Với ch-ơng trình “ Quản lí bán hàng” , trong thời gian cho phép, đ-ợc sự chỉ bảo tận tình của giáo viên h-ớng dẫn tôi đã phân tích thiết kế hệ thống, lập trình cài đặt ch-ơng trình dựa
Trang 1Trong thời đại Công nghệ thông tin hiện nay, sự trao đổi thông tin trở thành nhu cầu thiết yếu không thể thiếu đối với mỗi quốc gia nói riêng toàn thế giới nói chung, sự phát triển Công nghệ thông tin luôn gắn chặt với sự phát triển kinh tế cũng nh- sự phát triển các ứng dụng khoa học kỹ thuật
Vì thế, ngày nay phát triển Công nghệ thông tin là xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền tảng vững chắc để xây dựng và phát triển một nền kinh tế vững mạnh Trong xu thế ấy, việc quản lý dựa vào máy tính là một nhu cầu thiết yếu của hầu hết mọi ngành mọi doanh nghiệp, việc tin học hóa từng b-ớc trong công tác quản lý, khai thác và điều hành sản xuất kinh doanh, là những đòi hỏi ngày càng cấp thiết
Với ch-ơng trình “ Quản lí bán hàng” , trong thời gian cho phép, đ-ợc
sự chỉ bảo tận tình của giáo viên h-ớng dẫn tôi đã phân tích thiết kế hệ thống, lập trình cài đặt ch-ơng trình dựa trên ngôn ngữ lập trình C# kết hợp với cơ sở dữ liệu Micrsort SQL sever để tổ chức cập nhật thông tin hệ thống, tìm kiếm
và xử lí thông tin dựa trên yêu cầu cơ bản đặc tr-ng của công ty th-ơng mại công nghệ điện tử tin học G8 Vì khả năng và thời gian có hạn nên ch-ơng trình của tôi không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, tôi rất mong nhận
đ-ợc sự chỉ bảo của Thầy Cô và sự góp ý của bạn bè để ch-ơng trình hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin Tr-ờng Đại Học Vinh đã giảng dạy và quan tâm giúp đỡ trong quá trình làm khoá luận tốt nghiệp Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo h-ớng dẫn Th.S Lê Văn Tấn về những chỉ dẫn khoa học và sự tận tâm h-ớng dẫn giúp tôi hoàn thành đề tài
Trang 2hiện một cách nhanh chóng chính xác
Không chỉ trong lĩnh vực khoa học, kỹ thuật mà trong tất cả các ngành nghề khác nhau Vấn đề áp dụng công nghệ thông tin đang đ-ợc đặt lên hàng
đầu Đặc biệt trong việc kinh doanh, nhằm hoàn chỉnh hoá hệ thống giao dịch
và quản lý với mục đích giảm bớt số l-ợng nhân viên quản lý, tăng c-ờng tính bảo mật của hệ thống
Quản lý bán hàng là một trong những nhu cầu thiết thực của các nhà kinh doanh Để giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý tốt các hoạt động kinh doanh cần có một ch-ơng trình hỗ trợ cho việc đó Em chọn đề tài này bởi nó mang tính thực tế, hơn nữa nó giúp em hiểu thêm về công tác quản lý nói chung và quản lý bán hàng nói riêng
II Yêu cầu của đề tài
Hệ thống phải khắc phục đ-ợc các công việc tính toán thủ công phức tạp, xử lý, tra cứu thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác Hệ thống có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, thông tin l-u trữ đ-ợc tối -u Với các đặc
điểm đó hệ thống thực hiện các công việc sau:
+ Cập nhật thông tin khách hàng luôn nhanh chóng và chính xác + Cập nhật thông tin nhà cung cấp
+ Cập nhật thông tin sản phẩm máy tính giới thiệu với khách hàng + Tìm kiếm và xử lý thông tin nhanh chóng
+ Danh mục khách hàng, danh mục hợp đồng, danh mục sản phẩm
Trang 3III Lùa chän ng«n ng- lËp tr×nh vµ c¬ së d÷ liÖu
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoậc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống
về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đa được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn Một vài trong các sự cải tiến là loại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào những cú pháp thay đổi Ví dụ như, trong C++ có ba toán tử làm việc với các thành viên là ::, , và -> Để biết khi nào dùng ba toán tử này cũng phức tạp và dễ nhầm lẫn Trong C#, chúng được thay thế với một toán tử duy nhất gọi là (dot) Đối với người mới học thì điều này và những việc cải tiến khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn
2 C# là ngôn ngữ hiện đại
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật
mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên Nếu là người mới học lập trình có thể chúng
ta sẽ cảm thấy những đặc tính trên phức tạp và khó hiểu Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dần được tìm hiểu những đặc tính qua các chương trong cuốn sách này
Trang 43 C# là ngôn ngữ h-ớng đối t-ợng
Những đặc điểm chớnh của ngụn ngữ hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đúng gúi (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hỡnh (polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặc tớnh trờn Phần hướng đối tượng của C# sẽ được trỡnh bày chi tiết trong một chương riờng ở phần sau
4 C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo
Như đa đề cập trước, với ngụn ngữ C# chỳng ta chỉ bị giới hạn ở chớnh bởi bản thõn hay là trớ tưởng tượng của chỳng ta Ngụn ngữ này khụng đặt những ràng buộc lờn những việc cú thể làm C# được sử dụng cho nhiều cỏc
dự ỏn khỏc nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tớnh, hay thậm chớ những trỡnh biờn dịch cho cỏc ngụn ngữ khỏc
5 C# là ngôn ngữ ít từ khoá
C# là ngụn ngữ sử dụng giới hạn những từ khúa Phần lớn cỏc từ khúa được sử dụng để mụ tả thụng tin Chỳng ta cú thể nghĩ rằng một ngụn ngữ cú nhiều từ khúa thỡ sẽ mạnh hơn
Điều này khụng phải sự thật, ớt nhất là trong trường hợp ngụn ngữ C#, chỳng ta cú thể tỡm thấy rằng ngụn ngữ này cú thể được sử dụng để làm bất
cứ nhiệm vụ nào
6 C# là ngôn ngữ h-ớng module
Mó nguồn C# cú thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, những lớp này chứa cỏc phương thức thành viờn của nú Những lớp và những phương thức cú thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay cỏc chương trỡnh khỏc Bằng cỏch truyền cỏc mẫu thụng tin đến những lớp hay phương thức chỳng ta cú thể tạo ra những mó nguồn dựng lại cú hiệu quả
7 C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến
C# là một trong những ngụn ngữ lập trỡnh mới nhất Vào thời điểm cuốn sỏch này được viết, nú khụng được biết như là một ngụn ngữ phổ biến Nhưng ngụn ngữ này cú một số lý do để trở thành một ngụn ngữ phổ biến Một trong những lý do chớnh là Microsoft và sự cam kết của NET
Microsoft muốn ngụn ngữ C# trở nờn phổ biến Mặc dự một cụng ty khụng thể làm một sản phẩm trở nờn phổ biến, nhưng nú cú thể hỗ trợ Cỏch đõy khụng lõu, Microsoft đa gặp sự thất bại về hệ điều hành Microsoft Bob
Trang 5Mặc dự Microsoft muốn Bob trở nờn phổ biến nhưng thất bại C# thay thế tốt hơn để đem đến thành cụng sơ với Bob Thật sự là khụng biết khi nào mọi người trong cụng ty Microsoft sử dụng Bob trong cụng việc hằng ngày của
họ Tuy nhờn, với C# thỡ khỏc, nú được sử dụng bởi Microsoft Nhiều sản phẩm của cụng ty này đa chuyển đổi và viết lại bằng C# Bằng cỏch sử dụng ngụn ngữ này Microsoft đa xỏc nhận khả năng của C# cần thiết cho những người lập trỡnh
