TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Yêu cầu bài toán
Xây dựng chương trình cho phép người dùng
Tra cứu bàn, thông tin bàn một cách thuận tiện và nhanh chóng
Bổ sung, sửa đổi thông tin món, thông tin nhân viên
Xóa nhân viên, món, loại món
Gọi món, gọi thêm món, hủy món
Hệ thống tự động kiểm tra và tính tổng các khoản tiền của các món ăn, đồ uống của khách
In ra phiếu thanh toán cho khách
Cho phép người dùng in ra các bản báo cáo các thông tin nhân viên, phiếu thanh toán, danh sách các thực đơn trong quán ,…
Hướng giải quyết và kế hoạch thực hiện
- Xây dựng mô hình MCD, MLD và MPD
- Thiết kế CSDL, các ràng buộc toàn vẹn
- Thiết kế ứng dụng: các chức năng, Forms và Reports
- Cài đặt chương trình ứng dụng, nhập liệu, chạy thử và kiểm tra lỗi
- Viết một bài báo cáo về công việc đã thực hiện theo mẫu qui định
Để đáp ứng yêu cầu, cần sử dụng một ngôn ngữ lập trình có khả năng kết nối với cơ sở dữ liệu cùng với một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.
- Ngôn ngữ lập trình C#: Visual Studio 2005
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Sql Server 2005
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 6
Thời gian thực hiện chương trình là 12 tuần với kế hoạch như sau:
Ngôn ngữ lập trình c#
Ngôn ngữ C# đơn giản với khoảng 80 từ khóa và hơn mười kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, C# mang lại giá trị cao khi thực thi các khái niệm lập trình hiện đại Nó hỗ trợ cấu trúc, thành phần component và lập trình hướng đối tượng, giúp lập trình viên phát triển ứng dụng hiệu quả.
Trái tim của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là khả năng định nghĩa và làm việc với các lớp, cho phép phát triển những kiểu dữ liệu mới Ngôn ngữ C# cung cấp từ khóa để khai báo lớp đối tượng, phương thức và thuộc tính, đồng thời thực thi các đặc tính cơ bản như đóng gói, kế thừa và đa hình.
Trong ngôn ngữ C#, mọi thông tin liên quan đến khai báo lớp đều nằm trong phần khai báo của nó, không cần tách biệt giữa tập tin header và tập tin nguồn như trong C++ Ngoài ra, C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các thẻ XML để tự động tạo tài liệu cho lớp.
Ngôn ngữ C# hỗ trợ lập trình hướng thành phần với các đặc tính như thuộc tính và sự kiện, nhờ vào CLR cho phép lưu trữ metadata cùng mã nguồn của lớp.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server 2005
Tuần 1 Tìm hiểu đề tài
Tuần 2-3 Thiết kế các sơ đồ
Tuần 4 Hiệu chỉnh các sơ đồ cài đặt CSDL
Tuần 5-10 Viết và kiểm thử chương trình
Tuần 12 Hiệu chỉnh và hoàn tất
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 7
SQL Server 2005 cung cấp nhiều tính năng hấp dẫn cho phát triển web, bao gồm công cụ tối ưu hóa truy vấn giúp nâng cao hiệu suất Tính năng tìm kiếm toàn văn bản mang lại khả năng truy vấn mạnh mẽ hơn cho dữ liệu Thêm vào đó, cơ sở dữ liệu có thể dễ dàng được nạp vào môi trường tổ chức thông qua tính năng XCOPY Hỗ trợ XML bên trong cơ sở dữ liệu đảm bảo rằng môi trường web của bạn tương thích dễ dàng với các ứng dụng khác qua web.
SQL Server 2005 Reporting Services giúp đơn giản hóa quá trình tạo báo cáo, cho phép các nhà phát triển dễ dàng tạo ra các báo cáo tinh vi với bảng, biểu đồ và đồ họa, đồng thời nhúng chúng vào các ứng dụng Việc triển khai và quản lý dịch vụ trở nên dễ dàng hơn, giúp giảm chi phí hỗ trợ và duy trì phần mềm SQL Server được thiết kế đặc biệt để cung cấp các tính năng tự động hóa, quản lý, sửa lỗi và hỗ trợ cài đặt, từ đó giảm thiểu gánh nặng cho các nhà phát triển phần mềm.
