KHẢO SÁT BÀI TOÁN
Mục đích
Dựa trên kiến thức từ môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, đồ án này sẽ tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ khách hàng.
Quản lý việc đăng ký thuê phòng và trả phòng
Quản lý hiện trạng từng phòng
Quản lý các dịch vụ khách sạn cung cấp
Quản lý tài chính thu chi của khách sạn
Bài toán thực tế
Giám đốc khách sạn có nhiệm vụ quản lý trực tiếp mọi hoạt động của khách sạn Tất cả các vấn đề liên quan đến khách sạn đều phải được thông qua giám đốc, người có quyền quyết định về mọi thông tin và xử lý trong khách sạn.
- Nhân Viên bộ phận tiếp tân:
Nhân viên lễ tân có nhiệm vụ tiếp nhận khách thuê phòng, giải đáp thắc mắc và quản lý thông tin liên quan đến phòng và khách hàng Họ lập phiếu đăng ký khi khách thuê phòng, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ và chuẩn bị nội dung chi tiết cho phiếu thanh toán khi khách trả phòng, sau đó chuyển cho bộ phận kế toán để lập hóa đơn thanh toán.
Quản lý thông tin tài chính trong khách sạn bao gồm việc lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng và phiếu chi cho các khoản sửa chữa hoặc mua sắm cần thiết Nhân viên kế toán hàng tháng phải thực hiện kiểm kê tài chính và đóng thuế kinh doanh cho khách sạn.
Bảo vệ có vai trò quan trọng trong việc giữ xe và đảm bảo an ninh trật tự tại khách sạn Họ cũng theo dõi các thiết bị trong khách sạn và chịu trách nhiệm về hệ thống ánh sáng, góp phần tạo nên môi trường an toàn và thoải mái cho khách hàng.
Nhân viên phục vụ có trách nhiệm trông coi và khuân hành lý cho khách, đồng thời dọn dẹp vệ sinh phòng Họ cũng phục vụ nhu cầu ăn uống và giặt ủi theo yêu cầu của khách, cũng như cung cấp các dịch vụ khác Ngoài ra, nhân viên cần kiểm tra tình trạng cơ sở vật chất trong phòng khi khách trả phòng.
NV PHỤC VỤ- TẠP VỤ
NV BỘ PHẬN TIẾP TÂN
- Mô tả quy trình thực hiện của chương trình:
Khách hàng có thể gọi điện để đặt phòng khách sạn trước, trong khi nhân viên sẽ ghi nhận thông tin cần thiết vào phiếu đăng ký, bao gồm thông tin khách hàng, số phòng, loại phòng, kiểu phòng và ngày đến Ngoài ra, khách hàng cũng có thể đặt phòng trực tiếp khi đến khách sạn Sau khi nhận được thông tin đặt phòng, nhân viên sẽ kiểm tra tình trạng phòng để thông báo cho khách hàng về khả năng đặt phòng.
Khi khách hàng đến nhận phòng, nhân viên sẽ cập nhật thông tin như ngày đến, số lượng trẻ em và người lớn, phương thức thanh toán, số tiền trả trước, cùng các dịch vụ đã đăng ký Đồng thời, nhân viên sẽ tạo khách hàng mới trong cơ sở dữ liệu Khách hàng có thể xem thông tin về phòng như kiểu phòng, loại phòng, giá phòng, và trang bị trong phòng, cũng như thông tin về dịch vụ bao gồm tên và giá dịch vụ để thực hiện đăng ký.
Khi khách hàng thực hiện thủ tục trả phòng, nhân viên sẽ sử dụng phiếu đăng ký để tính toán tổng chi phí bao gồm tiền phòng, tiền dịch vụ và thuế VAT, sau đó xuất phiếu thanh toán cho khách.
Khi khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn đỏ, nhân viên sẽ thu thập thông tin cần thiết như tên khai thuế, mã số khai thuế và địa chỉ khai thuế Sau đó, họ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin này để đảm bảo xuất hóa đơn đúng theo yêu cầu của khách hàng.
Những yêu cầu hệ thống đƣợc chia làm 5 phần :
+ Thông tin khách hàng (họ tên khách hàng, giới tính, quốc tịch, số điện thoại, địa chỉ, CMND hoặc hộ chiếu, email…)
+ Thông tin đặt phòng ( ngày đến , ngày đi , số người lớn , số trẻ em ,số lượng phòng , loại phòng , kiểu phòng, giá phòng , dịch vụ , ghi chú…)
+ Giá và các trang thiết bị trong từng phòng
+ Thông tin về khách sạn ( để hiển thị lên phần trên cùng của phiếu đăng ký, phiếu thanh toán, hoá đơn…)
+ Thông tin người quản trị , thông tin người dùng
+ Hiển thị thông tin phòng trống
+ Tình trạng phòng ( kiểu , loại và giá phòng )
+ Danh sách và giá các dịch vụ hiện có
+ Hiển thị danh sách khách hàng đặt phòng trước ,danh sách khách hàng đang sử dụng phòng
+ Tự động tính tổng số tiền:tiền phòng ,thuế , phí các dịch vụ …
+ Hệ thống có giao diện thân thiện và dễ sử dụng
+ Hệ thống có thể phân quyền người sử dụng
Những lợi ích của hệ thống mới
- Chất lƣợng dịch vụ đƣợc cải thiện:
+ Khách hàng sẽ đƣợc phục vụ nhanh hơn
+ Chất lƣợng dịch vụ đƣợc cải thiện
+ Hóa đơn có thể đƣợc tính 1 cách chính xác
- Sự thi hành tốt hơn:
+ Dễ dàng quản lý thông tin khách hàng
+ Dễ tìm kiếm thông tin khách hàng
+ Sự thay đổi trạng thái phòng có thể đƣợc kiểm soát
+ Cung cấp nhiều thông tin hơn về trạng thái phòng , giá của mỗi phòng
+ Cung cấp nhiều thông tin về dịch vụ hơn
+ Các lỗi nhập dữ liệu sẽ bị loại bỏ
+ Số lƣợng nhân viên tiếp tân giàm , giúp giảm chi phí
+ Chi phí các lọai giấy tờ , thủ tục đƣợc loại bỏ
1.3.3 Các chức năng chính trong hệ thống quản lý
Khi đăng ký thuê phòng tại khách sạn, mỗi khách hàng cần cung cấp thông tin cá nhân như tên, năm sinh, số CMND hoặc giấy tờ tùy thân khác, địa chỉ và số điện thoại Những thông tin này giúp khách sạn quản lý tốt hơn trong suốt thời gian khách lưu trú.
- Quản lý phòng - nhân viên:
Các phòng đƣợc phân loại và quản lý theo khu vực, mỗi phòng sẽ có thông tin:
Mã phòng, hiện trạng (có người ở hay không?), loại phòng và số người tối đa là những thông tin quan trọng cần lưu ý Đối với nhân viên khách sạn, các thông tin quản lý bao gồm tên, năm sinh, địa chỉ, số điện thoại, chức vụ và khu vực làm việc.
- Quản lý việc thuê/trả phòng:
Gồm hai chức năng lập phiếu đăng ký và lập hóa đơn:
Phiếu đăng ký bao gồm các thông tin quan trọng như mã chi tiết phiếu DK, mã phiếu DK, mã phòng, tên khách hàng, số lượng người ở, ngày đến, giờ đến, ngày đi và giờ đi Ngoài ra, phiếu đăng ký cũng lưu trữ thông tin về ngày lập và nhân viên lập để thuận tiện cho việc quản lý.
Khi khách hàng trả phòng nhân viên sẽ lấy thông tin từ chi tiết phiếu đăng ký để lập hóa đơn
Hóa đơn bao gồm các thông tin quan trọng như mã chi tiết hóa đơn, mã hóa đơn, mã phiếu đăng ký, phòng, tiền phòng, tiền dịch vụ riêng, tiền phát sinh do khách làm hỏng thiết bị phòng và thuế Ngoài ra, hóa đơn còn ghi rõ tổng tiền, tên nhân viên và ngày lập hóa đơn.
- Quản lý sử dụng dịch vụ:
Khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ được nhân viên ghi lại thông tin vào bảng dịch vụ Khi thanh toán, những thông tin này sẽ được tính vào chi phí dịch vụ riêng biệt.
Bao gồm việc quản lý các hóa đơn, phiếu chi để tiến hành kiểm kê thu chi theo định kì (hàng tháng)
Dựa theo các hóa đơn thu, chi trong khách sạn để tính lãi suất và đóng thuế kinh doanh hàng tháng.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Biểu đồ phân cấp chức năng
Quản lý trạng thái phòng
Trả lời yêu cầuđặt phòng
Nhận yêu cầu thuê phòng
Trả lời yêu cầu thuê phòng
Lập danh sách dịch vụ
Nhận và trả lời y/c sử dụng dịch vụ
Lập hoáđơn sử dụng dịch vụ
Quản lýđặt và thuê phòng
Quản lý dịch vụ QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Sơ đồ luồng dữ liệu
Hệ thống quản lý phòng khách sạn cho phép người quản lý và khách hàng trao đổi thông tin hiệu quả Chức năng chính của hệ thống là tối ưu hóa quy trình quản lý phòng, nâng cao trải nghiệm của khách hàng và hỗ trợ người quản lý trong việc điều phối các hoạt động liên quan đến dịch vụ lưu trú.
Người quản lý và khách hang đưa ra yêu cầu của mình đối với hệ thống như: + Đăng nhập vào hệ thống
+ Cập nhật thông tin.( Đối với người quản trị)
Và yêu cầu tìm kiếm của khách hàng
Sau khi nhận được yêu cầu từ phía người dùng ,hệ thống sẽ phản hồi lại các thông tin phù hợp với các yêu cầu đó
Mức ngữ cảnh của hệ thống có thể phân rã thành các thông tin nhƣ trên:
+ Kiểm tra trạng thái phòng
Khi người dung kiểm tra trạng thái phòng thì hệ thống sẽ hiển thịthông tin về danh sách phòng từ kho dữ liệu
Người sử dụng muốn cập nhật thông tin (sửa, xoá, thêm )thông tin thay đổi sẽ được lưu vào kho dữ liệu
Người dùng dựa vào chức năng tìm kiếm để tìm kiếm những thông tin cần thiết( thông tin lấy từ các kho dữ liệu)
Người sử dụng chức năng in ấn để in các thông tin báo cáo…
Thông qua các thao tác của người dùng, hệ thống tự động truy cập vào các kho dữ liệu để lấy thông tin phù hợp với yêu cầu và quyền hạn sử dụng của người dùng.
Chức năng cập nhật đƣợc phân rã thành các chức năng:
Sau khi người quản trị đăng nhập vào hệ thống, họ có thể nhập, sửa và xoá thông tin Tất cả các thay đổi này sẽ được lưu trữ trong kho dữ liệu.
Mô hình thực thể liên kết
CHITIETTHUEPHONG(Maphieuthue,Maphong,Ngay,Madichvu,Soluong)
DICHVU(Madichvu,Tendichvu,Gia,Donvitinh)
HOADON(Mahoadon,Ngaythanhtoan,Tongtien,Maphieuthue,Makhachhang)
NHANVIEN(Manhanvien,Tennhanvien,Ngaysinh,Diachi,Phone,chucvu)
PHIEUDATPHONG(Maphieudat,Makhachhang,ngayden,Ngaydi,Sotiendatcoc, Username,Tinhtrang,Songuoi)
PHONG( Maphong,Maloai,Dadat,Danhan)
- Chi tiết các thực thể
Bài viết này trình bày các thuộc tính của bảng dữ liệu trong hệ thống quản lý thuê phòng Các thuộc tính bao gồm: "maphieuthue" là khóa chính với kiểu dữ liệu varchar và độ dài 10, đại diện cho mã phiếu thuê; "maphong" là khóa phụ với kiểu dữ liệu varchar và độ dài 10, đại diện cho mã phòng; "ngay" là khóa phụ với kiểu dữ liệu datetime, ghi lại ngày thuê; và "madichvu" là khóa phụ với kiểu dữ liệu varchar và độ dài 10, đại diện cho mã dịch vụ.
Thuộc tính Khóa Kiểu Dữ liệu Độ dài Ghi chú maphieudat Khóa chính varchar 10 mã phiếu đặt maphong Khóa phụ varchar 10 Mã phòng
Bảng dữ liệu dịch vụ bao gồm các thuộc tính chính như sau: "gadichvu" là khóa chính với kiểu dữ liệu varchar và độ dài 10, dùng để lưu mã dịch vụ; "tendichvu" là tên dịch vụ với kiểu dữ liệu nvarchar và độ dài 50; "gia" là giá dịch vụ với kiểu dữ liệu money; và "donvitinh" là đơn vị tính với kiểu dữ liệu nchar và độ dài 10.
Thuộc tính Khóa Kiểu Dữ liệu Độ dài Ghi chú username Khóa chính varchar 10 Username manhanvien varchar 10 Mã nhân viên password varchar 20 password
Bài viết này trình bày các thuộc tính của bảng dữ liệu liên quan đến hóa đơn Các thuộc tính bao gồm: "mahoadon" là khóa chính với kiểu dữ liệu varchar và độ dài 10, đại diện cho mã hóa đơn; "ngaythanhtoan" có kiểu dữ liệu datetime, ghi lại ngày thanh toán; "tongtien" có kiểu dữ liệu money, thể hiện tổng tiền; "maphieuthue" với kiểu dữ liệu varchar và độ dài 10, là mã phiếu thuê; và cuối cùng, "makhachhang" cũng là varchar với độ dài 10, dùng để xác định mã khách hàng.
Thuộc tính Khóa Kiểu Dữ liệu Độ dài Ghi chú maloai Khóa chính nvarchar 50 Mã loại gia money Giá songuoi int Số người
Bảng dữ liệu nhân viên bao gồm các thuộc tính sau: manhanvien là khóa chính với kiểu dữ liệu varchar và độ dài 10, đại diện cho mã nhân viên; tennhanvien là khóa phụ với kiểu nvarchar và độ dài 50, dùng để lưu tên nhân viên; ngaysinh có kiểu dữ liệu datetime, ghi lại ngày sinh của nhân viên; và diachi với kiểu nvarchar và độ dài 100, lưu trữ địa chỉ của nhân viên.
Phone varchar 11 Số điện thoại chucvu nvarchar 50 Chức vụ
Bảng dữ liệu đặt phòng bao gồm các thuộc tính quan trọng như: maphieudat là khóa chính với kiểu dữ liệu varchar có độ dài 10, đại diện cho mã phiếu đặt; makhachhang cũng là kiểu varchar 10, dùng để xác định mã khách hàng; ngayden và ngaydi có kiểu dữ liệu Datime, tương ứng với ngày đến và ngày đi; sotiendatcoc là kiểu Money, ghi nhận số tiền đặt cọc; username là varchar 10, lưu trữ tên người đặt; tinhtrang là varchar 10, thể hiện tình trạng đặt phòng; và songuoi là kiểu int, cho biết số lượng người.
Thuộc tính Khóa Kiểu Dữ liệu Độ dài Ghi chú maphieuthue Khóa chính varchar 10 Mã phiếu thuê maphieudat varchar 10 Mã phiếu đặt username Varchar 10 Họ và tên
Thuộc tính Khóa Kiểu Dữ liệu Độ dài Ghi chú maphong Khóa chính varchar 10 Mã phòng maloai Nvarchar 50 Mã loại dadat bit Đã đặt danhan bit Đã nhận
Thuộc tính Khóa Kiểu Dữ liệu Độ dài Ghi chú maphong Khóa chính varchar 10 Mã phòng trangthai Khóa phụ varchar 10 Trạng thái
Thuộc tính Khóa Kiểu Dữ liệu Độ dài Ghi chú mavattu Khóa chính varchar 10 Mã vật tƣ tenvattu nvarchar 50 Tên vật tƣ
Thuộc tính Khóa Kiểu Dữ liệu Độ dài Ghi chú mavattu Khóa chính varchar 10 Mã vật tƣ maloaiphong Khóa phụ Nvarchar 50 Mã loại phòng soluong int Số Lƣợng
CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
Giới thiệu về công cụ sử dụng
C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, kế thừa đầy đủ các đặc tính của các ngôn ngữ trước như C++ và Java Được phát triển cho nền tảng Net framework, C# mang đến tiềm năng lớn trong việc xây dựng các ứng dụng hệ thống và mạng internet.
C# là một trình biên dịch hướng Net, nghĩa là tất cả các mã của C# luôn luôn chạy trên môi trường Net Framework C# là một ngôn ngữ lập trình mới:
Được thiết kế đặc biệt cho Microsoft NET Framework, nền tảng mạnh mẽ này hỗ trợ phát triển, triển khai và phân phối các ứng dụng hiệu quả.
- Nó là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng được thiết kế dựa trên kinh nghiệm của các ngôn ngữ hướng đối tượng khác
C# là một ngôn ngữ lập trình độc lập, được thiết kế để tạo ra mã đích trong môi trường Net Mặc dù C# không phải là một phần của Net, nhưng nó có những đặc trưng riêng mà Net không hỗ trợ, cũng như một số tính năng của Net không được C# hỗ trợ.
Cú pháp của C# rất dễ học và gần gũi với những người đã có kinh nghiệm với C, C++ hoặc Java, giúp họ nhanh chóng làm quen với ngôn ngữ này So với C++, C# đơn giản hơn và cung cấp nhiều tính năng mạnh mẽ như loại giá trị nullable, enumerator, delegate, biểu thức lambda và truy cập bộ nhớ trực tiếp (unsafe code), những điều mà Java không hỗ trợ.
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng mạnh mẽ, tương tự như Java, với hỗ trợ cho kiểu dữ liệu và phương thức chung, giúp phát triển ứng dụng nhanh chóng và an toàn Ngôn ngữ này cung cấp các khái niệm quan trọng như đóng gói (encapsulation), thừa kế (inheritance) và đa hình (polymorphism) Tất cả các biến và phương thức, bao gồm cả các phương thức ảo (virtual methods), đều được tổ chức trong các lớp (Class) Một lớp có thể kế thừa trực tiếp từ lớp cha, tạo điều kiện cho việc tái sử dụng mã nguồn hiệu quả.
Ngoài những nguyên tắc cơ bản của ngôn ngữ hướng đối tượng, C# còn có những sáng tạo riêng: Encapsulation, Properties, Attribute, XML, Language-Integrated Query-(LINQ)
Việc sử dụng COM hoặc Win32 DLLs qua Interop trong C# trở nên dễ dàng, với sự hỗ trợ cho con trỏ và mã "không an toàn" khi cần truy cập bộ nhớ trực tiếp Quy trình phát triển ứng dụng C# không chỉ đơn giản hơn so với C và C++, mà còn linh hoạt hơn so với Java.
Các thành phần cơ bản
Một biến dùng để lưu trữ giá trị mang một kiểu dữ liệu nào đó Cú pháp C# sau đây để khai báo một biến:
Trong lập trình, để tạo một biến, chúng ta cần sử dụng các modifier như public, private, protected cùng với datatype (kiểu dữ liệu) như int, long, float và identifier (tên biến) Việc khai báo biến bao gồm việc xác định kiểu dữ liệu và gán cho nó một tên duy nhất Biến có thể được khởi tạo giá trị ngay khi khai báo hoặc có thể được gán giá trị mới bất kỳ lúc nào trong chương trình.
Hằng là một biến nhưng giá trị của hằng không thay đổi, trong khi biến là công cụ mạnh mẽ Khi làm việc với hằng, cần đảm bảo giá trị của nó không bị thay đổi trong suốt chương trình Định danh là tên được lập trình viên gán cho các kiểu dữ liệu, phương thức, biến, hằng hoặc đối tượng Một định danh phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới, và các ký tự tiếp theo có thể là chữ cái, chữ số hoặc dấu gạch dưới Theo quy ước đặt tên của Microsoft, nên sử dụng cú pháp lạc đà (camel notation) với ký tự đầu thường cho biến, và cú pháp Pascal (Pascal notation) với ký tự đầu hoa cho tên hàm và các định danh khác.
Trong C#, các định danh không được trùng với từ khóa đã được định nghĩa, vì vậy không thể tạo biến với tên như class hay int Hơn nữa, C# phân biệt chữ hoa và chữ thường, do đó hai biến bienNguyen và biennguyen được coi là khác nhau.
C# là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ về kiểu dữ liệu, yêu cầu khai báo kiểu cho mỗi đối tượng như số nguyên, số thực hay chuỗi Trình biên dịch giúp lập trình viên tránh lỗi bằng cách chỉ cho phép gán các kiểu dữ liệu tương thích Kiểu dữ liệu của một đối tượng cũng cung cấp thông tin cho trình biên dịch về kích thước của đối tượng đó C# phân loại kiểu dữ liệu thành hai nhóm chính: kiểu xây dựng sẵn (built-in) và kiểu do người dùng định nghĩa (user-defined) Ngoài ra, C# còn chia kiểu dữ liệu thành hai loại: kiểu trị và kiểu tham chiếu, cho phép dữ liệu được lưu trữ một hoặc hai nơi tùy thuộc vào đặc điểm của kiểu dữ liệu.
Việc phân chia kiểu dữ liệu trong bộ nhớ được xác định bởi sự khác nhau giữa kiểu dữ liệu giá trị và kiểu dữ liệu tham chiếu Kiểu dữ liệu giá trị được lưu trữ trực tiếp trong stack với kích thước thực, trong khi kiểu dữ liệu tham chiếu lưu địa chỉ trong stack nhưng đối tượng thực sự lại nằm trong bộ nhớ heap C# hỗ trợ kiểu con trỏ tương tự như C++, nhưng ít khi được sử dụng và chủ yếu áp dụng khi làm việc với mã unmanaged, chẳng hạn như các đối tượng COM.
Kiểu dữ liệu b m sinh (The built-in value types) các kiểu dữ liệu nhƣ integer và floating-point numbers, character và Boolean types
Cấu trúc một chương trình C#
Biểu đồ cấu trúc một chương trình trong C#
- Nếu không có namespace -> namespace mặc định không tên
- Namespace có thể chứa: struct, interface, delegate, enum
- Trường hợp đơn giản nhất: 1 lớp, 1 file cs và namespace mặc định
Trong lập trình quản lý và phát triển ứng dụng, việc nhóm các thành phần có chức năng tương tự và phân chia trách nhiệm là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tránh xung đột Kiến trúc đa tầng, đặc biệt là mô hình 3 lớp, được áp dụng phổ biến trong phát triển phần mềm Mô hình này bao gồm ba lớp: Presentation, Business Logic và Data Access, mỗi lớp thực hiện một chức năng riêng biệt Các lớp này giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ mà mỗi lớp cung cấp, cho phép chúng hoạt động độc lập mà không cần biết chi tiết về cách thức hoạt động của nhau.
Sơ đồ mô hình 3 lớp trong C#
Lớp giao diện (Presentation) là lớp thứ nhất trong hệ thống, có nhiệm vụ chính là giao tiếp với người sử dụng Lớp này chỉ xử lý các hoạt động liên quan đến việc nhập và xuất thông tin, mà không thực hiện các phép tính, kiểm tra hay thao tác liên quan đến cơ sở dữ liệu.
Lớp thứ hai trong kiến trúc phần mềm là lớp xử lý (Business Logic), có nhiệm vụ thực hiện các xử lý, kiểm tra ràng buộc và quy tắc ứng xử của phần mềm, cũng như các chức năng cốt yếu Lớp này hoạt động độc lập với thiết kế phần mềm và cài đặt giao diện, nhận thông tin từ lớp giao diện để thực hiện các xử lý của mình.
Lớp thứ ba, hay còn gọi là lớp dữ liệu (DataAccess), chuyên đảm nhận các nhiệm vụ liên quan đến việc xử lý dữ liệu Dữ liệu có thể được truy xuất từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cơ sở dữ liệu như Access hay SQL Server, hoặc từ các tập tin như text, binary và XML Đối với các cơ sở dữ liệu, lớp này thực hiện việc kết nối trực tiếp để quản lý và thao tác dữ liệu hiệu quả.
Lớp xử lý(Business Logic)
Một số chức năng và giao diện của hệ thống
- Đổi mật kh u: Mỗi tài khoản có thể tự đổi mật kh u của mình
-Menu quản lý : Dành cho nhân viên quản lý quản lý các dữ liệu tương đối tĩnh
Quản lý phòng, vật tư, dịch vụ và nhân viên đều có các chức năng cơ bản như thêm, xóa và sửa thông tin trong các biểu mẫu tương ứng như FormPhong và FormVattu.
FormDichVu truy xuất tại menu chính tại tag “QUẢN LÝ” dưới quyền đang nhập của nhân viên quản lý
+ FormPhong: phòng (tab1) đƣợc quản lý thông qua loại phòng (tab 2)
Quản lý vật tư theo loại phòng là một chức năng quan trọng trong quá trình quản lý loại phòng Người dùng có thể dễ dàng thêm, xóa, sửa các thuộc tính cơ bản của loại phòng và thực hiện quản lý vật tư bằng cách nhấp đúp chuột vào danh sách loại phòng tại tab 2 trong Form Quản Lý Phòng.
Hệ thống tìm kiếm nhân viên cho phép người dùng nhanh chóng tìm kiếm thông tin nhân viên bằng cách nhập chuỗi ký tự vào ô “Tìm kiếm” theo Mã hoặc Tên Nhân Viên, sử dụng sự kiện onKeyUp để hiển thị kết quả ngay lập tức.
+Quản lý người dùng quản lý thêm, xóa, sửa username và password đăng nhập chương trình cho Nhân viên, có bao gồm chức năng tìm kiếm nhân viên
Dành cho nhân viên, quản lý các thông tin của khách hàng thuê khách sạn
Menu thuê phòng -> chọn đặt phòng hoặc từ giao diện đồ họa chính, clcik phải chuột vào phòng và chọn “đặt phòng”
Form Đặt Phòng Khung bên trái: Vùng nhập thông tin chi tiết đặt phòng Tab
Tab "Chi tiết" hiển thị thông tin cụ thể về phiếu đặt phòng đang được nhập hoặc lựa chọn trong tab "Danh sách" Tab "Danh sách" cung cấp cái nhìn tổng quan về các phiếu đặt phòng với các trạng thái như: "waiting" (đang chờ nhận), "busy" (đã nhận và đang sử dụng), "cancel" (đã hủy), và "finish" (đã sử dụng và thanh toán xong).
- Nhập các thông tin thuê phòng: số người, ngày đến, ngày đi v.v…
Để tìm phòng trống, bạn cần xác định tất cả các phòng chưa được đặt trước hoặc thuê trong khoảng thời gian mà khách hàng dự định đặt Kết quả sẽ được hiển thị ngay bên dưới, và bạn chỉ cần đánh dấu vào phòng mà bạn muốn thuê, số phòng sẽ được ghi nhận.
- Đặt phòng: sau khi hoàn tất các thông tin, ấn “Đặt phòng” để submit thông tin phiếu đặt vào sơ sở dữ liệu
Để nhận phòng, bạn cần chọn phiếu đặt trong tab “Danh sách” và nhấn “Nhận Phòng” Hệ thống sẽ cập nhật tình trạng phiếu đặt và tự động tạo Phiếu thuê phòng dựa trên thông tin từ phiếu đặt.
- Quản lý thuê phòng, sử dụng dịch vụ
Click phải vào phòng tại giao diện chính->dịch vụ hoặc menu THUÊ PHÒNG -> Phiếu thuê
Chọn loại dịch vụ và số lượng, sau đó điều chỉnh mã phiếu thuê hoặc mã phòng nếu cần thiết Sử dụng các phím chức năng để thêm, xóa hoặc sửa đổi dịch vụ đã sử dụng.
- Trả phòng, thanh toán, hóa đơn
Click phải vào phòng tại giao diện chính->Hóa đơn hoặc menu THUÊ PHÒNG -
Hệ thống sẽ thống kê toàn bộ thông tin của phiếu thuê phòng đã chọn và thông báo số tiền cần thanh toán Để hoàn tất giao dịch, hãy ấn “Thanh toán” sau khi nhận đủ tiền từ khách hàng.
In hóa đơn nếu đƣợc yêu cầu (chỉ in sau khi phiếu thuê đƣợc thanh toán)
Kết thúc quá trình thuê phòng
Danh sách phòng theo loại và vật tƣ theo từng phòng
Báo danh sách nhân viên
Tình hình hoạt động: hiển thị số lần mà mỗi phòng đƣợc khách đặt theo thời gian chọn trước dưới dạng biểu đồ.