Chỉ ra những chỗ sai trong HS thực hiện theo yêu cầu của giáo Cả 3 trường hợp a,b,c đều không việc sử dụng văn bản ở các tình viên cần viết tường trình vì: huống.. - Tường hợp a cần viế[r]
Trang 1NS: 11/04/2011 TUẦN 34
Văn bản:
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Củng cố, hệ thống hĩa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ
đã học ở lớp 8
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn
- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản
- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngơn ngữ
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới
2/ Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hĩa, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể
- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
3/ Bài mới:
STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
1 Vào nhà ngục
Quảng Đông
Cảm tác (bài 15)
PBChâu
1867 - 1940
Đường luật thất ngôn bát cú
Khí phách hiên ngang bất khuất và phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước và CM
Giọng điệu hào hùng, sức lôi cuốn mạnh
2 Đập đá ở Côn
lôn (bài 15)
Phan Châu Trinh (1872 – 1926)
Đường luật thất ngôn bát cú
Vẻ đẹp ngang tàng lẫm liệt của người tù yêu nước CM
Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng
thằng cuội (bài
16)
Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu
Đường luật thất ngôn bát cú
Tâm sự bất hòa với cuộc sống thực tại muốn toát li bằng mộng tưởng
Hồn thơ lãng mạn
4 Hai chữ nước
nhà (trích)
(bài 17)
Á Nam Trần Tuấn Khải (1895 – 1983)
Song thất lục bát
Mượn câu chuyện lịch sử có sức biểu cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước
Mượn tích xưa nói chuyện hiện tại, giọng điệu trữ tình thống thiết
Trang 2STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
5 Nhớ rừng
(bài 18)
Thế Lữ (1907 – 1989)
Thơ mới 8 chữ/ câu
Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để thể hiện tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường tù túng và khao khát tự do khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.
Bút pháp lãng mạn, phép tương phản, đối lập
6 Ông đồ
(bài 18)
Vũ Đình Liên
(1913 – 1996)
Thơ mới Ngũ ngôn
Tình cảm đáng thương của ông đồ, niềm thương cảm trước một lớp người đang tàn tạ
Bình dị, cô đọng, hàm xúc, đối lập, tương phản, câu hỏi tu từ
7 Quê hương Tế Hanh
1921
Thơ mới
8 chữ
Tình quê hương trong sáng thân thiết thể hiện qua bức tranh sinh động về một làng quê biển
Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc, tinh tế giàu ý nghĩa biểu tượng
8 Khi con tu hú
(bài 19)
Tố hữu Lục bát Tình yêu cuộc sống,
khát vọng tự do của người chiến sĩ CM trong cảnh tù đày
Giọng thơ tha thiết sôi nổi, tưởng tượng phong phú
9 Tức cảnh pác
bó
(bài 20)
HCM (1890 – 1969)
Đường luật thất ngôn tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan phong thái ung dung của Bác khi sống và làm việc ở Pác Bó, hòa hợp với thiên nhiên
Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui, từ láy vừa cổ điển vừa hiện đại
10 Ngắm trăng
(trích NTKT)
(bài 21)
HCM Thất ngôn
tứ tuyệt chữ Hán
Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan CM trong chốn lao tù
Nhân hóa, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, đối xứng, đối lập
11 Đi đường (Trích
NKTT) (bài 30)
HCM Thất ngôn tứ
tuyệt chữ Hán
Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc
Điệp từ, tính đa nghĩa của hình ảnh thơ
12 Chiếu dời đô Lý Công
Uẩn (974- 1028)
Chiếu – nghị luận trung đại
Khát vọng về một đất nước độc lập thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt.
Giọng văn trang trọng, ngôn ngữ có tính chất tâm tình đối thoại.
13 Hịch tướng sĩ Trần Quốc
Tuấn (1231-1300)
Hịch – nghị luận trung đại
Lòng căm thù giặc sâu sắc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác; lời văn chân thành,
Trang 3STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
14 Nước Đại Việt
ta
Nguyễn Trãi (1380-1442)
Cáo – nghị luận trung đại
Nước ta là một nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền riêng, , có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định phải thất bại.
Viết theo thể văn biền ngẫu; lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào.
15 Bàn luận về
phép học
Nguyễn Thiếp (1723-1804)
Tấu – nghị luận trung đại
Việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước
Muốn học tốt phải có phương pháp học, học rộng nhưng nắm gọn, học đi đôi với hành.
Lập luận chặt chẽ; luận điểm, lí lẽ rõ ràng, lời văn khúc chiết.
16 Thuế máu Hồ Chí
Minh
Nghị luận hiện đại
Vạch trần chính quyền thuộc địa đã biến người dân nghèo khổ các xứ thuộc địa thành vật hy sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong cuộc chiến tàn khóc.
