Khái niệm Acyl hoá: thay nguyên tử hidro của hợp chất hữu cơ bằng nhóm acyl RCO- • Mục đích của quá trình acyl hoá - Tạo ra hợp chất có tính chất mới - Tạo ra nhóm bảo vệ trong tổng hợp
Trang 1PHẢN ỨNG ACYL HOÁ
Trang 21 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Khái niệm
Acyl hoá: thay nguyên tử hidro của hợp chất hữu cơ bằng nhóm acyl (RCO-)
• Mục đích của quá trình acyl hoá
- Tạo ra hợp chất có tính chất mới
- Tạo ra nhóm bảo vệ trong tổng hợp hữu cơ
- Tạo ra hợp chất trung gian trong tổng hợp hoá học
R-H + (CH CO) O �� � R-COCH + CH COOH
Trang 3Ví dụ 1:
Phản ứng acyl hoá hidrocacbon:
Ví dụ 2: Phản ứng acyl hoá amin:
Trang 41.2 Phân loại
a) O-acyl hoá:
Thay thế H của nhóm –OH: ancol, phenol, enol hoặc phenol bằng nhóm acyl thu được các este hoặc anhidrit
Ví dụ:
ROH + R'COX ROCOR' + HX 2RCOOH (RCO) O + H O
���
���
Trang 5b) N-acyl hoá
Acyl hoá amoniac hoặc amin hữu cơ để thu được các amid
Ví dụ:
2
R-NH + R'COX ���R-NH-CO-R' + HX
Trang 6c) S-acyl hoá
Acyl nhóm –SH của thioancol hoặc thiophenol thu được các thioeste
Ví dụ:
R-SH + R'COX ���R-S-CO-R' + HX
Trang 7d) C-acyl hoá
Thay thế H của những hợp chất hữu cơ chứa H hoạt động
Ví dụ:
Na
C(COOR) + OC H CH(COOR) + C H O CH(COOR) + CH CO CH CO-CH(COOR
�� �
�� �
Trang 82 TÁC NHÂN ACYL HOÁ
Tác nhân acyl hoá có dạng:
Trang 92.1 Các axit cacboxylic
Dùng acyl hoá amin và alcol thu được sản phẩm là các este (không acyl hoá được phenol)
Hay sử dụng axit formic, axit axetic
Ví dụ:
CH3COOH + C2H5OH CH� 3COOC2H5 + H2O
Trang 102.2 Các este
Este là tác nhân acyl hoá trung bình và yếu, được sử dụng trong nhiều trường hợp, đặc biệt là những este có chứa nhóm hút điện tử mạnh
Ví dụ:
Clorocacbonat etyl là tác nhân được sử dụng để đưa nhóm etylcacbonat vào phân tử hợp chất hữu cơ
Trang 112.3 Các amid
Là tác nhân acyl hoá yếu ít được sử dụng
Hay được sử dụng formamid (HCONH2) và carbamid (H2NCONH2)
Carbamid được dùng để acyl hoá alcol thành uretan
Trang 122.4 Các anhidrit axit
• Tác nhân acyl hoá mạnh, acyl hoá amin, ancol, phenol
• Hay được sử dụng là anhidrit axetic, do ít thuỷ phân trong nước có thể acyl hoá trong môi trường nước hoặc môi trường kiềm
• Xúc tác: amin bậc 3 như trietylamin, pyridin, vv
• Ví dụ: Tổng hợp Aspirin
Trang 132.5 Các halogenua axit
• Acyl hoá rất mạnh, clorua axit được sử dụng nhiều nhất
• Ít bị thuỷ phân, clorua axit của axit thơm, sulfonyl clorua,
có thể dùng để acyl hoá trong dung dịch kiềm 10-20% hoặc cacbonat kiềm
• Một số tác nhân acyl hoá: axetyl clorua, benzoyl clorua, photgen, benzensulfoclorua, vv
• Ví dụ:
Trang 143 CƠ CHẾ PHẢN ỨNG
• Kiểu phân cắt lk
• Cơ chế SR, SE, SN
Trang 15Acyl hoá theo cơ chế ái điện tử
• Cation acyli (RCO+) là tác nhân ái điện tử SE
• Cơ chế
R C
O X
R C
O
+ X
R C
O
O H
O
Trang 164 CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG TỚI PHẢN ỨNG ACYL HOÁ
4.1 Xúc tác
• Xúc tác axit hoặc bazơ tuỳ thuộc vào tác nhân phản ứng.
Ví dụ: Acyl hoá ancol, amin bằng halogenua axit hoặc anhidrit
axit, sử dụng xúc tác bazơ là các amin bậc 3 như trimetylamin, pyridin
4.2 Dung môi
• Dung môi thường là các chất phản ứng
• Dung môi trợ tan (benzen, toluen, clobenzen, )
4.3 Nhiệt độ
• Acyl hoá là quá trình toả nhiệt
• Giai đoạn đầu, cung cấp nhiệt cho phản ứng, sau đó có thể phải làm lạnh Giai đoạn cuối cần cung cấp nhiệt để phản ứng kết thúc.
Trang 175 MỘT SỐ PHẢN ỨNG ACYL HOÁ
• Điều chế thuốc hạ nhiệt, giảm đau Aspirin