TÁC NHÂN ANKYL HOÁa Các ancol R-OH • Hay dùng metanol và etanol, xúc tác axit vô cơ • Dùng ankyl hoá các amin hoặc ancol tạo sản phẩm là amin hoặc ete... c Các este của axit vô cơ chứa
Trang 1ANKYL HOÁ
Trang 21 KHÁI NIỆM
• Ankyl hoá: thay nguyên tử hidro của hợp chất hữu cơ
bằng nhóm ankyl
• Ví dụ:
Trang 32 TÁC NHÂN ANKYL HOÁ
a) Các ancol (R-OH)
• Hay dùng metanol và etanol, xúc tác axit vô cơ
• Dùng ankyl hoá các amin hoặc ancol tạo sản phẩm là amin hoặc ete
Trang 4b) Các ankyl halogenua (R-X)
• Thường dùng CH 3 X, C 2 H 5 X, để ankyl hoá các hợp chất thơm
Trang 5c) Các este của axit vô cơ chứa oxi
• Gồm diankyl sulfat, ankyl nitrat, ankyl phosphat, diankyl cacbonat Dimetyl sulfat được sử dụng nhiều nhất
• Ankyl hoá –OH ancol, phenol, -NH amin
• Các ankyl nitrat (R-ONO 2 ) ít được sử dụng vì dễ gây nổ
Trang 6d) Các este của axit sulfonic
• Ankyl hoá nhóm –OH phenol hoặc –NH amin.
• Điển hình: metyl benzensulfonat, benzyl benzensulfonat
hoặc metyl benzyl este của axit p-toluen sulfonic
OH
S O CH3 O
O
+
OCH3
S O H O
O +
Trang 7e) Các muối amoni bậc 4
• Phenyl trimetyl amoni clorua có tính ankyl hoá chọn lọc
nhóm –OH phenol/OH
-• Ví dụ: sử dụng để metyl hoá morphin thành codein
Trang 83 CÁC LOẠI ANKYL HOÁ
a) C-ankyl hoá
• Tác nhân: ankyl halogenua, diankyl sulfat, ankyl
sulfonat, vv
-2
NC-CH -COOR' + B →NC-C H-COOR' + BH
R X + HC
CN COOR'
R CH
CN COOR'
+ X
Trang 9b) O-ankyl hoá
• Điều chế các ancol-ete
• Điều chế các phenol-ete
Tác nhân: ankyl halogenua, diankyl sulfat, ankyl toluen sulfonat trong môi trường kiềm
o 4
2 4
HgSO ,80 C
2
2
H SO
R-OH + HO-R' R-O-R' + H O R-ONa + X-R' R-O-R' + H O
R-CH=CH + R'OH R-CH(OR')-CH
→
→
→
Trang 10c) N-ankyl hoá
• Ankyl hoá amoniac hoặc amin
• Ankyl hoá dừng ở amin bậc 2
R NH2 ClSO3H R NH SO3H R'X R N SO3H
R'
H2O
R NH R'
Trang 11d) S-ankyl hoá
• Hợp chất mecaptan phản ứng với ankyl halogen nua,
thu được các thioete
• Ví dụ
-OH
CH2 SH
C CH3
CH3
CH3 Cl
+
CH2 S C
CH3
CH3
CH3
+ HCl
Trang 124 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN ỨNG ANKYL
HÓA
• Nhiệt độ
Tuỳ thuộc vào tác nhân ankyl hoá, nhiệt độ phản ứng là khác nhau.
Với amin thơm, khi nhiệt độ tăng, nhóm ankyl có xu hướng chuyển vị vào vòng.
• Áp suất
Hầu hết phản ứng ankyl hoá thực hiện trong pha lỏng nên ko cần áp suất.
• Tỷ lệ cấu tử phản ứng
Dùng thừa tác nhân ankyl ⇒ ảnh hưởng đến mức độ ankyl hoá của sản phẩm
Trang 135 CÁCH TiẾN HÀNH PHẢN ỨNG
a) Phương pháp gián đoạn
dung môi thích hợp, thêm xúc tác, nâng nhiệt độ và cho dần tác nhân ankyl hoá vào Khống chế nhiệt độ trong suốt thời gian phản ứng Kết thúc phản ứng, làm lạnh, đổ hỗn hợp vào nước đá Tách pha hữu cơ, rửa lại với nước, làm khan và cất phân đoạn ở áp suất giảm để thu sản phẩm.
xúc tác vào bình/nồi phản ứng Nâng nhiệt và duy trì nhiệt độ trong thời gian cần thiết Kết thúc phản ứng, cất loại nguyên liệu thừa và xử lý hỗn hợp sau phản ứng như trường hợp trên
Trang 14b) Phương pháp liên tục
• Tiến hành trong thiết bị chịu áp lực hình tháp
• Chất cần ankyl hoá, tác nhân và xúc tác được hoá hơi
và đưa liên tục vào bình phản ứng
• Sau thời gian cần thiết, lấy hỗn hợp sau phản ứng đó ra
khỏi tháp một cách liên tục, được ngưng tụ và xử lý như trường hợp gián đoạn
Trang 156 VÍ DỤ
a Sản xuất thuốc gây ngủ dietyl barbituric (Veronal)
H2C
1) NaOC2H5 2) C2H5Br CH
C2H5
1) NaOC2H5 2) C2H5Br
C
(C2H5)2
C=O
H2N
H2N
C
NH
C C
C NH O
O
O
C2H5
C2H5
- 2C2H5OH
Trang 16b) Sản xuất thuốc giảm ho, giảm đau Codein bằng
phương pháp ankyl hoá Morphin