Micorosoft NET là một lý do khỏc để đem đến sự thành cụng của C# .NET là một sự thay đổi trong cỏch tạo và thực thi những ứng dụng
Ngoài hai lý do trờn ngụn ngữ C# cũng sẽ trở nờn phổ biến do những đặc tớnh của ngụn ngữ này được đề cập trong mục trước như: đơn giản, hướng đối tượng, mạnh mẽ T-ơng thích và chạy tốt trên môi tr-ờng Win XP SP2, Windows Server 2000 trở lên
SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý dữ liệu trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer
Khả năng l-u trữ lâu dài
Truy cập số l-ợng lớn thông tin một cách hiểu quả
Trang 6Ch-ơng II
Khảo sát hiện trạng
I Cơ cấu tổ chức của công ty tM-CN điện tử tin học g8
+ Ban giám đốc gồm có 3 thành viên chính: Nhiệm vụ đ-ợc chia đều
quản lý theo từng ban, Giám đốc sẽ là ng-ời quyết định cuối cùng đ-a ra
ph-ơng h-ớng, chiến l-ợc phát triển chung của công ty
Là một phòng quan trọng để phục vụ sau bán hàng Thực hiện xử lí
hỏng hóc với sản phẩm đang trong thời gian bảo hành Đồng thời t- vấn các
vấn đề kĩ thuật đối với khách hàng
Phòng kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ quản lý sổ sách hàng hoá nhập, xuất cũng
nh- chính sách thuế.Theo dõi về nguồn vốn của công ty, kiểm tra hàng hoá
bảo hành
Trang 7II Quy trình quản lý bán hàng
1 Quy trình nhập hàng
Bộ phận kinh doanh căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách hàng, số hàng tồn kho và danh sách các loại mặt hàng để lập phiếu đặt hàng Trong phiếu đặt hàng có ghi rõ thông tin về Công ty và các loại hàng cần nhập về
Bộ phận kinh doanh thông qua Giám đốc, gửi đơn đặt hàng tới Nhà cung cấp
Khi hàng về bộ phận kinh doanh lập phiếu nhập hàng bao gồm các thông tin: thông tin đầy đủ về nhà cung cấp, danh sách mặt hàng, số l-ợng, ngày nhập đơn giá, theo mẫu có sẵn Hàng đ-ợc đ-a đến hệ thống kho hàng
để phân đến kho đồng bộ, kho bán lẻ, hoặc kho bảo hành
Bộ phận kinh doanh chuyển phiếu nhập hàng sang cho bộ phận kế toán
để bộ phận kế toán lập phiếu chi bao gồm : Mã nhà cung cấp, tên, ng-ời nhận,
địa chỉ, số tiền để thanh toán cho nhà cung cấp
Mỗi lần nhập hàng tiến hành cập nhật lại danh mục hàng hóa nh- số l-ợng, đơn giá, nhập tại kho nào
Thành tiền = số l-ợng * đơn giá
Tổng giá trị = thành tiền* 10%(thuế VAT)
2 Quy trình quản lý xuất hàng
Khi khách cần mua hàng:
+ Nếu khách hàng mua cả bộ máy tính thì bộ phận kinh doanh sẽ lên cấu hình của máy Nếu khách mua lẻ, bộ phận bán hàng bàn giao và thanh toán trực tiếp
Nếu khách hàng là tập thể, hoặc cá nhân mua với số l-ợng lớn thì khách
Đồng thời có nhân viên phòng kỹ thuật đi theo để lắp đặt, sau khi lắp đặt phải
có biên bản bàn giao Sau khi thiết bị đã đ-ợc lắp đặt phòng kinh doanh, kế
Trang 8nghiệm thu cuối cùng và thực hiện thanh lí hợp đồng Việc thanh toán sẽ
đ-ợc trả bằng tiền mặt, hoặc qua việc chuyển khoản
Với khách hàng này sẽ có hai hình thức thanh toán trả ngay hoặc trả chậm Nếu trả chậm, trong hoá đơn sẽ có thêm số tiền đã trả và số nợ lại
Tổng giá trị = tổng số l-ợng * đơn giá xuất
Tiền thu về sẽ đ-ợc kế toán viết phiếu thu
Ngoài ra, theo từng thời điểm công ty có thể đề ra chính sách thu hút khách hàng bằng khuyến mãi Có hai hình thức khuyến mãi: khuyến mãi giảm giá đối với khách hàng mua với số l-ợng lớn và khuyến mãi tặng mặt hàng kèm theo mặt hàng Đối với khuyến mãi tặng sản phẩm, mặt hàng tặng trong phiếu xuất mang giá trị bằng 0 Ngoài ra nếu khách hàng mua với tổng tiền thanh toán lớn hơn mức quy định nào đó sẽ đ-ợc chiết khấu phần trăm
