tế, ở những b-ớc tiếp cận đầu tiên, ng-ời phân tích thiết kế rất khó xác định đ-ợc ngay một cơ sở dữ liệu của một ứng dụng
sẽ gồm những l-ợc đồ quan hệ con(thực thể) nào(có chất l-ợng cao), mỗi l-ợ
đồ quan hệ con có những thuộc tính và tập phụ thuộc hàm ra sao ? Thông qua một số kinh nghiệm, ng-ời phân tích-thiết kế có thể nhận diện đ-ợc các thực thể của l-ợc đồ cơ sở dữ liệu nh-ng lúc đó chất l-ợng của nó ch-a hẳn đã cao Bằng ph-ơng pháp chuẩn hoá, ng-ời phân tích – thiết kế có thể nâng cao chất l-ợng của l-ợc đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đ-a vào khai thác
Chuẩn hoá là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụng một tập các qui tắc phân tích vào các danh sách đó, chuyển chúng thành một dạng mà:
- Tối thiểu việc lặp lại(cùng một thuộc tính có mặt ở nhiều thực thể
- Tránh d- thừa(các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán
đơn giản đ-ợc thực hiên trên các thuộc tính khác.) Để đánh giá một cách cụ thể chất l-ợng thiết kế của một l-ợc đồ cơ sở dữ liệu, tác giả của mô hình dữ liệu quan hệ E.F Code, đã đ-a ra 3 dạng
chuẩn( 1NF, 2NF, 3NF) Ng-ời phân tích – thiết kế bắt đầu với một danh sách các thuộc tính dự định đối với một kiểu thực thể, sau khi áp dụng 3 qui tắc chuẩn hoá, từ kiểu thực thể gốc, các kiểu thực thể mới đ-ợc xác định và tất cả chúng đều đ-ợc chuẩn hoá hoàn toàn Có thể nói dạng chuẩn hoá thứ
3(3NF) là tiêu chuẩn tối thiểu trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu
Trang 23
Căn cứ quá trình khảo sát đã phân tích ở tr-ớc, thống kê danh sách các
thuộc tính và tiến hành chuẩn hoá nh- sau:
Đã thu
Số phòng Tên phòng
Số điện thoại Loại phòng Giá phòng
Mã kh Mã mặt hàng
Tên mặt hàng
Đơn giá bán
Đơn vị tính Ngày dùng hàng
Số l-ợng
Mã kh Mã cuộc gọi
Ngày gọi Thời gian gọi
Đã thu
Số phòng Tên phòng
Số điện thoại Loại phòng Giá phòng
Mã kh Mã mặt hàng
Số l-ợng Ngày dùng hàng
Loại phòng
Đơn giá
Mã kh Mã mặt hàng
Số l-ợng Ngày dùng hàng
Hoá đơn thanh toán: Tiền phòng