1.Học thuyết Đức trị của Khổng Tử và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?2.Học thuyết Pháp trị của Hàn Phi Tử và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?3.Học thuyết quản lý của F.W.Taylor, của Henry Fayol và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?4.Nội dung tư tưởng quản lý của chủ nghĩa Mác Lênin và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?5.Phân tích nội dung cơ bản học thuyết hành vi quản lý và văn hóa quản lý tổ chức (cuối thế kỷ XX) và liên hệ ý nghĩa thực tiễn hiện nay?6.Phân tích nội dung cơ bản tư tưởng quản lý của chủ nghĩa Mác Lênin và liên hệ thực tiễn trong công tác quản lý xã hội hiện nay?7.Phân tích nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý dân chủ và liên hệ thực tiễn trong công tác quản lý xã hội hiện nay?8.Phân tích nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý nhà nước và liên hệ trong công tác quản lý xã hội hiện nay?
Trang 11. Học thuyết Đức trị của Khổng Tử và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?
2. Học thuyết Pháp trị của Hàn Phi Tử và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?
3. Học thuyết quản lý của F.W.Taylor, của Henry Fayol và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?
4. Nội dung tư tưởng quản lý của chủ nghĩa Mác- Lênin và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?
5. Phân tích nội dung cơ bản học thuyết hành vi quản lý và văn hóa quản
lý tổ chức (cuối thế kỷ XX) và liên hệ ý nghĩa thực tiễn hiện nay?
6. Phân tích nội dung cơ bản tư tưởng quản lý của chủ nghĩa Mác - Lênin
và liên hệ thực tiễn trong công tác quản lý xã hội hiện nay?
7. Phân tích nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý dân chủ
và liên hệ thực tiễn trong công tác quản lý xã hội hiện nay?
8. Phân tích nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý nhà nước
và liên hệ trong công tác quản lý xã hội hiện nay?
TRẢ LỜI
1. Học thuyết Đức trị của Khổng Tử và ý nghĩa thực tiễn hiện nay?
Khổng Tử (551 - 479 TCN) là đại diện cho trường phái Đức trị Khổng tử
là nhân vật vĩ đại của loài người, tư tưởng của ông có tầm ảnh hưởng rộng lớn
cả về mặt không gian và thời gian đến lịch sử văn hóa của nhiều qốc gia, đặcbiệt là các nước Châu Á Ông được UNECO ghi nhận là Danh nhân văn hóa thếgiới
Ông là người sáng lập Nho giáo với hạt nhân là đường lối Đức trị Khôngchỉ là người có trí tuệ siêu phàm về tư tưởng, ở ông còn có dáng dấp một nhàquản lý vĩ đại với tuwo tưởng đức trị Ở thời đại của ông, xã hội chìm trong đạiloạn và vô đạo Vì vậy Khổng Tử rất quan tâm đến vấn đề quản lý xã hội theocách tốt nhất bằng con đường Đức trị
Nội dung cơ bản học thuyết Đức trị của Khổng Tử
- Muốn quản lý con người phải biết cách giáo hóa con người
Tài năng lớn nhất của Khổng Tử là năng lực giáo hóa, quản lý con người.Trong lao động quản lý, ông biết lo, biết tìm kiếm và sử dụng được nhiều ngườigiỏi hơn mình, đánh giá con người không theo thành phần và tài sản mà theophẩm chất, năng lực
Về tầm quan trọng của học tập
Ông coi học tập có tầm quan trọng, học không hề chán”, “dạy ngườikhông biết mỏi” Khi học cần có sự đam mê, thái độ nghiêm túc Học để gây cáiphẩm giá của mình Sự học có vai trò quyết định với hình thành nhân cách conngười
Trang 2- Về nội dung học tập: Khổng Tử chú trọng vào tu dưỡng đạo đức cá nhântrước tiên, sau là nuôi dưỡng gia đình rồi mới đến cai trị thiên hạ: “Tu thân, Tềgia, Trị quốc, Bình thiên hạ” Ông nhấn mạnh việc học Ngũ thường: “Nhân,Nghĩa, Lễ, Trí, Tín” Nhân là lòng thiện, Nghĩa là làm tròn bổn phận, Lễ là sựtôn ti trật tự hay quy tắc trong đối nhân xử thế với người trên, kẻ dưới, Trí là trítuệ minh mẫn làm việc gì cũng phải suy nghĩ, Tín là lòng thành, thực hiện điều
đã nói Người ta phải giữ năm đạo đó làm lẽ sống sẽ không rối loạn Con ngườicần phải suy nghĩ sâu sắc về chính mình và chuyên tâm nghiên cứu thế giới bênngoài
-Về phương pháp giáo dục: “Cái gì mà mình không muốn thì đừng làm
cho người khác” Khi học cần “Học cho rộng, hỏi cho kỹ; nghĩ cho cẩn thận,phân biệt cho sáng tỏ, làm cho hết sức Đã học điều gì thì phải học cho kỳ được.Hỏi điều gì thì phải hỏi cho thật hiểu
Khi dạy, dùng phương pháp đối thoại gợi mở; giảng bằng trao đổi giữathầy và trò nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng tư duy của ngườihọc Cần theo tư chất của từng người mà chọn cách giáo dục thích hợp, khuyếnkhích chịu khó suy nghĩ, phân tích…
Kết hợp học đi đôi với hành, lời nói kết hợp với việc làm, là thực hànhđiều đã học và đem tri thức của mình vận dụng vào trong cuộc sống
Khi giảng dạy, Khổng Tử chú trọng đưa người học tìm đến sự tăng tiến trithức nhưng điều quan trọng hơn là phải biết bồi dưỡng nhân cách “Tiên học lễ,hậu học văn” Dạy trí dục là phụ, dạy đức dục mới là chính
Chú trọng nghiên cứu lịch sử: “Ôn cũ biết mới”, thường xuyên rèn luyện,
tu dưỡng và học tập Cần dùng cách dạy gián tiếp qua những chuyện cách ngôn,chuyện lịch sử để nhận xét về cách cư xử
Đề cao tình cảm thầy trò, chủ trương giáo dục bình dân cho tất cả mọingười
- Tư tưởng quản lý theo Đạo Nhân:
Coi đân là gốc nước Gốc có liền thì nước mới an Có 9 thuật trị dân: 1
Tu thân, 2 Thương dân, 3 Trọng sĩ, trọng người tài, 4 Đãi tài, đãi ngộ tốt, ưu áihiền nhân, 5 Tránh dèm pha coi khinh người khác 6 Chú ý quan hệ qua lại - sựtương tác; 7 Đối xử tử tế với người ngoại bang; 8 Chú ý gia tăng sức người,sức của; 9 Dân nên thân Phải thân dân
Ông coi xã hội ổn định, hòa bình là cơ sở của sự thịnh vượng của xã hội
Tư tưởng của ông không phải là cách mạng từ dưới lên mà muốn cải cách xã hội
từ trên xuống, xây dựng xã hội phong kiến có tôn ti, trật tự bằng con đường đức
trị
Tư tưởng của ông dựa trên ba sự phục tùng: Quân thần, phụ tử, phu phụ
và 5 đức “Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín”.Coi trọng việc tu thân là khởi điểm của việc
hành chính Cần lấy bản thân mình làm gương cho dân
Trong xã hội, gia đình là cơ sở, là hình mẫu, vì vậy mọi người cần trọnghiếu lễ, yêu trẻ, kính già, tình cảm và công bằng
Trang 3- Bản chất tư tưởng quản lý của Khổng Tử là đạo Nho, đạo Nhân, trong
đó quan trọng nhất là Nhân Con người sinh ra đều có bản chất Người (đức nhân) nhưng năng lực, hoàn cảnh sống khác nhau nên nhân cách không giốngnhau Bằng học tập, tu dưỡng con người hoàn thiện bản chất người - thànhNhân Những người hiền có sứ mệnh giáo hóa xã hội, cai trị theo nguyên tắc đứctrị: người trên noi gương, kẻ dưới tự giác tuân theo, thực hiện nhân hóa, nhờvậy, xã hội trở nên nhân nghĩa, thịnh vượng
-Nhân là gốc của Lễ và Nhạc, làm thành ba đức tính căn bản của người
quân tử Do đó cần hiểu mối rõ mối quan hệ giữa Nhân và Lễ, Nghĩa, Trí, Dũng,Lợi
- Tư tưởng đào tạo đội ngũ quản lý chuyên nghiệp:
Giữ cho được mối quan hệ cơ bản nhất là Tam cương: gồm quan hệ vua
tôi, cha con, chồng vợ; các học trò của ông bổ sung quan hệ: anh em, bạn
-bè thành ngũ luân Người có Nhân thì thật thà, chất phác, thành tâm làm đúng lễ
nghĩa Đối lập là kẻ bất nhân thì khôn ngoan, quỷ quyệt, luôn chỉ biết mình,thường xảo trá, hại người Nhân là nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý, vừa
là đạo đức và hành vi của các chủ thể quản lý Nhân thành Đạo, nguyên tắc sốngchung cho xã hội
- Về tuyển chọn người quản lý : Có hai con đường trở thành quan Đó là
chức vụ do “cha truyền”, làm quan rồi mới học lễ nghĩa Hai là người bình dân
được học tập trước khi làm quan Khổng Tử đánh giá loại quan thứ hai cao hơn
vì họ thường cai trị tốt hơn Theo ông, nhà quản lý chức vụ càng cao, càng đòihỏi trách nhiệm cá nhân lớn, càng đòi hỏi có nhiều tài đức hơn
- Phẩm chất của nhà quản lý: Chính tâm: Tâm phải thực, phải rõ ràng Thành ý: Ý (diễn đạt ) phải rõ ràng Cách vật: Phân tích sự vật một cách rõ ràng
có cội nguồn, có trước có sau Về phương cách: Chỉ, định, tĩnh, lự, năng, đắc.
Chỉ: Chỉ đường dẫn lối (có mục tiêu ) Định: Quyết định rõ ràng, định ra côngviệc xác định Tĩnh: Bình tĩnh, thận trọng Lự: Phải cân nhắc mọi việc Năng:Chuyên cần, tích cực Đắc: Đắc nhân tâm đi đến kết quả cuối cùng
- Quản lý nhân sự cần trọng người hiền (tài đức) với tiêu chí : Trí (sáng
suốt) là hiểu biết người Đề bạt người chính trực lên trên người cong queo thì có
thể khiến người cong queo hóa ra chính trực
Chọn người theo năng lực, tài đức, không dựa vào giai cấp, huyết thống
nhưng không được quá cầu toàn, cần phân biệt được cốt cán để đặt đúng chỗ,đúng người Có ba hạng quan: hạng “đại thần” cần đủ tài đức, hạng quan chứcthường cần đủ số để làm việc và hạng khí độ nhỏ nhen phải là số ít Đối với mỗihạng cần có một phương pháp sử dụng và giáo hóa riêng
Người Nhân, người quân tử thường ít nghĩ tới lợi riêng, không tranh lợicho mình Khi cai trị như một người chủ gia đình cần phải nhìn vào kết quả côngviệc, thưởng phạt sáng suốt, công bằng, công tâm, không vì tình cảm cá nhân.Trọng hiền đi liền với trừ ác Đề cao trách nhiệm cá nhân và gương mẫu của nhàquản lý
Trang 4- Chính sách trị dân là dưỡng dân, giáo dân: Dưỡng dân là làm cho dân
no đủ, giàu, “túc thực” rồi mới “túc binh”; đánh thuế nhẹ dân; khiến dân làm
việc phải hợp thời, phân phối phải công bằng Giáo dân là dạy dân, yêu dân để
dễ sai bảo, cai trị Cách tốt nhất là làm gương cho dân
- Thuyết chính danh Nếu danh (hiệu) không chính thì lời nói không thuận
lý; lời nói không thuận thì việc không thành; sự việc không thành thì lễ nhạc,chế độ không kiến lập được lễ nhạc Chế độ không kiến lập được thì hình phạtkhông trúng; hình phạt không trúng thì dân không biết đặt tay chân vào đâu.Người quân tử đã dùng cái danh thì tất phải nói ra được, đã nói điều gì tất phảilàm được Đối với lời nói, người quân tử không thể cẩu thả được
c) Liên hệ thực tiễn trong công tác quản lý xã hội hiện nay
Triết lý quản lý của Khổng Tử ra đời cách nay hơn 2500 năm nhưng vẫncòn ảnh hưởng đối với nhiều nước, trong đó có Việt Nam về sự phát triển của xãhội trong giai đoạn hiện nay
Trong thời đại bùng nổ khoa học kỹ thuật hiện nay con người có vai tròrất quan trọng Khi con người có học vấn, tri thức, nhân cách là nguồn lực tối
ưu để mở rộng và phát triển xã hội Vì vậy cần đào tạo, bồi dưỡng nâng caonguồn nhân lực, nhất là đối với người lãnh đạo, quản lý; đồng thời phải nâng caonhân cách con người, mỗi người làm tròn trách nhiệm của mình, trung thực, giữchữ tín
Người quản lý phải có lòng nhân, biết yêu con người, hành xử hợp lẽ theonhững chuẩn mực đạo đức xã hội đã thừa nhận sẽ được mọi người tin yêu, mếnphục và phục tùng Theo đó, nhà quản lý sẽ hướng dẫn nhân viên làm việc và tudưỡng đạo đức với tinh thần tự giác
Nhà quản lý tuyệt đối không phê bình sai sót đó trước mặt những nhânviên khác, giúp nhân viên giữ được thể diện và sự tự tin, bên cạnh đó, nhà quản
lý cần phải yêu cầu nhân viên đưa ra giải pháp khắc phục và góp ý chân tình cho
họ Khi nhân viên có thành tích tốt cần kịp thời khen thưởng xứng đáng trướcmặt tất cả mọi người Điều này sẽ kích thích lòng tự tôn của họ, họ sẽ tự hào,biết ơn và tôn trọng nhà quản lý và nổ lực của họ được ghi nhận và đánh giá caothì họ sẽ làm việc hết lòng Việc sử dụng đức trị hiện đại ngày nay được gọi làquyền lực mềm
Đức trị trong quản lý suy cho cùng là bài học về nghệ thuật đối nhân xửthế Các quan niệm và giá trị của tư tưởng đạo nhân khi được mọi người tiếpnhận, thấm nhuần trong tư duy và hành động thì nó sẽ có tác dụng lâu dài, điềunày đặc biệt có giá trị đối với việc phát triển bền vững
- Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và nhà nước ta vận dụng sángtạo tư tưởng quản lý tốt đẹp của Khổng tử, luôn tăng cường giáo dục đạo đức, đề
ra các chuẩn mực đạo đức Ví dụ “Tiên học Lễ, Hậu học văn”, trung với nước,hiếu với dân, thương yêu con người, rèn luyện đức Cần, Kiệm, Liêm Chính, chícông, vô tư
Trang 5*Tuy nhiên, việc dùng đức trị của Khổng Tử trong quản lý có nhiều hạnchế:
Nếu sử dụng nhân đạo không có giới hạn sẽ bị nhờn Đồng thời, khi xuấthiện sự hỗn loạn trong môi trường quản lý , thì nhà tư tưởng đức trị gặp nhiềukhó khăn trong việc lặp lại trật tự hoặc loại trừ cái xấu, có thể mất nhiều thờigian và thậm chí bất lực
Cần khắc phục tư tưởng trọng nam, khinh nữ, tư tưởng coi thường ngườilao động thường dân thì việc quản lý sẽ dễ dàng hơn
2 Học thuyết Pháp trị của Hàn Phi Tử và ý nghĩa thực tiễn hiện nay
a) Sơ lược tiểu sử và sự nghiệp
Hàn Phi Tử (281-233 TCN), người dòng vương tộc nước Hàn sống ở thờiChiến Quốc ở Trung Quốc (403-221 TCN) là thời loạn lạc, bất ổn về chính trị,chiến tranh kéo dài liên miên, đời sống nhân dân rất khổ cực Khi đó, tư tưởngĐức trị của Khổng Tử chậm đã không còn phù hợp với xã hội loạn lạc Trong
xã hội xuất hiện nhiều thuyết trị nước nghiêm khắc theo Pháp gia và theo kỹthuật, thủ đoạn
Ông rất giỏi viết sách, chủ yếu là các thuyết luật học Ông công kích họcthuyết Nho giáo quá nhân ái và chủ trương dùng pháp trị Ông nhiều lần viết sớgửi vua Hàn, kiến nghị chủ trương dung chính sách 4 trọng là trọng thưởng,trọng phạt, trọng nông và trọng chiến; đề xướng các cách thống trị cực quyềntheo chế độ chuyên chế Người thống trị cần lấy nước giàu, binh mạnh làmnhiệm vụ trọng tâm
b) Nội dung tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử
Theo Hàn Phi Tử, chỉ có một số rất ít thánh nhân mới có tính bản thiện,còn đại đa số vốn có tính ác, làm biếng, tranh nhau vì lợi, sẵn sàng tranh nhau vìmiếng ăn hay chức vị Con người làm việc do lợi ích của bản thân và vì lợi làbản chất của mọi hành vi của họ Ông khuyên các nhà cầm quyền dùng hìnhphạt uốn nắn lại tính xấu cho dân Ông đề cao phương pháp dùng thế, dùngthuật, dùng luật pháp để trị nước, ngăn ngừa những hành động có hại cho nước
Ông theo chủ nghĩa thực dụng và giải thích nguyên nhân của nghèo khổ là
do dân số tăng nhanh hơn tăng sản xuất nên đấu tranh sinh tồn là tất yếu
Hàn Phi Tử không phủ nhận lý luận Nho giáo, nhưng theo ông lý luậnNho giáo phải phù hợp với thời thế thì mới có ích
Hàn Phi Tử chủ trương cho dân chúng tự do cạnh tranh kinh tế để nướcmau giàu có; dùng chính sách độc tài về chính trị, tự do về kinh tế đất nước sẽ
ổn định
Hàn Phi Tử muốn dùng pháp chế sáng rõ, tìm người xứng đáng, dùngngười hiền, người có công lao và có thực tài, nghiêm trị bọn tham nhũng, dâmloạn, sâu mọt
Ông phê phán tư tưởng của Khổng Tử coi “dân là gốc của nước”, Mạnh
Tử coi dân như nước, vua như thuyền, nước chở thuyền, lật được thuyền… là mị
Trang 6dân “Làm chính trị mà mong vừa lòng dân đều là mối loạn, không thể trị nướcđược”
Hàn Phi Tử vẫn đề cao chính sách dùng người, tài năng của nhà cai trịbiết dùng sức, dùng trí của người khác Vì dân ham lợi và chỉ phục tùng quyềnlực cho nên vua phải nắm hết quyền thưởng phạt, lập pháp, hành pháp và tưpháp thì mới có thể ngăn cấm tội lỗi, tạo lập kỷ cương cho xã hội
Hàn Phi Tử ủng hộ sự độc tài của chế độ phong kiến Ông nhắc các vị vuaphải cứng rắn, nghiêm khắc trị nước, đồng thời ông cũng mong muốn các quanthực hiện chí công vô tư, từ bỏ tư lợi, tà tâm, cứ theo phép công mà làm thì nước
sẽ thịnh Quan phải hy sinh tư cho việc công, gia đình phải phục tùng và hy sinh
vì xã hội, lợi ích quốc gia là tối thượng, quốc gia quan trọng hơn dân
Ông khuyên vua dùng hết tài trí của dân, nhưng không được gần gũi và tỏlòng thương dân Vua phải vừa là trời, là thần, vừa là quỷ thì mới dễ sai khiến
dân, không cho dân biết được ham muốn, tình cảm, suy nghĩ của mình
b) Ba điểm chính là quản lý theo Thế, Pháp và Thuật
- Quản lý theo Thế : Trọng cái thế: Người cầm quyền không cần phải hiền
và trí, mà cần có quyền thế và địa vị Hiền và trí không đủ cho đám đông phụctùng, mà quyền thế và địa vị đủ khuất phục được người hiền Trọng thế tất nhiêntrọng cưỡng chế, dùng quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp để mọi người phảitôn trọng triệt để Vua không được “hiền” mà phải có thế, biết dựa vào thế củamình mà ban lệnh, buộc quan và dân phải răm rắp tuân theo Hiền tài như vuaNghiêu nhưng chưa làm vua, nói không ai nghe, bạo tàn như vua Kiệt, nhưng làvua nên không ai dám trái lệnh
Trọng “Thế” tức là trọng sự cưỡng chế của quyền lực tối cao Vua phảinắm lấy quyền thưởng phạt, coi đó là phương tiện cơ bản để nhà vua cai trị dân,qua đó mà giữ được thế của mình
Ông coi vua Thuấn là bậc thánh, sửa khuyết điểm cho dân, một năm mớisửa được một tật, ba năm được ba tật Tuổi thọ của ông có hạn, Còn nếu dùng sựthưởng phạt bắt dân thi hành thì sáng ban lệnh, chiều sự tình đã thay đổi
Nguyên tắc thưởng phạt của ông là: Thưởng thì phải xác thực, phạt thìphải cương quyết Thưởng phải trọng hậu, phạt phải nặng Thưởng hậu thì dânmới thấy ham mà làm; phạt nặng dân mới sợ mà tránh Sự thưởng phạt phải theođúng phép nước, chí công vô tư Trị tội thì không chừa các quan lớn, thưởngcông thì không bỏ sót dân thường…
Vua phải nắm hết quyền thưởng phạt Nếu bỏ hai quyền đó, thậm chí bỏmột, để cho bề tôi dùng thì ngược lại, bị bề tôi chế ngự
- Quản lý theo Pháp là phải trọng pháp luật: Pháp luật phải hợp thời, dễ
hiểu biết, dễ thi hành và phải công bằng Hàn Phi ví pháp luật với dây mực, cáiquy, cái củ, tức là những đồ dùng làm tiêu chuẩn để phân biệt đúng sai, phải trái