Tiền khuyến mãi=Thành tiền * khuyến mãi (%)
Thanh toán = Thành tiền +Tiền VAT – Tiền khuyến mãi
Riêng đối với khách hàng tiềm năng, khách hàng th-ơng xuyên mua hàng của công ty với số l-ợng lớn, sẽ có chế độ -u đãi riêng
3 Nghiệp vụ kế toán:
Bộ phận kế toán thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Kế toán bán hàng: Kiểm tra quá trình nhập xuất hàng hoá, các chứng
từ, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu trả hàng
+ Thống kê tiền mặt
+ Thống kê công nợ
+ Lập các loại báo cáo nh-:
- Kinh doanh hàng ngày
Trang 9III Thông tin đầu vào và ra của dữ liệu
1 Thông tin đầu vào
Hệ thống khi làm việc cần thu nhận những thông tin sau:
a Thông tin nhà cung cấp
Để nhập hàng từ nhà cung cấp nào đó về công ty phải nhận đ-ợc các thông tin của nhà cung cấp Thông tin đó bao gồm tên nhà cung cấp, các loại mặt hàng mà NCC có thể đáp ứng, số điện thoại, fax, số tài khoản, phân quyền nhà cung cấp (những ng-ời liên quan phục vụ cho việc nhập hàng),ng-ời liên
hệ trực tiếp giữa công ty và nhà cung cấp, số d- nợ có thể
c Thông tin sản phẩm
Khi nhà cung cấp cung cấp sản phẩm sẽ thông báo cho công ty nh-ng thông tin về các mặt của sản phẩm bao gồm tên sản phẩm, xuất sứ sản phẩm, thời gian bảo hành, chế độ bảo hành, giá sản phẩm, đơn vị tính
cấp Đơn đặt hàng bao gồm tên công ty, địa chỉ, tên mặt hàng, số l-ợng
Khi hàng nhập hàng về có đơn giá, số l-ợng, công ty sẽ xây dựng một bảng báo giá các sản phẩm
Khách hàng mua hàng của công ty, công ty sẽ đ-a phiếu xuất kho kiêm bảo hành cho khách hàng, hoá đơn bán hàng kèm theo mặt hàng Trong phiếu
có tên khách hàng, ngày xuất, tên mặt hàng, thời gian bảo hành của từng loại
Trang 10Thống kê bao gồm thống kê hàng bán, thống kê hàng nhập, thống kê hàng tồn Về nghiệp vụ kế toán có các thông kê thu chi bao gồm thu tiền mặt, chi tiền mặt, thu tiền gửi, chi tiền gửi, thống kê nợ đọng khách hàng, nợ đọng nhà cung cấp.
IV Điều kiện vật chất hiện tại ở Công ty
Hiện nay, Công ty đã đ-ợc trang bị các máy tính có cấu hình t-ơng đối cao Các máy đều đ-ợc kết nối mạng nội bộ Do vậy cần phải xây dựng một
hệ thống ch-ơng trình quản lý bán hàng để đáp ứng đ-ợc yêu cầu và trang thiết bị mới là rất cần thiết, nhằm tin học hóa hầu hết các khâu trong nghiệp
vụ quản lý bán hàng công ty, đặc biệt đây lại là một công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về máy tính
V Đánh giá hiện trạng
Ưu điểm
- Hoạt động giao dịch của công ty đã ổn định và đi vào nề nếp
- Hệ thống quản lý bán hàng t-ơng đối hợp lý, có sử dụng máy vi tính trong công việc, ít xảy ra mất mát thông tin, báo biểu, chứng từ
Nh-ợc điểm
- Có sử dụng máy tính trong công việc quản lý, nh-ng việc tin học hóa ch-a đuợc triệt để, còn rất nhiều thao tác thủ công làm cho công tác bán hàng, quản lý và báo cáo thực hiện chậm, tốn nhiều nhân công và nhất là chi phí lao
động tăng
- Việc cập nhật và l-u trữ thông tin bị trùng lặp: cùng một thông tin nh-ng đ-ợc ghi ở nhiều nơi, nhiều lần gây ra sự d- thừa dữ liệu, dẫn đến tốn thời gian và giảm hiệu suất hoạt động của hệ thống
- Tính đồng bộ và độ chính xác của thông tin bị hạn chế do việc ghi chép thống kê bằng thủ công nên rất dễ xảy ra sai sót, không đảm bảo tính nhất quán của thông tin
Trang 11MộT Số BIểU MẫU, báO CáO
1 Đơn đặt hàng