Tư liệu phong phú, xác thực, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm; Giọng điệu đanh thép; ngòi bút trào phúng sắc sảo, giọng điệu mỉa mai.
Nhận xét sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15 – 16 và trong bài 18 – 19:
- Cả ba văn bản thơ trong bài 15-16 (Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác, Đập đá ở Cơn Lơn, Muốn làm thằng Cuội) đều thuộc thể thơ thất ngơn bát cú Đường luật Đây là thể thơ điển hình về tính quy phạm của thơ cổ, với
số câu số chữ được hạn định, với luật bằng trắc, phép đối, quy tắc gieo vần rất chặt chẽ
- cả ba bài thơ: Nhớ rùng, Ơng đồ, Quê hương tuy vẫn tuân thủ một số quy tắc như số chữ, số câu bằng nhau, đều cĩ vần, cĩ nhịp điệu – tức là thơ mới cĩ luật lệ, quy tắc nhất định nhưng những quy tắc đĩ khơng quá chặt chẽ tới mức gị bõ như trong thơ luật Đường, mà trái lại hình thức thơ mới khá linh hoạt, tự do: số câu trong bài khơng hạn định, lời thơ tự nhiên gần lời nĩi thường, khơng cĩ tính chất ước lệ và khơng hề cơng tức, khuơn sáo,…
Cái tên thơ mới cịn dùng để gọi cho một phong trào thơ cĩ tính chất lãng mạn, bộc phát vào những năm
1932-1933, chấm dứt vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của Lưu Trọng Lư, Thế lữ, Xuân Diệu,…
4/ Củng cố:
Tiết học hơm nay, em củng cố lại những kiến thức bổ ích nào cho bản thân?
So sánh sự giống và khác nhau giữ các thể loại: Cáo, hịch, chiếu
5/ Dặn dị:
- Học thuộc các bài thơ, chép lại những câu thơ hay mà em thích nhất, lí giải được vì sao em thích.
- Soạn bài: Ơn tập phần Tiếng Việt.
- Xem và chuẩn bị trước các bài tập SGK ngữ văn 8, tập 2
Trang 4NS: 13/04/2011 TUẦN 34
ƠN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
= = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Ơn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nĩi, lựa chọn trật tự từ trong câu
- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.
- Các hành động nĩi
- Cách thực hiện hành động nĩi bằng các kiểu câu khác nhau
2/ Kĩ năng:
- Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nĩi để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau
- Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu cĩ sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở
nhà của học sinh
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ơn tập
Bài tập 1: Đọc và cho biết yêu
cầu bài tập 1
Gọi HS thực hiện bài tập 1
Bài tập 2: Dựa theo nội dung
của câu 2 trong bài tập 1, hãy đặt
một câu nghi vấn
Bài tập 3: Hãy đặt câu cảm thán
chứa một trong những từ như:
vui, buồn, hay, đẹp,…
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- KIỂU CÂU: NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN, TRẦN THUẬT, PHỦ ĐỊNH: 1/ Bài tập 1: câu 1 là câu trần thuật ghép, vế trước cĩ dạng câu phủ định
Câu 2 là câu trần thuật đơn
Câu 3 là câu trần thuật ghép, vế sau
cĩ vị ngữ phủ định (khơng nỡ giận)
2/ Bài tập 2:
Liệu cái bản tính tốt của người ta
cĩ bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất khơng?
3/ Bài tập 3 :
Buồn ơi là buồn!
Tớ vui quá! Đỗ rồi!
Hay lắm!
Đẹp thật!