Pháp không tách rời khỏi Thế và Thuật mà cùng tạo nên một cái kiềng ba
chân Vua có quyền đặt ra luật pháp nhưng không được tùy tiện mà phải tuântheo các nguyên tắc sau đây:
Trang 7Luật pháp phải kịp thời Thời thay mà pháp luật không đổi thì nước loạn,
đời đã thay đổi mà cấm lệnh không biến thì nước bị chia cắt
Pháp luật phải soạn sao cho dân dễ biết, dễ thi hành, vì dân không phải
người nào cũng có óc tinh tế dễ hiểu pháp luật
Pháp luật phải công bằng, bênh vực kẻ yếu, thiểu số Mọi người đều bình
đẳng trước pháp luật mà không kể đến tình thương
Pháp luật phải có tính phổ biến, pháp luật là thứ “phép công” điều khiển
hành vi của mọi người nên phải ban hành công khai để tất cả mọi người biết,không người dân nào có thể viện cớ không biết luật mà lỡ phạm pháp Các quanphải “lấy pháp luật mà dạy dân”, phải là người truyền bá pháp luật
Trong ba phạm trù cơ bản của Pháp học là Pháp, Thế, Thuật thì Pháp làquan trọng nhất, sau mới đến Thế và Thuật
- Quản lý theo Thuật : Thuật dùng người là khi đánh giá một người hoặc
sự vật thì phải xét cái sự thực đã làm và theo thực chất công việc có phù hợp haykhông
Dùng người phải hết sức thận trọng Phải nghe bề tôi nói; phải khảo sátnhiều mặt để biết lòng bề tôi, xem lời nói của họ có giá trị không; cuối cùng làgiao chức cho họ; dùng thực tiễn kiểm tra thực lực của họ
Trong mỗi việc trên đều có những kỹ thuật tỷ mỉ nhằm đạt được hiệu quảquản lý cao Cần giao một chức nhỏ rồi mới tuần tự thăng cấp và không cho kiêmnhiệm chức vụ Phải phân công rõ ràng, mỗi người một chức vụ để họ hoàn toànchịu trách nhiệm về chức vụ đó, kiểm tra kết quả công việc
Công việc của vua rất nhiều nên phải giao việc cai trị dân cho quan, thuật
cai trị của nhà vua chủ yếu là cai trị quan lại chứ không cai trị dân
Cần trọng thuật trừ gian để loại trừ bọn gian thần gồm hai hạng: kẻ thân
thích của vua và quần thần Cả hai đều đánh vào tình cảm, dục vọng và điểm yếucủa vua để lung lạc, che dấu vua, ngăn cản, hãm hại trung thần để họ tự do hoànhhành Cần nhớ các trung thần muốn giết bọn gian thần nhưng vua lại che chởchúng, từ đó chúng càng lộng hành để che giấu tội ác của nhau, bịt mắt nhà vua; Hàn Phi Tử yêu cầu quan cai trị phải nhận biết và trừng trị kẻ gian thần Nếu làngười hiền, có thể bắt vợ con, thân thích của họ làm con tin Nếu là kẻ tham,cho tước lộc hậu hĩnh, mua chuộc để họ khỏi làm phản Nếu là kẻ gian tà, phảilàm cho khốn khổ bằng cách trừng phạt Còn nếu không cải hóa được phải trừ
họ Muốn trừ họ mà không thương tổn danh tiếng của vua hãy nên đầu độc họ,hoặc dùng kẻ thù của họ để giết họ Cách tốt nhất là đừng dùng những kẻkhông nên dùng để lâu dài không phải đề phòng họ
Những thuật trên xuất phát từ thực tế loạn lạc bấy giờ, rất gian ngoan,thâm hiểm và tàn bạo Chính Hàn Phi cũng là nạn nhân của thuật trừ gian
- Thuật vô vi: Về cai trị quốc gia, chủ trương điều hành tập trung vào đối
tượng là trị quan chức, không trị dân, bắt quan lại làm hết mình, không làm cáccông việc cụ thể, chỉ gián tiếp quản trị bằng thưởng phạt công bằng và nghiêmkhắc
Trang 8c) Ý nghĩa, liên hệ thực tiễn trong công tác quản lý xã hội hiện nay
Học thuyết luật học, pháp trị của Hàn Phi Tử trở thành cơ sở lý luận cho
sự ra đời của nhà nước chế độ tập quyền trung ương chuyên chế thống nhất đầutiên ở Trung Quốc Tư tưởng Pháp trị của Hàn Phi Tử luôn được đánh giá cao ởmọi thời đại và có giá trị lịch sử lâu dài cho đến tận ngày nay
Trong quá trình xây dựng xã hội hiện nay, chúng ta nên tham khảo, tiếpthu những hạt nhân tiến bộ của học thuyết pháp trị của Hàn Phi Tử, đề cao phápluật xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Xây dựng Nhà nước - công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực củanhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lý toàn
bộ hoạt động của đời sống xã hội
Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, duy nhất có quyền lập
ra Hiến pháp và luật pháp, thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạtđộng của Nhà nước
Chính phủ là cơ quan hành pháp, thống nhất quản lý việc thực hiện cácnhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoạicủa Nhà nước
Cơ quan tư pháp gồm gồm Toà án, Viện kiểm sát và các cơ quan điều tra
là những cơ quan xử lý những tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật, đảm bảoviệc thực thi pháp luật một cách nghiêm minh, chính xác
Nói tóm lại là kết hợp Đức trị với pháp trị, Nhà nước thực hiện quản lý
xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục đạo đức, nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật của nhân dân và pháp luật phải được thi hành triệt để,nghiêm minh
3 Học thuyết quản lý của F.W.Taylor, của Henry Fayol và ý nghĩa thực tiễn hiện nay
a) Học thuyết quản lý theo khoa học của f.w.Taylor
Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915) sinh ra trong gia đình trí thức ở
Mỹ là tiến sĩ kỹ thuật chế tạo máy Năm 1885 thành viên, sau đó thành Chủ tịch
Hội các kỹ sư cơ khí Mỹ Năm 1911, ông viết cuốn sách Các nguyên tắc quản lý
theo khoa học Năm 1915, cuốn sách nay đã được dịch ra 8 thứ tiếng ở châu Âu
và tiếng Nhật Năm 1901, 45 tuổi, ông chuyển sang truyền bá thuyết quản lýtheo khoa học
- Nội dung thuyết quản lý theo khoa học của F W Taylor
+ Tất yếu phải quản lý theo khoa học
Taylor đã chứng kiến cảnh mâu thuẫn và cảnh đấu tranh trong các nhàmáy Ông cho rằng, nguyên nhân cơ bản của tình trạng này do thiếu trách nhiệm
Trang 9của nhà quản lý và công nhân Nhà quản lý không biết cách quản lý, đặt ra cácđịnh mức không chính xác và giảm bừa bãi Công nhân không nhận đầy đủ vềtrách nhiệm và nghĩa vụ của mình Người công nhân phá hỏng máy móc, làmngừng trệ sản xuất.
Theo Taylor, giải quyết mối mâu thuẫn gay gắt giữa chủ và thợ theo chiềuhướng thay đổi toàn bộ thái độ của cả đôi bên, thay đấu tranh bằng hòa bình,thay sự bất hòa và xung khắc bằng sự hợp tác anh em chân thật, thay tính cảnhgiác đa nghi bằng niềm tin giữa đôi bên, trở thành bạn, chứ không phải là kẻ thùcủa nhau
+ Cần hợp lý hóa, chuyên môn hóa công việc, có công cụ lao động và môi trường lao động phù hợp
Ông cho rằng cần công cụ lao động hợp lý, cần có những động tác hợp lýlao động để tăng năng suất lao động Nếu không rõ ràng trong phân công laođộng và định mức không cụ thể, thiếu hợp lý, thiếu năng lực quản lý thì sẽ khôngtheo kịp sự đổi mới của công nghệ Do đó cần quản lý theo phương pháp khoahọc Quản lý theo khoa học đòi hỏi nhà quản lý phải hợp lý hóa, chuyên mônhóa công việc Nhà quản lý phải là một nhà tư tưởng chiến lược, nhà lên kếhoạch, chỉ đạo, tổ chức công việc và kiểm soát các thủ tục liên quan tới quá trìnhsản xuất
Ông tổ chức sản xuất theo dây chuyền, trong đó mỗi công nhân chỉ làmmột số thao tác nhất định Chuyên môn hóa lao động sẽ dẫn đến năng suất cao.Nhà quản lý phải tổ chức phân chia công việc thành những bộ phận và côngđoạn chính và định mức lao động hợp lý
Phải tổ chức nghiên cứu để tìm ra công cụ lao động thích hợp cho ngườicông nhân nâng cao năng suất lao động Phải xây dựng tiêu chuẩn công việc,tiêu chuẩn hoàn thành công việc, tạo cho công nhân có điều kiện tăng thu nhập
Về phía công nhân, điều quan trọng nhất là phải đào tạo cho họ có chuyênmôn để trở thành lao động chuyên nghiệp Phải tìm ra “người thợ giỏi nhất”,điểnhình tiên tiến là tấm gương thúc đẩy những thợ khác phấn đấu, nâng cao năngsuất
Cần phải luôn luôn duy trì các mối quan hệ cá nhân thích hợp giữa chủ vàngười làm thuê… Người quản lý phải có quan hệ với người lao động thoải mái,ngang hàng; khuyến khích người công nhân nói về bất cứ vấn đề gì…
Cần bố trí nơi làm việc hợp lý, cải tiến công cụ, đặt định mức đúng,khuyến khích công nhân tăng thu nhập; cải thiện môi trường lao động trong nhàmáy, xây dựng quan hệ quản lý thân thiện giữa chủ và thợ Một tổ chức tốt vớinhà máy tồi tàn sẽ cho kết quả tốt hơn một nhà máy hiện đại với một tổ chứcnghèo nàn
- Về quan niệm “con người kinh tế”
Lao động quản lý phụ thuộc vào cá tính, năng lực của các nhà quản lýthành khoa học, khách quan, chính xác và hiệu quả Người công nhân có điềukiện tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống theo năng lực của họ với lương và
Trang 10thưởng hợp lý, không bị thiệt thòi Lợi ích của giới chủ vẫn tăng đều trong khi
vẫn đối lập nhau Chính sách quan lý này thường ví như quản lý bằng “chiếc gậy
và củ cà rốt”
- Ý nghĩa, liên hệ thực tiễn
Hợp lý hóa, chuyên môn hóa công việc là đặc điểm nổi bật trong họcthuyết của Taylor Theo ông, vai trò của quản lý, năng lực tổ chức được đặt lêntrên các trang bị máy móc, kỹ thuật Nhân tố con người có vai trò quan trọngvới sự thành bại của doanh nghiệp Ảnh hưởng của Taylor đối với cuộc cáchmạng công nghiệp rất sâu sắc Ông là người đầu tiên đưa quản lý thành khoahọc, hoàn toàn phù hợp với xu thế thời đại nên nhiều người hưởng ứng, tin theo
và vận dụng
- Hiện nay vấn đề nâng cao năng xuất lao động cần áp dụng rất nhiềunhững tư tưởng trong học thuyết của Taylor Đó là tất yếu và cần thiết quản lýtheo phương pháp khoa học Muốn vậy nhà quản lý phải hợp lý hóa, chuyênmôn hóa công việc; phải là một nhà tư tưởng chiến lược, nhà lên kế hoạch, chỉđạo, tổ chức công việc và kiểm soát các thủ tục liên quan tới quá trình sản xuất,giải quyết hài hòa các lợi ích giữa người công nhân và các chủ doanh nghiệp
Cần khắc phục tư tưởng hạn chế của Taylor là quá nhấn mạnh con ngườivới nhu cầu kinh tế, không thấy hết các nhu cầu khác của người công nhân nhưdân chủ, văn hóa và các vấn đề xã hội khác…
b) Thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol
- Henry Fayol (1841 – 1925) được đánh giá là Taylor của châu Âu vì cócông lớn đối với quản lý hành chính một cách khoa học và được tôn vinh làngười cha thực sự của lý thuyết quản lý hiện đại, thuyết quản lý hành chính Ôngđịnh nghĩa: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,phối hợp và kiểm tra”
Ông phân loại hoạt động của một hãng kinh doanh và mọi tổ chức thành
6 nhóm: 1 Các hoạt động kỹ thuật; 2 Thương mại - mua bán, trao đổi; 3 Tàichính - việc sử dụng vốn; 4 An ninh (việc bảo vệ người và tài sản); 5 Dịch vụhạch toán, thống kê; 6 Quản lý hành chính Quản lý hành chính có liên quan tới
cả 6 nhóm hoạt động trên và là sự tổng hợp của các nhân tố này để tạo thành sứcmạnh của tổ chức
Đối với những người có chức vụ càng cao, thì đòi hỏi về khả năng quản lýhành chính càng lớn Ở cấp trên khả năng quản lý hành chính là chủ chốt, tổchức Ở cấp dưới, khả năng chuyên môn là điểm quan trọng nhất Giám đốc vànhà quản lý không có khả năng quản lý hành chính thì toàn bộ xí nghiệp sẽ giảmdần, dẫn tới số 0
Theo ông, ở cấp quản lý, nhà quản lý chỉ chuyên làm nghề quản lý cáchoạt động Họ chỉ tham gia quản lý gián tiếp, công việc thực hiện trực tiếp phải
trao cho cấp dưới đảm nhiệm Năng lực quản lý là năng lực “dự đoán là lập kế
hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra”
Trang 11Fayol xem xét các cấp quản lý từ trên xuống dưới, tập trung vào bộ máylãnh đạo bên trên Thành công của người quản lý chủ yếu nhờ phương pháp vàcác nguyên tắc khách quan, khoa học chỉ đạo hành động 5 chức năng cần thiếtcủa nhà quản lý:
Một là: Dự đoán và lập kế hoạch, chương trình ngắn hạn, chung và
riêng… Người quản lý phải có phẩm chất và năng lực, có kiến thức, kinhnghiệm, tính sáng tạo và dám hành động và biết dùng người khi lập kế hoạch
Hai là: Tổ chức vật chất và tổ chức con người 16 quy tắc hướng dẫn
những chức trách quản lý của một tổ chức là: Chuẩn bị kế hoạch đúng đắn vànghiêm chỉnh thực hiện kế hoạch; Tổ chức vật chất và con người phù hợp vớimục tiêu, lợi ích và yêu cầu Có cơ quan quản lý chỉ đạo duy nhất, có năng lực, hoạtđộng mạnh Kết hợp hài hòa các hoạt động Quyết định rõ ràng, dứt khoát, chínhxác Tuyển chọn người thực hiện có hiệu quả Xác định rõ ràng các nhiệm vụ.Khuyến khích tính sáng tạo và tinh thần trách nhiệm Khen thưởng lâu dài và thíchđáng cho những việc hoàn thành Thực hành phạt những lỗi lầm, khuyết điểm.Luôn duy trì kỷ luật Đảm bảo lợi ích cá nhân là phụ so với lợi ích chung Chú ýđến tính thống nhất của mệnh lệnh Giám sát trật tự vật chất lẫn con người.Kiểm tra tất cả mọi việc Đấu tranh chống lại hiện tượng vượt quyền, tệ quanliêu, mệnh lệnh, giấy tờ
- Ba là: Điều khiển :Người quản lý phải gương mẫu, biết khởi động tổ
chức hoạt động, tạo môi trường thúc đẩy tiến bộ, thống nhất, có tính sáng tạo và
sự trung thành thực hiện mục tiêu theo kế hoạch đã định
- Bốn là: Phối hợp: Nhà quản lý phải được thực hiện những cuộc họp
hàng tuần hệ thống quản lý Cần khắc phục hạn chế của tổ chức chuyên mônthiếu sự liên kết thông tin với nhau
- Năm là: Kiểm tra là chức năng của nhà quản lý Kiểm tra để tìm
nhược điểm và thất bại để rút kinh nghiệm Để kiểm tra có kết quả, cần phảithu nhận được nhiều thông tin xác thực một cách thường xuyên, mau lẹ và cóhiệu quả Không quá ham kiểm tra mà làm ảnh hưởng cho sản xuất
b) Mười bốn nguyên tắc quản lý hành chính
Fayol đề ra 14 nguyên tắc chung quản lý hành chính cho các tổ chức vàvận dụng sáng tạo trong hoàn cảnh cụ thể Đó là: Chuyên môn hóa Quyền hạn điđôi với trách nhiệm Tính kỷ luật cao Sự thống nhất trong điều khiển, trong lãnhđạo, trong thống nhất lợi ích cá nhân đối với lợi ích chung Khen, thưởng Sự tậptrung Trật tự thứ bậc Trật tự Sự hợp tình hợp lý Sự ổn định trong việc hưởngdụng tạo ổn định sản xuất Tính sáng tạo Tinh thần đồng đội, khuyến khích thảoluận và thỏa thuận chung
- Vấn đề con người và đào tạo người quản lý Fayol yêu cầu các nhà quản
lý phải đối xử tốt với người thợ, ký kết được các thỏa thuận lao động với họ; chú
ý tới mặt tinh thần và khuyến khích tài năng của người thợ trong mối quan hệchủ thợ
Trang 12Các nhà quản lý cần có đủ tài, đức, có sức khỏe, trí tuệ, năng lực quản lý,
có kiến thức vững vàng, hiểu biết rộng và có kinh nghiệm chuyên môn; có phẩmchất đạo đức, tính kiên quyết, năng lực, sự can đảm, ý thức trách nhiệm và quantâm đến lợi ích chung Quân tâm để cấp dưới của mình có việc làm thích hợp,biết hợp tác, hợp tình, hợp lý, có trật tự, có kỷ luật và có cơ hội bộc lộ tính sángtạo và tài năng
Fayol đã thấy vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc phát triển nguồnnhân lực, trước hết là cần thiết đào tạo cán bộ quản lý một cách chính quy, hệthống
Fayol cũng đánh giá cao yêu cầu cần phải đào tạo có hệ thống cho tất cảnhững người làm công ở mọi cấp độ Đào tạo liên tục, phải được lập kế hoạch vàthực hiện một cách kỹ lưỡng
Ông cũng là người đưa ra ý tưởng cần học hỏi lẫn nhau giữa các nhà quản
lý tương lai và những người đang làm quản lý
- Ý nghĩa, liên hệ thực tiễn
Nguyên tắc quản lý hành chính của Fayol thể hiện tính độc lập và sáng tạocao đưa quản lý thành một khoa học “quản lý hành chính” Nó không chỉ ápdụng việc điều hành doanh nghiệp mà còn mở rộng đến các dạng quản lý tổchức khác, bao gồm cả quản lý các cơ quan của chính quyền nhà nước
Fayol nhấn mạnh vào tổ chức con người và yêu cầu giáo dục, đào tạo vềquản lý Các quan điểm của ông về mối quan hệ giữa con người đã giúp cho sựphát triển của tâm lý học công nghiệp mà trước đó chưa hề được coi là một bộmôn có thể đem dạy hay nghiên cứu được Nhiều nhà nghiên cứu khoa học quản
lý đánh giá ông là nhân vật duy nhất ở châu Âu xếp bên F.W.Taylor
Tuy vậy nhiều nguyên tắc Fayol đề ra cũng bị phê phán vì chứa đựng
“nhiều điểm yếu trong phân tích và đánh giá”, các nguyên tắc của Fayol thuộcnhiều loại khác nhau, nhiệm vụ trùng nhau dẫn đến sự thiếu nhất quán
4 Nội dung tư tưởng quản lý của chủ nghĩa Mác- Lênin và ý nghĩa thực tiễn hiện nay
a) Hoàn cảnh lịch sử ra đời
- Từ giữa thế kỷ XIX, nền đại công nghiệp phát triển mạnh ở Anh, Pháp, Mỹ
và nhiều nước phương Tây Cùng với nó là sự ra đời và phát triển giai cấp tư sản ,giai cấp công nhân và mâu thuẫn giữa hai giai cấp đó ngày càng gay gắt
Hàng loạt cuộc đấu tranh tự phát, quy mô lớn của công nhân thế giớichống lại giai cấp tư sản đã nổ ra nhưng đều thất bại Sự thất bại của phong tràocông nhân khách quan đòi hỏi có học thuyết quản lý khoa học dẫn đường
- Cuối thế kỷ XVIII đã xuất hiện những học thuyết đỉnh cao về quản lýkinh tế, xã hội và những phát minh khoa họ củng cố những luận thuyết quản lýmới trong xã hội công nghiệp
Trang 13- C Mác (1818 - 1883) và Ph Ăngghen (1820 - 1895) là những thiên tài,hoạt động, am hiểu phong trào công nhân đã kế thừa có chọn lọc và phát triểnnhững đỉnh cao tư tưởng quản lý, sáng tạo ra học thuyết của mình
- Tháng 2 - 1848, tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng cộng sản do Ăngghen dự thảo được Đồng minh những người cộng sản thông qua và công bố
Mác-ở Luân Đôn đánh dấu sự ra đời chủ nghĩa Mác
C.Mác, Ph Ăngghen viết nhiều tác phẩm làm sáng tỏ vai trò lịch sử toànthế giới của giai cấp vô sản là xoá bỏ chế độ tư hữu bản chủ nghĩa, quản lý vàxây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa
- V.I.Lênin (1870 - 1924) đã bảo vệ và phát triển sáng tạo chủ nghĩaMác trong giai đoạn đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa từ tự do cạnh tranh,chuyển sang giai đoạn độc quyền
- Từ 1924 đến nay, chủ nghĩa Mác - Lênin được các Đảng cộng sản trênthế giới coi là nền tảng tư tưởng, định hướng hành động để vận dụng, bổ sung,phát triển, xây dựng đường lối cách mạng phù hợp với thực tiễn nước mình
b) Nội dung chủ nghĩa Mác - Lênin về quản lý
- Quản lý sản xuất trên cơ sở quan niệm duy vật về lịch sử
- Quan niệm con người sáng tạo ra lịch sử và là chủ thể của lịch sử Sảnxuất vật chất là yêu cầu khách quan, là cơ sở của sự tồn tại, vận động và pháttriển của xã hội Để phát triển sản xuất phải thúc đẩy lực lượng sản xuất pháttriển, phải làm rõ các quan hệ sở hữu, chú ý đổi mới tổ chức, cách thức tổ chứcquản lý sản xuất, phân công lao động phù hợp, có các hình thức phân phối phùhợp là những động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
- Quan niệm thống nhất cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Chủ nghĩa Mác- Lênin cho rằng quan hệ sản xuất nào thống trị thì cũngtạo ra kiến trúc thượng tầng chính trị tương ứng như vậy Khi cơ sở hạ tầng biếnđổi, kiến trúc thượng tầng biến đổi theo Biến đổi cơ sở hạ tầng, sớm hay muộncũng dẫn tới biến đổi kiến trúc thượng tầng
- Xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng cùng với xây dựng và quản lý kiến trúc thượng tầng Kinh tế quyết định chính trị, nhưng phải nhận thức chính trị,
văn hóa, xã hội lại có khả năng tác động trở lại kinh tế
- Quản lý trên cơ sở lý luận về giá trị và giá trị thặng dư
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hànghoá Ở đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng củaquy luật giá trị
Sức lao động của người công nhân tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản.Quy luật giá trị thặng dư chỉ rõ phương thức tìm kiếm lợi nhuận của giai cấp tưsản, luận chứng một cách khoa học về những mâu thuẫn nội tại của chủ nghĩa tưbản, đó là mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản
- Lý luận quản lý kinh tế trong thời kỳ sản xuất độc quyền
Trang 14Chủ nghĩa tư bản độc quyền thúc đẩy nền sản xuất hàng hoá phát triển
đạt tới mức điển hình, cao nhất trong lịch sử sản xuất của nhân loại Tuy nhiên,
chủ nghĩa tư bản độc quyền gắn với quá trình bóc lột chiếm lợi nhuận cao; bảnchất bóc lột thể hiện rõ dưới nhiều hình thức Các mâu thuẫn xã hội vốn có trong
xã hội tư bản không những không khắc phục nổi mà càng gay gắt hơn
- Giai cấp công nhân - chủ thể quản lý xã hội tương lai
Đặc điểm cơ bản của giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến, có tinh thầncách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần quốc tế
Đấu tranh của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản diễn ra ngay từkhi nó mới ra đời Sản xuất tư bản càng phát triển, đấu tranh của công nhân từ tựphát trở thành tự giác Khi có Đảng cộng sản lãnh đạo, giai cấp công nhân nhậnthức được rõ hơn mục tiêu con đường, biện pháp đấu tranh cách mạng; hiểuđược vai trò, sứ mệnh lịch sử của mình là lãnh đạo toàn xã hội đấu tranh xoá bỏ
xã hội cũ, quản lý xây dựng xã hội mới
- Lý luận về quản lý nhà nước và nhà nước vô sản
Nhiệm vụ quản lý đã trở thành nhiệm vụ chủ yếu và trọng tâm sau khigiành chính quyền Quản lý nhà nước là trước hết và trên hết Cần học tập kinhnghiệm quản lý và tổ chức của các học giả tư bản Chính sách kinh tế mới (NEP)
là bước ngoặt trong tư duy về kinh tế, chính trị, xã hội của nước Nga lúc đó
V.I.Lênin cho rằng ba đặc trưng cơ bản của mọi nhà nước:Quản lý dân
cư theo lãnh thổ; thiết lập quyền lực công cộng, thuế khóa:
Chức năng của nhà nước: Thống trị và xã hội; đối nội và đối ngoại Cả
hai chức năng đó đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị
- Chủ nghĩa Mác- Lênin về bản chất quản lý của nhà nước
Sự ra đời chế độ dân chủ tư sản là một bước tiến về chất trong sự pháttriển của nhà nước Những hình thức của nhà nước tư sản thì khác nhau, nhưngthực chất chỉ là một, là nền chuyên chính tư sản
Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là thời kỳ quá
độ chính trị Nhà nước của thời kỳ ấy là nền chuyên chính cách mạng của giaicấp vô sản
Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp vô sản, nhưng lại làmột kiểu nhà nước đặc biệt Chức năng cơ bản nhất, chủ yếu nhất của nó khôngphải là chức năng bạo lực mà là chức năng tổ chức xây dựng kinh tế - xã hội
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là một trong những tổ chức quan trọng của hệthống chính trị xã hội chủ nghĩa, công cụ quản lý mà đảng của giai cấp côngnhân
Nội dung, biện pháp hàng đầu là tổ chức, quản lý xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực kinh tế, xã hội thông qua một công tác tổ chức lâu dài mà trọng tâm là
quản lý kinh tế Cần tổ chức sản xuất, kiểm kê và kiểm soát có tính chất toàndân
Trang 15Tất yếu và đặc điểm quản lý trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
Để chuyển biến từ xã hội cũ sang xã hội chủ nghĩa cần có thời kỳ quá độnhất định để cải tạo nền sản xuất cũ thành sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa để chocác quan hệ mới trở thành các quan hệ cơ bản của xã hội mới
Đặc điểm của thời kỳ quá độ là tồn tại đan xen những yếu tố của xã hội
cũ và những nhân tố của xã hội mới Các giai cấp vừa hợp tác, vừa đấu tranh vớinhau
Về kinh tế, còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế, vừa thống nhất vừa cạnh
tranh với nhau Về tư tưởng văn hoá, tồn tại tư tưởng của xã hội cũ, các yếu tốvăn hoá cũ và mới, tồn tại đan xen ảnh hưởng lẫn nhau
- Nội dung quản lý của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
+ Trong lĩnh vực kinh tế: Quản lý để bước cải tạo quan hệ sản xuất cũ,
xây dựng quan hệ sản xuất mới trên cơ sở của quy luật quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Phát triển lực lượng sản xuất xãhội, tiến hành công nghiệp hoá để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủnghĩa xã hội với những bước đi hình thức thích hợp
+ Trong lĩnh vực chính trị: Quản lý xây dựng củng cố nhà nước vô sản,
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền làm chủ của nhân dân;xây dựng Đảng cộng sản trong sạch vững mạnh đủ sức lãnh đạo cách mạng; đấutranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, xâm hại quyền làm chủ của nhân dân; tiếnhành đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hành động chống phá cách mạng củacác thế lực thù địch
+ Trong lĩnh vực tư tưởng - văn hoá: Quản lý xây dựng nền văn hoá mới
xã hội chủ nghĩa, kế thừa tinh hoa văn hoá dân tộc, tiếp thu có chọn lọc giá trịvăn hoá nhân loại; khắc phục những tư tưởng và tâm lý ảnh hưởng tiêu cực đến
sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Trong lĩnh vực xã hội: Quản lý khắc phục những tệ nạn do xã hội cũ để
lại; từng bước khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớpdân cư ; từng bước xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa
c) Ý nghĩa, liên hệ thực tiễn
Học thuyết quản lý của chủ nghĩa Mác - Lênin giúp chúng ta từng bướcxây dựng và hình thành thế giới quan khoa học, có phương pháp tiếp thu một cáchhiệu quả lý luận mới, những thành tựu khoa học - công nghệ của nhân loại, cóniềm tin vào sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, có cơ sở khoa học chống lại
tư tưởng lạc hậu, phản động, uốn nắn sai lầm, lệch lạc về nhà nước, quản lý xãhội
Hiểu và nắm vững học thuyết quản lý chủ nghĩa Mác - Lênin, mỗi người
có điều kiện hiểu rõ mục đích, con đường, lực lượng, cách thức quản lý và bước
đi của sự nghiệp phát triển đất nước, không sa vào tình trạng mò mẫm, mấtphương hướng, chủ quan, duy ý chí
Trang 16Có thế giới quan, phương pháp luận nhìn xa trông rộng, chủ động sáng tạotrong công việc, khắc phục chủ nghĩa giáo điều, máy móc, tư tưởng nôn nóngđốt cháy giai đoạn và các sai lầm khác trong công tác quản lý nói chung và côngtác xã hội nói riêng.
Học tập học thuyết quản lý của chủ nghĩa Mác - Lênin giúp cán bộ côngchức có điều kiện rèn luyện đạo đức, ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, nâng caonăng lực quản lý, vận dụng vào thực tiễn, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
5 Phân tích nội dung cơ bản học thuyết hành vi quản lý và văn hóa quản lý tổ chức (cuối thế kỷ XX) và liên hệ ý nghĩa thực tiễn hiện nay.
Tâm lý học hành vi ra đời và có những nghiên cứu sâu về cấu trúc hành
vi Câu hỏi xung quanh vấn đề tại sao và vì đâu con người hoạt động và conngười hoạt động vì mục đích gì đã được đặt ra từ rất sớm Việc trả lời những câuhỏi này luôn tùy thuộc vào trình độ của khoa học, nhất là khoa học xã hội vànhân văn
Từ góc độ hành vi, câu trả lời đã có từ rất lâu với các nhà tư tưởng cổ đại:Tuân Tử, Hàn Phi Tử, Đêmôcrít Song chỉ đến khi khoa học tâm lý hành vi rađời và phát triển, câu trả lời mới khá đầy đủ và có tính hệ thống đủ để ứng dụngvào thực tiễn quản lý
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích (K Marx) Mục đíchchẳng qua là sự nhận thức, ý thức về kết quả mong muốn cần đạt được trongthực tế
Để tồn tại và phát triển, mỗi cá nhân đều có hệ thống các nhu cầu Nhữngnhu cầu này nảy sinh trong quá trình con người quan hệ, tác động vào thế giớibên ngoài và quan hệ với nhau Đồng thời những nhu cầu này tạo ra sự "căngthẳng" thôi thúc con người hoạt động nhằm thỏa mãn
Các học giả thuộc trường phái quan hệ con người cũng đã bước đầu đềcập đến nhu cầu của cá nhân trong quản lý Song cách tiếp cận của họ, dù saocũng còn có những ảnh hưởng của các đại biểu của thuyết quản lý cổ điển
Trong khi phê phán các thuyết quản lý trước đây đã thiếu hụt kĩ năng xãhội trong quản lý, các đại biểu của thuyết quản lý hành vi tiếp cận quản lý "từdưới lên" Họ xuất phát từ cá nhân con người ở bậc thang thấp hơn trong cơ cấu
tổ chức và vì vậy, cá nhân con người đã bước đầu được tôn trọng, đối xử với tưcách là cá nhân Chính vì vậy, cá nhân con người mới thực sự được nhìn nhận vàkhai thác như một nguồn tài nguyên trong quản lý
Khi đề cập đến quản lý hành vi, các nhà quản lý, lãnh đạo thường khuyếnkhích các hành vi có lợi cho tổ chức và hạn chế những hành vi không phù hợpthông qua việc kích thích hay hạn chế những động cơ của các hành vi Hơn nữa,trong quản lý hành vi, đôi khi cũng xuất hiện hiện tượng thiếu động cơ thúc đẩy.Nhân viên có kĩ năng phù hợp nhưng họ không muốn thực thi công việc và khi