Đơn Đặt HàNG
Mẫu số:
QĐ số:
Số hoá đơn : Ngày nhập:
Tên nhà cung cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại:
S TT Tên hàng Số l-ợng Đơn giá Đơnvị tính Thuế Thành tiền 1 2 3 4 5 N Tổng cộng Bằng chữ
Ng-ời lập phiếu Ng-ời kiểm hàng Ng-ời giao nhận Ng-ời nhận hàng (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
Trang 122 PhiÕu xuÊt kho kiªm b¶o hµnh
C«ng ty th-¬ng m¹i c«ng nghÖ ®iÖn tö-tin häc G8
Trô së: 192 Lª Hoµn-P.Lam S¬n-Tp Thanh Hãa Tel/Fax: 037.755456 Webside: G8computer.com.vn
Sè l-îng ThuÕ
Thµnh tiÒn
Thanh Hãa, ngµy… th¸ng… n¨m 200…
KÕ to¸n tr-ëng Thñ kho Ng-êi nhËn hµng
Trang 133 Hoá đơn (GTGT)
Hóa đơn giá trị gia tăng
Số………
Ngày tháng năm Đơn vị bán: Công ty th-ơng mại công nghệ điện tử - tin học G8 Trụ sở: 192 Lê Hoàn- P Lam Sơn-TP Thanh Hoá Tel/Fax: 037 755456 Số tài khoản:
Mã số thuế:
Họ tên ng-ời mua:
Tên đơn vị:
Mã số thuế………
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán:
STT Tên thiết bị Serial Đơn vị tính Số l-ợng Đơn giá Thành tiền A B C D 1 2 3=1*2 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT … % tiền thuế:
Tổng tiền :………
Số tiền viết bằng ch ữ:
Ng-ời mua hàng Ng-ời bán Thủ tr-ởng
Trang 144 PhiÕu chi
Sè Ngµy
Ng-êi nhËn tiÒn :
§Þa chØ :
Sè tiÒn:
Sè tiÒn b»ng ch÷:
kÌm theo: chøng tõ gèc Ng-êi lËp Ng-êi nhËn Thñ quü Cöa hµng tr-ëng (Ký tªn) (Ký tªn) (Ký tªn) (Ký tªn)
C«ng ty tm ®iÖn tö- tin häc G8 §C:192 Lª Hoµn Lam S¬n TPTH PHIÕU CHI Sè Ngµy Ng-êi nhËn tiÒn :
§Þa chØ :
VÒ kho¶n :
Sè tiÒn:
Sè tiÒn b»ng ch÷:
kÌm theo: chøng tõ gèc Ng-êi lËp Ng-êi nhËn Thñ quü Cöa hµng tr-ëng (Ký tªn) (Ký tªn) (Ký tªn) (Ký tªn)
Trang 155 PhiÕu thu
C«ng ty tm ®iÖn tö- tin häc G8
§C:192 Lª Hoµn Lam S¬n TPTH
PHIÕU thu
Sè Ngµy
NhËn cña :
§Þa chØ :
VÒ kho¶n :
Sè tiÒn:
Sè tiÒn b»ng ch÷:
kÌm theo: chøng tõ gèc Ng-êi lËp Ng-êi nhËn Thñ quü Cöa hµng tr-ëng (Ký tªn) (Ký tªn) (Ký tªn) (Ký tªn)
Trang 16- Quản lí báo cáo
Ch-ơng trình đ-ợc phát triển trên môi tr-ờng mạng nội bộ của doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu đ-ợc l-u trên máy chủ (Chọn một máy trong doanh nghiệp có cấu hình cao để cấu hình thành máy chủ dùng để chứa hệ thống cơ
sở dữ liệu của ch-ơng trình) của doanh nghiệp nên dễ dàng hỗ trợ cho các nhân viên trong khi làm việc
Công việc cụ thể của ch-ơng trình:
- Cập nhật lại các loại mặt hàng khi nhập và xuất hàng
- Tìm kiếm / Tra cứu thông tin theo một số thông tin, tiêu thức nào đó
- Lập các báo cáo xuất hàng, nhập hàng và các loại báo cáo cần thiết khác
II Phân tích hệ thống về mặt chức năng
1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Qua các b-ớc khảo sát, đánh giá và lập dự án ở phần trên, tôi có đ-ợc biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống:
Trang 17Từ sơ đồ phân cấp chức năng ta dễ nhận thấy: Chức năng chính của
ch-ơng trình là: Quản lý thông tin nhập xuất hàng hoá, báo cáo thông tin nhập
xuất trong doanh nghiệp Từ các chức năng chính này, ch-ơng trình chia thành
các hệ thống chức năng con: chức năng cập nhật thông tin, chức năng xử lí
Quản lí bán hàng
Quản lí bán hàng
Lập bảng báo giá
CN hóa đơn bán hàng
Thống kê, báo cáo
TK tồn kho theo từng loại mặt hàng
TK giá trị hàng tồn
TK tồn kho tổng hợp
TK quỹ tiền mặt
TK công nợ NCC
TK công nợ KH
Thanh toán tiền
Quản lí nhập hàng
Lập phiếu
đặt hàng
Lập phiếu nhập kho
Thanh toán tiền hàng
Trang 18Khởi tạo số liệu cho hệ thông, bao gồm:
Chức năng cập nhật thông tin về số d- hàng hoá đầu kì :thông tin về nhóm mặt hàng, các loại mặt hàng, số l-ợng còn, giá trị của mỗi loại mặt hàng đầu kì
Chức năng cập nhập thông tin về tiền quỹ: về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty
Chức năng nhà cung cấp: Quản lý danh sách và các thông tin của các nhà cung cấp
Chức năng cập nhật loại hàng: Thêm mới, sửa các nhóm mặt hàng
mà doanh nghiệp nhập, xuất
Chức năng khách hàng :Thêm mới, sửa các thông tin về các khách hàng giao dịch với doanh nghiệp
Chức năng xuất trả hàng: Vì một lí do nào đó mà hàng hoá phải trả
về cho nhà cung cấp
Với những mặt hàng xuất với lí do khuyến mại thì tại phiếu xuất giá trị của hàng bằng 0
Chức năng thống kê báo cáo:
Chức năng thông kê báo cáo: Thực hiện thông kê báo cáo tình hình công ty Các loại báo cáo mà doanh nghiệp sử dụng nh- thống kê l-ợng tồn kho theo từng loại mặt hàng, tồn kho tổng hợp, giá trị hàng tồn, công nợ nhà cung cấp, công nợ khách hàng, doanh thu bán hàng
Trang 19Quản lí bán hàng
đơn
Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ tr-ớc sau của tiến trình xử lý và trao đổi thông tin trong hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy đ-ợc đằng sau những gì thực tế xảy ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết
a Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Là mức tổng quan nhất đ-ợc xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phân tích và đ-ợc dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng nh- buộc ng-ời phân tích thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống, ở mức này ng-ời phân tích chỉ cần xác định đ-ợc cac tác nhân ngoài của hệ thống và coi toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ ch-a có kho dữ liệu
Hệ thống chỉ có 3 tác nhân ngoài: khách hàng, ban quản lí và nhà cung cấp Nhân viên gồm nhân viên phụ trách bán hàng, nhân viên kế toán, nhân viên
Hàng hoá
Phiếu chi
Trang 20Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng ở mức 2 để tách các chức năng thành các chức năng con
c Biểu đồ dữ liệu mức d-ới đỉnh
Từ chức năng cơ bản của biểu đồ dữ liệu mức đỉnh, ta tiến hành phân rã thành các chức năng con chi tiết ứng với biểu đồ phân cấp chức năng thấp nhất theo nguyên tăc cơ bản sau:
- Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức d-ới đỉnh
- Tác động dữ liệu ở mức trên đ-ợc lặp lại mức đỉnh
- Các kho dữ liệu có thể xuất hiện thêm yêu cầu quản lý nội bộ
Các tác nhân ngoài vẫn đ-ợc bảo toàn ở mức khung cảnh
Thông tin khách hàng
Thông tin NCC
Quản lí xuất hàng
Cập nhật thông tin
Trang 21i) Ph©n r· chøc n¨ng CËp nhËt th«ng tin
CN sè d- tiÒn quü
CN nhµ cung cÊp
CN Hµng ho¸
CN KHµng
CN sè d-
tån ®Çu k×
Trang 22ii) Ph©n r· chøc n¨ng th«ng kª b¸o c¸o
TK tån kho tæng hîp
Thèng kª
quü
TK c«ng nî NCC
TK c«ng nî
KH
DL thèng kª thu chi
Yªu cÇu
§¸p øng
Yªu cÇu
§¸p øng
§¸p øng
Yªu cÇu
§¸p øng
Trang 23iii) Ph©n r· chøc n¨ng qu¶n lÝ nhËp hµng
Trang 24iv) Ph©n r· chøc n¨ng qu¶n lÝ xuÊt hµng
Thanh to¸n
§Æt hµng
TT hµng hãa
DL xuÊt
Trang 25III Mô hình thực thể liên kết
1 Xác định các kiểu thực thể
Chuẩn hoá các tài liệu sau:
Công ty th-ơng mại công nghệ điện tử-tin học G8
Trụ sở: 192 Lê Hoàn-P.Lam Sơn-Tp Thanh Hóa
Trang 26§Þa chØ
§iÖn tho¹i Tªn MH M· MH Serial
§VT
§¬n gi¸
Sè l-îng ThuÕ
Trang 27ĐVT
Đơn giá
Số l-ợng Thuế
Số PN
Ngày đặt Tên NCC Mã NCC
Số l-ợng
Mã MH
Tên MH Serial
ĐVT
Đơn giá
Thuế