SQL Server Express, sử dụng cơ sở dữ liệu SQL Server 2005, có khả năng tự động điều chỉnh các thông số để phù hợp với thay đổi sử dụng, giúp nhà phát triển không phải lo lắng về việc triển khai cập nhật trực tiếp Phần mềm này tận dụng Microsoft Update để cung cấp cập nhật cho người dùng cuối Đối với doanh nghiệp, SQL Server Express dễ dàng tích hợp vào môi trường quản lý và hỗ trợ cả cài đặt im lặng lẫn cài đặt dựa trên giao diện, mang lại cho các nhà phát triển sự kiểm soát và linh hoạt trong quá trình cài đặt và thiết lập cơ sở dữ liệu.
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 8
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 9
XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH - SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ sử dụng chương trình của người dùng :
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 10
2 Sơ đồ chức năng hệ thống và lưu đồ giải thuật
Chương trình quản lý quán cafe
Hệ thống Quản lý Báo cáo Tìm kiếm Đăng nhập Nguyên liệu Chấm công Nhân viên Đổi mật khẩu
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 11
Chọn mã loại Bắt đầu
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 12
Nhập giá trị cần tìm
Hiện giá trị cần tìm
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 13
3 Mô hình thực thể quan hệ
Có Đăng Nhập Có Nhân viên Có Bộ phận
Thực Đơn Có Loại món
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 14
Phiếu order TT thực đơn
-Thanh toán hóa đơn y/c thanh toán TT thực đơn
HĐ thanh toán TT thanh toán
Cập nhật cc,mức lương
Báo cáo tổng hợp chấm công
Khách hàng Gọi thực Nhân viên đơn
Khách hàng Gọi thực Nhân viên đơn
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 15
Thực Phiếu yêu cầu thực đơn Đề nghị thanh toán Đơn đặt nguyên liệu
Các báo cáo Thông tin sự cố
Yêu cầu báo cáo Đề nghị thanh toán
HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 16
Từ điển dòng dữ liệu
- tblDangnhap (MaUser, Tendang nhap, Matkhau)
Quản lý quán cafe Mô hình quan hệ
Loại thực thế: tblDangnhap Ngày lập
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Ghi chú
1 MaUser Mã người dùng Nvarchar(20) Khóa
2 Tendangnhap Tên đăng nhập Nvarchar(50)
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 17
- tblChamcong (Macc, Manv, Ngaycc, Soca, Luong)
- tblThucdon (Mamon, Tenmon, Maloai, Dongia, DVT)
Quản lý quán cafe Mô hình quan hệ
Loại thực thế: tblNhanvien Ngày lập
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Ghi chú
1 Manv Mã nhân viên Nvarchar(20) Khóa
2 Tennv Họ tên nhân viên Nvarchar(50)
3 Diachi Địa chỉ nhân viên Nvarchar(50)
6 Mabophan Mã bộ phận Nvarchar(20)
7 Luongcoban Lương cơ bản Float
Quản lý quán cafe Mô hình quan hệ
Loại thực thể: tblBophan Ngày lập
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Ghi chú
1 Mabophan Mã bộ phận Nvarchar(20) Khóa
2 Tenbophan Tên bộ phận Nvarchar(50)
Quản lý quán cafe Mô hình quan hệ
Loại thực thể: tblChamcong Ngày lập
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Ghi chú
1 Macc Mã chấm công Nvarchar(20) Khóa
2 Manv Mã nhân viên Nvarchar(20)
3 Ngaycc Ngày chấm công int
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 18
Quản lý quán cafe Mô hình quan hệ
Loại thực thể: tblThucdon Ngày lập
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Ghi chú
1 Mamon Mã món Nvarchar(20) Khóa
5 DVT Đơn vị tính Nvarchar(20)
Quản lý quán cafe Mô hình quan hệ
Loại thức thể: tblLoai Ngày lập
STT Tên thực thể Diễn giải Kiểu Ghi chú
1 Maloai Mã loại Nvarchar(20) Khóa
- tblNguyenlieuxuat ( Manl, Tennl, Soluong, Ngaynhap, Dongia, Soluong Thanhtien, Manv)
Quản lý quán cafe Mô hình quan hệ
STT Tên thực thể Diễn giải Kiểu Ghi chú
1 Manl Mã Nguyên liệu Nvarchar(20) Khóa
2 Tennl Tên Nguyên Liệu Nvarchar(50)
7 Manv Mã nhân viên Nvarchar(20)
- tblNguyenlieuxuat (Maxuat, Manl, Soluong, Soluongxuat, Soluongton, Ngaynhap, Ngayxuat)
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 19
Quản lý quán cafe Mô hình quan hệ
STT Tên thực thể Diễn giải Kiểu Ghi chú
1 Maxuat Mã xuất Nvarchar(20) Khóa
2 Manl Mã nguyên liệu Nvarchar(20)
3 Soluongxuat Số lượng xuất Int
4 Soluongton Số lượng tồn int
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 20
THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
- Khi vào form main xem được tất cả chức năng của phần mềm
3 Các form có chức năng cập nhật (thêm, sửa, xóa)
Form cập nhật nhân viên
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 21
- Khi nhấp vào lưới thì thông tin sẽ hiện lên các textbox ,combobox
- Khi nhấn vào nút lưu nhân viên thì thông tin trên các textbox,combobox sẽ được đưa xuống cơ sở dữ liệu và hiển thị trên lưới
Khi người dùng nhấn xuống dưới lưới, các thông tin sẽ hiển thị trong các textbox và combobox Sau khi chỉnh sửa thông tin trong các textbox và combobox, việc nhấn nút "Sửa thông tin" sẽ lưu lại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu và cập nhật hiển thị dưới lưới.
- Bấm nút xóa nhân viên thì sẽ xóa nhân viên đó
- Bấm vào nút in DSnv thì danh sách nhân viên hiện ra theo report
- Bẫm nút thoát thì thoát khỏi form nhân viên
Form cập nhật thực đơn
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 22
- Khi nhấp vào lưới thì thông tin sẽ hiện lên các textbox, combobox
- Khi nhấn vào nút lưu thực đơn thì thông tin trên các textbox,combobox sẽ được đưa xuống cơ sở dữ liệu và hiển thị trên lưới
Khi bạn nhấn vào khu vực dưới lưới, các thông tin sẽ hiện lên trong các textbox và combobox Sau khi chỉnh sửa thông tin trong các textbox và combobox, bạn chỉ cần nhấn nút "Sửa thông tin" để lưu lại thay đổi vào cơ sở dữ liệu, và các thông tin mới sẽ được hiển thị dưới lưới.
- Bấm nút xóa thì sẽ xóa thực đơn đó
- Bẫm nút thoát thì thoát khỏi form bàn
Form cập nhật nguyên liệu
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 23
- Khi nhấp vào lưới thì thông tin sẽ hiện lên các textbox ,combobox
- Khi nhấn vào nút lưu nhân viên thì thông tin trên các textbox,combobox sẽ được đưa xuống cơ sở dữ liệu và hiển thị trên lưới
- Khi nhập một nguyên liệu mới thì không cần nhập textbox thành tiền ,ấn nút lưu nó sẽ tự động tính cột thành tiền
Khi người dùng nhấn vào dưới lưới, các textbox và combobox sẽ hiển thị thông tin Sau khi chỉnh sửa thông tin trong các textbox và combobox, người dùng chỉ cần bấm nút "Sửa thông tin" để lưu thay đổi vào cơ sở dữ liệu, và thông tin mới sẽ được hiển thị dưới lưới.
- Bấm nút xóa nguyên liệu thì sẽ xóa nguyên liệu đó
- Bẫm nút thoát thì thoát khỏi form nguyên liệu
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 24
- Khi nhấp vào mật khẩu cũ nếu nhập sai sẽ hiện lên thông báo và nhập lại
- Khi nhập vào ô gõ lại nếu nhập sai mật khẩu mới thì sẽ có thông bào nhập lại
- Bấm nút chấp nhận khi gõ đầy đủ mật khẩu
- Bấm hủy nếu muốn thoát khỏi form đổi mật khẩu
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 25
5 Các form có chức năng tìm kiếm (tìm kiếm theo tên, tim kiếm theo mã)
Form tìm kiếm nhân viên
Nhấp vào nút tìm kiếm sau khi nhập tên hoặc mã nhân viên vào ô textbox để hiển thị danh sách tên nhân viên cần tìm.
- Nếu nhập sai sẽ hiện thông báo không tìm thấy
- Nhấp vào nút thoát nếu bạn muốn thoát khỏi chương trình
Form tìm kiếm thực đơn
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 26
- Nhấp vào nút tìm kiếm: Khi nhập tên món vào textbox(hoặc mã món ) bấm vào nút tìm kiếm sẽ hiển thị xuống lưới tên nhân viên muốn tìm
- Nhấp vào nút thoát nếu bạn muốn thoát khỏi chương trình
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 27
6 Form chấm công, tính lương
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 28
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 29
Sinh viên thực hiên: Lê Thị Yến 30