Trang 5Bài tậïp 4: Đọc và xác định yêu
cầu bài tập 4
GV treo bảng phụ gọi HS lên
xác định các hành động nĩi
GV yêu cầu HS Sắp sếp các câu
ở bài tập 1 theo bảng mẫu SGK
GV yêu cầu HS đọc và thực hiện
bài tập 3 SGK
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
4/ Bài tập 4 :
a) Câu 1,2,3 là câu trần thuật câu 4 là câu cầu khiến
Câu 2,5,7 là câu nghi vấn
b) Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7
c) các câu nghi vấn 2 và 5 khơng dùng để hỏi vì:
câu nghi vấn 2 dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên về việc lão Hạc nĩi những chuyện chưa thể xãy ra trước mắt
Câu nghi vấn 5 dùng để giải thích cho đề nghị nêu ở câu 4
II – HÀNH ĐỘNG NĨI:
Bài tập 1:
STT Câu đã
cho Hành động nĩi
1 Theo SGK Trình bày
2 Theo SGK Bộc lộ cảm xúc
3 Theo SGK Nhận định
4 Theo SGK Đề nghị
5 Theo SGK Trình bày
6 Theo SGK Phủ định bác bỏ (trình bày)
7 Theo SGK Hỏi
Bài tập 2:
STT Kiểu câu
H.động nĩi được t hiện
Cách dùng
1 T.Thuật Kể Trực tiếp
2 N vấn Bộc lộ c xúc Gián tiếp
3 C thán Nhận định Trực tiếp
4 C, khiến Đề nghị Trực tiếp
5 N vấn Giải thích Gián tiếp
6 P định P.định bác bỏ Trực tiếp
7 N vấn Hỏi Trực tiếp
Bài tập 3:
a) Em cam kết khơng tham gia đua xe trái phép Hành động cam kết, kiểu câu trần thuật, dùng trực tiếp.ư
b) Em hứa sẽ đi học đúng giờ
Hành động hứa, kiểu câu trần thuật, dùng trực tiếp
Trang 6GV yêu cầu HS đọc và thực hiện
bài tập 1 SGK
GV yêu cầu HS đọc và thực hiện
bài tập 2 SGK
GV yêu cầu HS đọc và thực hiện
bài tập 3 SGK
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
III- LỰA CHỌN TRẬT TỰ
TỪ TRONG CÂU:
Bài tập 1: Cacstrangj thái và
hoạt động của sứ giả được xếp theo thứ tự xuật hiện và thực hiện: thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đó là mừng rỡ, cuối cùng là hoạt động về tâu vua
Bài tập 2:
a) Lặp lại cụm từ ở câu trước để liên kết câu
b) Nhấn mạnh đề tài của câu nói
Bài tập 3: Câu a có tính nhạc
hơn câu b vì:
- Đặt man mát trước khúc nhạc
đồng quê gợi cảm xúc mạnh
hơn
- Kết thúc thanh bằng (quê) có
độ ngân hơn kết thúc thanh trắc (mác)
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà làm lại các bài tập, tìm thêm những bài tập tương tự và thực hiện cho thành thạo.
- Liên hệ thực tế sử dụng ngôn ngữ đã ôn tập trong giao tiếp hàng ngày để thấy những trường hợp tương tự
- Soạn bài:Văn bản tường trình.
Nắm đặc điểm văn bản tường trình, cách làm văn bản tường trình thông qua việc chuẩn
bị trước phần lời các câu hỏi trang 135 SGK
VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
= = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm loại văn bản tường trình
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.
- Mục đích, yêu cầu và quy cách làm một văn bản tường trình
2/ Kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác
- Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Trang 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở
nhà của học sinh
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
GV gọi 2 HS lần lượt đọc hai
văn bản SGK
? Trong các văn bản trên, ai là
người phải viết văn bản tường
trình và viết cho ai? Bản tường
trình được viết ra nhằm mục đích
gì?
? Nội dung và thể thức văn bản
tường trình có gì đáng chú ý?
? Người viết bản tường trình
phải có thái độ như thế nào đối
với sự việc tường trình?
? Trong các tình huống a,b,c,d
tình huống nào có thể và cần
phải viết tường trình? Vì sao? Ai
phải viết? Viết cho ai?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH:
1/ Tìm hiểu ngữ liệu:
Câu 1: người viết là hai em học sinh Viết cho cô giáo và thầy hiệu trưởng bản tường trình phải trình bày lại sự việc diễn ra có liên quan trực tiếp đến người viết và đề nghị được xem xét giải quyết
Câu 2: Nội dung và thể thức văn bản tường trình đúng theo thể thức của một văn bản tường trình
Câu 3: Người viết tường trình phải
có thái độ khách quan, trung thực, trình bày chính xác sự việc
2/ Bài học:
Tường trình là loại văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét
II- CÁCH LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH:
1/ Tình huống cần phải viết văn bản tường trình:
* Ngữ liệu:
- Tình huống a,b cần viết tường trình Lí do để người có trách nhiệm hiểu rõ thực chất của vấn đề
để có kết luận thỏa đáng, hình thức
kỉ luật thỏa đáng
- Tình huống c không cần viết vì
đó chỉ là chuyện nhỏ, chỉ cần tự nhắc nhỡ nhau
- Tình huống d không cần viết tường trình nếu tài sản bị mất không đáng kể, ngược lại thì cần
Trang 8? Qua tìm hiểu các ví dụ trên,
người viết tường trình là ai? Ai
là người nhận tường trình?
? Dựa vào hai văn bản trên, hãy
rút ra các phần trong văn bản
tường trình
GV cho học sinh đọc các mục
cần có khi viết một văn bản
tường trình theo SGK
GV yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ
cuối cùng SGK
? Khi viết văn bản tường trình
cần lưu ý điều gì?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
viết rõ để cơ quan công an nhập cuộc điều tra
* Bài học:
Người viết tường trình là người có liên quan đến sự việc, người nhận tường trình là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết
2/ Cách làm văn bản tường trình:
Văn bản tường trình phải tuân thủ thể thức và phải trình bày đầy đủ, chính xác thời gian, địa điểm, sự việc, họ tên những người liên quan cùng đề nghị của người viết; có đầy đủ người gởi, người nhận, thời gian, địa điểm thì mới có giá trị
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài, sưu tầm một số văn bản tường trình các loại để so sánh, đối chiếu, làm mẫu phân tích, nhận diện
- Viết một văn bản tường trình hoàn chỉnh theo một tình huống mà em đã chúng kiến hoặc sự việc đã xảy ra với chính em
+ Nắm đặc điểm văn bản tường trình, cách làm văn bản tường trình đã học
+ Chuẩn bị phần ôn tập lí thuyết theo yêu cầu SGK
+ Chuẩn bị phần luyện tập trang 137 SGK
Trang 9NS: 15/04/2011 TUẦN 34
LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
= = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố lại những hiểu biết về văn bản tường trình
- Viết được văn bản tường trình thuần thục hơn
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.
- Mục đích, yêu cầu và cấu tạo văn bản tường trình
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết rõ hơn tình huống cần viết văn bản tường trình
- Quan sát và nắm được trình tự sự việc để tường trình
- Nâng cao một bước kĩ năng tạo lập văn bản tường trình và viết được một văn bản tường trình đúng quy cách
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở
nhà của học sinh
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Mục đích viết tường trình là
gì?
? Văn bản tường trình và văn
bản báo cáo có gì giống nhau và
có gì khác nhau?
? Yêu cầu học sinh đọc và thực
hiện yêu cầu 3, SGK trang 137
Tường trình nhằm trình bày khách quan, chính xác sự việc đã xảy ra để người có trách nhiệm năm được bản chất và có nhận xét kết luận đúng đắn hợp tình hợp lí
* Giống nhau: Đều là văn bản của cấp dưới gửi cho cấp trên
* Khác nhau:
- Báo cáo thường là định kì, thường
lệ, hoạt động bình thường
- Tường trình nhằm trình bày sự việc xảy ra có hậu quả, nhằm trình bày thiệt hại và mức độ trách nhiệm để người có thẩm quyền giải quyết và có
cơ sở để kết luận vấn đề
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- ÔN TẬP LÍ THUYẾT:
Tường trình nhằm trình bày khách quan, chính xác sự việc đã xảy ra
để người có trách nhiệm năm được bản chất và có nhận xét kết luận đúng đắn hợp tình hợp lí
Lưu ý: Bố cục phổ biến của văn bản tường trình là theo mẫu đã học
ở tiết trước
Những mục không thể thiếu: Quốc
Trang 10* Đọc bài tập 1.
? Chỉ ra những chỗ sai trong
việc sử dụng văn bản ở các tình
huống?
? Hãy nêu hai tình huống thường
gặp trong cuộc sống mà em cho
là cần phải làm văn bản tường
trình? (không lặp lại tình huống
đã có trong sách giáo khoa)
GV yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ
cuối cùng SGK
? Từ một tình huống cụ thể hãy
viết một văn bản tường trình
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
hiệu; tên văn bản; thời gian địa điểm viết; người, cơ quan, tổ chức nhận, đia chỉ, nội dung, người viết
kí tên
II- LUYỆN TẬP:
1/ Bài tập 1:
Cả 3 trường hợp a,b,c đều không cần viết tường trình vì:
- Tường hợp a cần viết kiểm điểm nhận thức rõ khuyết điểm
và quyết tâm sửa chữa
- Tường hợp b có thể viết văn bản thông báo cho các bạn biết
kế hoạch chuẩn bị, những ai phải làm những việc gì cho đại hội chi đội
- Tường hợp c cần viết bản báo cáo công tác của chi đội gởi cô Tổng phụ trách
- Chỗ sai của a,b,c là người viết chưa phân biệt được mục đích của văn bản tường trình với văn bản báo cáo, thông báo; chưa nhận rõ trong tình huống như thế nào thì cần viết văn bản tường trình
2/ Bài tập 2:
- Trình bày với các chú ở đồn công
an về vụ va chạm xe máy mà bản thân chứng kiến
- Trình bày với cô giáo bộ môn vì sao em không thể hoàn thành bài văn tả mẹ em (khi em vùa lọt lòng thì mẹ em cũng qua đời! Bố em ở vậy nuôi em.)
- Tường trình với cô giáo chủ nhiệm vì buổi nghỉ học đột xuất hôm qua để cô thông cảm …
3/ Bài tập 3: (GV sửa theo mẫu) Cộng hòa……
Độc lập ……
Long Vĩnh, ngày………
Tên bản tường trình (Viết hoa) Kính gởi: ………
Em tên…… địa chỉ……… Em xin trình bày một số việc sau: