THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHUỚC – CÔNG TY CỔ PHẦN XI M
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG
BÌNH PHUỚC – CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1
SKL 0 0 6 7 5 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Khắc Hiếu SVTH: Trần Thị Hồng Cẩm MSSV: 16124097
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
SVTH : Trần Thị Hồng Cẩm MSSV : 16124097
Khoá : 2016 Ngành : Quản lý công nghiệp GVHD
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHUỚC – CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành báo cáo thực tập này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn và
sự tri ân sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Kinh tế trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP
Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 - Nhà máy Xi măng Bình Phước và hướng dẫn em thực hiện báo cáo thực tập, đặc biệt là thầy Nguyễn Khắc Hiếu đã hướng dẫn em trong quá trình viết bản báo cáo này
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý Công ty và các anh chị Phòng Kỹ thuật tại Nhà máy Xi măng Bình Phước đã tạo điều kiện cho em thực tập và tìm kiếm tài liệu
Vì kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo này không tránh khỏi những sai sót nên mong thầy/cô và các anh/chị góp ý cho em và bài báo cáo được hoàn thiện hơn Chúc thầy/cô và anh/chị dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn
Tp HCM, ngày 04 tháng 12 năm 2019
Sinh viên Trần Thị Hồng Cẩm
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tỷ lệ NVL cụ thể trong mỗi loại sản phẩm xi măng 37
Bảng 3.2: Khối lƣợng NVL trong kho 38
Bảng 4.1: Bảng chi phí vật liệu xây dựng dự kiến 51
Bảng 4.2: Bảng chi tiết thời gian thực hiện dự án 51
Bảng 4.3: Bảng dự toán dòng tiền của dự án ( ĐVT: tỉ VNĐ) 53
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty 5
Hình 3.1: Bên trong kho tròn chứa NVL 26
Hình 3.2: Kho tròn chứa NVL 26
Hình 3.3: Silo 80.000 tấn chứa clinker 27
Hình 3.4: Băng tải vận chuyển NVL 27
Hình 3.5: Khu vực khai thác đá vôi tại mỏ Tà Thiết 28
Hình 3.6: Bãi đá vôi tại mỏ Tà Thiết 29
Hình 3.7: Bãi đất sét tại mỏ Tà Thiết 29
Hình 3.8: Băng tải vận chuyển clinker vào silo 30
Hình 3.9: Thạch cao 31
Hình 3.10: Bãi đá vôi phụ gia tại Nhà máy 32
Hình 3.11: Bãi đá puzzoland Nhà máy 33
Hình 3.12: Kho chứa than 33
Hình 3.13: Kho chứa bã điều 34
Hình 3.14: Sơ đồ quy trình nghiệm thu NVL 42
Hình 3.15: Sơ đồ nhập kho NVL 43
Hình 3.16: Sơ đồ quy trình xuất kho NVL 46
Hình 4.1: Sơ đồ Gantt quy trình thực hiện dự án xây dựng nhà xưởng 52
Hình 0.1: Sơ đồ tổ chức nhà máy xi măng Bình Phước 58
Trang 9MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu các chương của báo cáo 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1 4
1.1.Sơ lược về Công ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và lĩnh vực hoạt động 5
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty 6
1.1.4 Mục tiêu và triết lý kinh doanh của Công ty 6
1.1.5 Thành tích đạt được 8
1.2.Giới thiệu về Nhà máy xi măng Bình Phước 9
1.2.1 Giới thiệu chung 9
1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 9
1.2.3 Sơ đồ tổ chức của Nhà máy xi măng Bình Phước 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 16
2.1.Những vấn đề chung về quản trị NVL trong doanh nghiệp 16
2.1.1 Khái niệm NVL 16
2.1.2 Đặc điểm của NVL 16
2.1.3 Vai trò của NVL 16
2.1.4 Phân loại NVL 17
Đánh giá NVL 18
Trang 102.2.Công tác quản trị NVL trong doanh nghiệp 19
2.2.1 Khái niệm về quản trị 19
2.2.2 Chức năng của công tác quản trị NVL trong doanh nghiệp 19
2.3.Quy trình thực hiện công tác quản trị NVL 20
2.3.1 Lập kế hoạch nhu cầu NVL 20
2.3.2 Tổ chức tiếp nhận NVL 21
2.3.3 Tổ chức quản lý kho 22
2.3.4 Tổ chức cấp phát NVL 23
2.3.5 Công tác kiểm kê vật liệu và thu hồi phế phẩm 24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHƯỚC 25
3.1.Đặc điểm và phân loại NVL tại Nhà máy 25
3.1.1 Đặc điểm NVL 25
3.1.2 Phân loại NVL 28
3.1.3 Đánh giá NVL tại Nhà máy 34
3.2.Thực trạng công tác quản trị NVL tại Nhà máy 35
3.2.1 Quản lý nhà cung cấp NVL 35
3.2.2 Lập kế hoạch nhu cầu NVL 36
3.2.3 Tổ chức công tác tiếp nhận NVL 42
3.2.4 Tổ chức công tác quản lý kho NVL 44
3.2.5 Tổ chức cấp phát NVL 45
3.2.6 Công tác kiểm kê và thu hồi phế phẩm 47
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHƯỚC 48
4.1.Đánh giá thực trạng công tác quản trị NVL tại nhà máy xi măng Bình Phước 48 4.1.1 Ưu điểm 48
4.1.2 Hạn chế 49
4.2.Giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị nguyên vật liệu tại Nhà máy xi măng Bình Phước 50
4.2.1 Xây dựng nhà kho dự trữ NVL 50
4.2.2 Tăng cường sử dụng tiết kiệm NVL 53
4.2.3 Các giải pháp khác 54
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 11PHỤ LỤC 58
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Công tác cung ứng nguyên vật liệu là một giai đoạn rất quan trọng trong quá trình quản lý sản xuất Việc thực hiện tốt công tác cung cấp và sử dụng vật tư – NVL (Nguyên vật liệu) có thể giúp giảm thiểu chi phí sản xuất của doanh nghiệp Với mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận, việc giảm thiểu chi phí sản xuất sẽ giúp cho một doanh nghiệp với một quy mô sản xuất lớn có thể đem lại hiệu quả sản xuất
và kinh doanh tốt hơn
Và tất nhiên với một Công ty sản xuất xi măng như Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 cũng cần điều như vậy – công tác quản lý nguyên vật liệu sẽ càng cần thiết khi Công ty thực hiện việc cung ứng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh
Qua quá trình thực tập tại Nhà máy xi măng Bình Phước của Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1, tôi đã nhận ra tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của công tác quản lý
nguyên vật liệu tại đây Vì điều đó nên tôi đã chọn đề tài “Thực trạng công tác quản
trị nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 - Nhà máy xi măng Bình Phước”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài luận này nhằm tìm hiểu rõ về quá trình cung ứng NVL cho việc sản xuất sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1 - Nhà máy xi măng Bình Phước Phân tích thực trạng cung ứng NVL tại chi nhánh Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1 - Nhà máy xi măng Bình Phước Đồng thời tìm hiểu khó khăn hiện tại trong quá trình cung ứng NVL của nhà máy và đưa ra giải pháp theo kiến thức cá nhân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng của đề tài: là các NVL và quy trình quản lý NVL tại nhà máy
− Phạm vi của đề tài:
Về nội dung: công tác quản trị NVL
Trang 13 Về không gian: tại Chi nhánh Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1 - Nhà máy xi măng Bình Phước
− Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu
Điều tra số liệu trực tiếp được thu thập từ phòng ban sản xuất của nhà máy, tham khảo các số liệu từ các báo cáo thực tập của các người đi trước ở Công ty và nhà trường
− Phương pháp xử lý số liệu và dữ liệu
Các số liệu và dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý, trình bày lại bằng việc sử dụng MC Excel, MC Viso,…
− Phương pháp so sánh
Sau khi xử lý và phân tích số liệu chúng ta so sánh chúng với kết quả thực tế để đánh giá và tìm ra sự ảnh hưởng đến vấn đề cần tìm hiểu
− Phương pháp thống kê mô tả
Từ các dữ liệu đã phân tích chúng ta tổng hợp lại và tiến hành sắp xếp chúng theo một trật tự và hướng tới mục tiêu của báo cáo
5 Kết cấu các chương của báo cáo
Nội dung của bài khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm các phần chính sau:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty cổ phần xi măng Hà tiên 1
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản trị nguyên vật liệu
Chương 3: Thực trạng công tác quản trị NVL tại Nhà máy xi măng Bình Phước
Trang 14Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị NVL tại Nhà máy xi măng Bình Phước
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG HÀ TIÊN 1 1.1 Sơ lược về Công ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Từ ngày thành lập năm 1964 đến nay, CTCP (Công ty cổ phần) Xi măng Vicem
Hà Tiên luôn đồng hành cùng người xây dựng Việt Nam Các sản phẩm mang biểu tượng Kỳ Lân Xanh nổi tiếng có mặt hầu hết các công trình dân dụng và công nghiệp trên khắp miền Nam
Công ty CP Xi măng Hà Tiên 1 tiền thân là Nhà máy Xi măng Hà Tiên do hãng VENOT.PIC của Cộng hòa Pháp cung cấp thiết bị
Năm 1964, Nhà máy chính thức đưa vào hoạt động với công suất ban đầu là 240.000 tấn clinker/năm tại Kiên Lương, 280.000 tấn xi măng/năm tại nhà máy Thủ Đức
Năm 1981, Nhà máy xi măng Hà Tiên được tách ra thành Nhà máy xi măng Kiên Lương và Nhà máy xi măng Thủ Đức Và đến năm 1983, hai Nhà máy được sáp nhập
và đổi tên là Nhà máy Liên Hợp xi măng Hà Tiên
Ngày 21/01/2000, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã thực hiện cổ phần hóa Xí nghiệp Vận tải trực thuộc CTCP Vận tải Hà Tiên, trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 1 năm 30% cổ phần tương đương 14,4 tỷ đồng
Ngày 08/06/2010, chính thức giao dịch số lượng cổ phiếu chuyển đổi từ CTCP
Xi măng Hà Tiên 2 sang CTCP Xi măng Hà Tiên 1 tại sàn chứng khoán TP HCM Ngày 25/06/2010, nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đánh dấu bước khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới của CTCP Xi măng Hà Tiên 1 sau sáp nhập
Trụ sở chính của Công ty đặt tại địa chỉ: 360 Bến Chương Dương, phường Cầu Kho, Quận 1, TP HCM
Các chi nhánh hiện nay:
Nhà máy xi măng Bình Phước, địa chỉ: xã Thanh Lương, Thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Trang 16Nhà máy Xi măng Kiên Lương, địa chỉ: Quốc lộ 80, Thị trấn Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
Trạm nghiền Phú Hữu, địa chỉ: phường Phú Hữu, Quận 9, TP HCM
Trạm nghiền Long An, địa chỉ: Khu Công Nghiệp Long Định, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
Trạm nghiền Cam Ranh, thôn Hòn Quy, xã Cam Thịnh Đông, Thành Phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
Trạm nghiền Hạ Long, C25 Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP HCM
Hiện nay Công ty hoạt động trong môi trường sạch và xanh với công suất thiết kế 7.300.000 tấn xi măng/năm với 2 Nhà máy và 4 Trạm nghiền
1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và lĩnh vực hoạt động
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Trang 171.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất kinh doanh xi măng và các sản phẩm từ xi măng
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, các sản phẩm phục vụ xây dựng và công nghiệp
Kinh doanh xuất nhập khẩu xi măng và nguyên vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ sản xuất xi măng và các loại vật liệu xây dựng khác
Xây dựng và kinh doanh bất động sản
Dịch vụ bến cảng, dịch vụ kho bãi, dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, đường bộ, đường sắt, đường sông
− Vicem Hà Tiên cam kết sản xuất và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ chất
lượng cao nhằm đáp ứng mọi nhu cầu hợp lý của khách hàng
− Vicem Hà Tiên cam hết phát triển bền vững bằng các phương pháp bảo vệ môi
trường trong sản xuất với mục tiêu luôn hướng về cộng đồng
− Vicem Hà Tiên quyết tâm thực hiện chiến lược bảo vệ thị phần tại các thị trường
hiện hữu, giành lại các thị trường truyền thống tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, mở rộng thị trường tại khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên, Cambodia
và một số nước lân cận
1.1.4.2 Triết lý kinh doanh: Nhân – Nghĩa – Trí – Tín
Nhân – nhân lực là nguồn vốn quí giá nhất
Trang 18Một tập thể có trình độ chuyên môn cao Hằng năm, Vicem Hà Tiên không ngừng làm giàu nguồn lực chất xám và cập nhật kiến thức, công nghệ mới của ngành xi măng qua các khóa đào tạo ngắn và dài hạn trong nước do các chuyên gia quốc tế đầu ngành giảng dạy Bên cạnh còn có các chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nguồn nhân lực trẻ có trình độ chuyên môn cao như lương, thưởng, đào tạo nước ngoài… Các khóa huấn luyện và trao đổi kinh nghiệm ở nước ngoài như: New Zealand, Học viện AIT Thái Lan và Châu Âu
Một tập thể tận tụy vì sự lớn mạnh của Vicem Hà Tiên Môi trường làm việc thân thiện, hiện đại và niềm tự hào về sản phẩm và thương hiệu là lý do mỗi thành viên yêu quy Vicem Hà Tiên như mái nhà thứ hai của mình Họ hết lòng cống hiến sức lực và tài năng của mình vì sự phát triển của Vicem Hà Tiên từ thế hệ này đến thế hệ khác
Nghĩa – trách nhiệm với xã hội là ưu tiên hàng đầu
Các hoạt động vì cộng đồng Vicem Hà Tiên hướng về cộng đồng với các chương trình Mùa Hè Xanh, xây cầu đường nông thôn cho khu vực sông Mekong, trao học bổng cho sinh viên nghèo, phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thăm hỏi tặng quà các thương binh liệt sĩ, xây dựng hàng trăm căn nhà tình nghĩa… tất cả vì cuộc sống tốt đẹp hơn cho cộng đồng Thành tích của Vicem Hà Tiên trong hoạt động xã hội đã được ghi nhận bằng Huân chương Lao động hạng
Ba, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Biểu tượng vàng Thành phố Hồ Chí Minh
Đối với các hoạt động vì môi trường Phát triển sản xuất, Vicem Hà Tiên luôn chú trngj bảo vệ môi trường và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên quí giá cho đất nước bằng chứng là đã đẩy mạnh đầu tư các thiết bị tiên tiến nhất để xây dựng môi trường sản xuất hiện đại, không khói bụi, đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường cao nhất Hiện nay, nồng độ bụi tại các nhà máy xi măng Vicem Hà Tiên đều từ 0.15 – 0.21 mg/m3, trong khi điều kiện cho phép là 0.30 mg/m3
Trí – Tri thức và công nghệ là lợi thế phát triển
Trình độ của cán bộ, công nhân là sức mạnh Đội ngũ công nhân liên tục được cập nhật kiến thức về công nghệ mới của ngành công nghiệp xi măng thế giới
Trang 19Đội ngũ cán bộ chuyên môn cốt cán được đào tạo ở nước ngoài, nắm vững công nghệ và luôn linh động đưa ra sáng kiến phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam Ngoài ra, nhiều cán bộ chuyên môn của Vicem Hà Tiên từng tham gia giảng dạy tại Học Viện Công Nghệ Xi Măng của Việt Nam, chịu trách nhiệm đào tạo nhân lực cho toàn ngành
Công nghệ sản xuất hiện đại là lợi thế Luôn tự hào là Công ty sản xuất xi măng
có 2 nhà máy và 4 trạm nghiền hiện đại nhất với tổng công suất trên 3 triệu tấn clinker/năm và 8 triệu tấn xi măng/ năm Tất cả nhà máy và trạm nghiền của Vicem Hà Tiên đều có vị trí thuận lợi cho việc giao nhận bằng đường bộ và đường thủy (có thể tiếp nhận tàu trên 100 tấn)
Tín – uy tín là nền tảng cho sản xuất kinh doanh
Các sản phẩm Vicem Hà Tiên được người tiêu dùng tin tưởng Là sản phẩm có
uy tín lâu năm trên thị trường đạt tiêu chuẩn TCVN 6260:2009 Toàn bộ nguyên liệu từ thiên nhiên kết hợp các phụ gia trong công nghệ sản xuất hiện đại, tạo nên một loại xi măng chất lượng Với khả năng đông kết nhanh, độ mịn và tính ổn định cao, không bị rạn nứt, thuận tiện cho việc đổ bê tông, tô trát, đi viền, kẻ chỉ, trộn hồ đáp ứng được các công trình dân dụng từ xây tô đến đổ móng Vữa xây, vữa tô là một hỗn hợp phụ gia, đạt tiêu chuẩn TCVN 4214:2003 được sàng sạch
và sấy khô trước khi đưa vào sản xuất, cho công trình tính thẩm mỹ cao với bề mặt trát nhẵn và phẳng Các loại sản phẩm mới như gạch bê tông (gạch không nung) với các ưu điểm cách nhiệt, cách âm, phù hợp với các công trình xây dụng hiện đại
1.1.5 Thành tích đạt được
Từ khi thành lập đến nay, với những nỗ lực không ngừng của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên, Công ty xi măng Hà Tiên 1 đã đạt được những thành tựu, đáng kể như Top 10 Thương Hiệu Mạnh ASEAN 2019, Top 100 Doanh nghiệp tiêu biểu Asia
2019, Ngoài ra còn có Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn liên tục từ năm 1996 đến nay, huân chương Lao động hạng III, cúp vàng vì
sự phát triển cộng đồng Năm 2005 đạt danh hiệu “Đứng đầu ngành xây dựng cơ bản”,
Trang 20đạt chứng nhận ISO 9001:2000 do Quacert và DNV cấp Cũng như hơn 20 huy chương vàng từ Hội chợ triển lãm quốc tế tại Giảng Võ – Hà Nội
1.2 Giới thiệu về Nhà máy xi măng Bình Phước
1.2.1 Giới thiệu chung
Nằm trên địa bàn ấp Thanh Bình, xã Thanh Lương, Thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước Nhà máy xi măng Bình Phước có công suất thiết kế 5500 tấn clinker/ngày, tương đương 1.76 triệu tấn/năm và 2.2 triệu tấn xi măng PCB 40/năm
Ngày 26/11/2009, máy xi măng Bình Phước chính thức đi vào hoạt động Với tổng vốn đầu tư để xây dựng nhà máy đầu tư xây dựng đạt tới 5466 tỷ đồng Nhà máy
xi măng Bình Phước được đầu tư với hệ thống thiết bị, công nghệ hiện đại nhất nước
ta tính đến thời điểm hiện nay Đó là dây chuyền sản xuất clinker, dây chuyền nghiền
xi măng với các thiết bị cơ khí, điện do các hãng Polysius, ABB, Loesche cung cấp có nguồn gốc 85% sản xuất từ Đức, Thụy Điển và châu Âu Đây là nhà máy xi măng hoàn chỉnh, với đầy đủ các công đoạn từ khai thác đá vôi, đất sét, đến điều chế, nung luyện clinker và nghiền thành phẩm xi măng Dự án được khởi công vào ngày 30/03/2007 Tấn clinker đầu tiên ra đời ngày 14/02/2010
1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
− Hiện trạng sử dụng mặt bằng tổng thể
− Nhà máy xi măng Bình Phước được xây dựng và hoạt động trên diện tích 78ha với các hạng mục: khu vực sản xuất, văn phòng, nhà bảo vệ, đường giao thông, cây xanh
− Các sản phẩm và thị trường tiêu thụ
− Sản phẩm chính được sản xuất tại nhà máy hiện nay: PCB 40, xá công nghiệp,
xây tô, C150 Đặc trưng của từng loại sản phẩm:
− PCB 40: được sản xuất theo TCVN 6260:2009, hỗn hợp nguyên liệu ban đầu bao gồm clinker (62 – 65%), thạch cao (3 – 4%), đá vôi (10 – 12%), còn lại là puzzoland và cát kết (được trộn theo tỷ lệ 40:60) Xi măng PCB 40 được sử dụng cho hầu hết các công trình từ nhà ở dân dụng đến các cao ốc văn phòng, các dự
Trang 21án… với yêu cầu về chất lượng bê tông không quá cao, không cần bê tông phát triển cường độ sớm nhanh, nhiệt thủy hóa thấp, chi phí thấp Ưu điểm của loại xi măng nhà là giá thành thấp, giảm nguy cơ nứt bê tông co nhiệt thủy hóa và chế
tạo vữa xây, tô có độ dẻo cao, cường độ cao
− Xá công nghiệp: được sản xuất theo TCVN 6260:2009, nguyên liệu ban đầu bao
gồm clinker (82 – 85%), thạch cao (3 – 4%), còn lại là đá vôi Ưu điểm của loại
xi măng này là giá thành thấp, cường độ sớm cao cải thiện tính công tác của bê tông và phù hợp với các yêu cầu riêng đặc biệt của công trình tùy theo loại phụ
gia xi măng được sử dụng
− C150: XMP (CP hay OCP) đáp ứng được các tiêu chuẩn theo TCVN 2682:2009
và tiêu chuẩn Mỹ ASTM C150, nguyên liệu ban đầu bao gồm clinker (90 – 92%), thạch cao (3 – 4%), còn lại là đá vôi Là loại xi măng thông dụng, được sử dụng cho hầu hết công trình, hạn mục thi công khi không có các yêu cầu đặc biệt
Ưu điểm của loại xi măng này là cường độ nén cao, cường độ trễ cao, độ ổn định cao dễ sử dụng và kiểm soát chất lượng bê tông tại công trình, đặc biệt đối với các công trình có sử dụng thêm phụ gia giảm nước khi chế tạo bê tông, bền nước,
khả năng chống thấm tốt
− Clinker tại nhà máy ngoài việc dùng để sản xuất xi măng thương phẩm, còn được
sử dụng trong việc xuất cho các trạm nghiền
− Thị trường tiêu thụ bao gồm các tỉnh Đông Nam Bộ và TP Hồ Chí Minh
1.2.3 Sơ đồ tổ chức của Nhà máy xi măng Bình Phước
Nhà máy xi măng Bình Phước gồm 11 phòng ban đứng đầu là các trưởng phòng, Phó giám đốc Kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm các phòng an toàn và môi trường, xưởng sửa chữa, phòng kỹ thuật Phó giám đốc sản xuất sẽ chịu trách nhiệm các xưởng nguyên liệu, xưởng cliker và xưởng xi măng Đặc biệt, Giám đốc sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm giám sát các phòng thí nghiệm, phòng tổng hợp, kế toán và phòng hậu cần Chi tiết xem sơ đồ tổ chức của Nhà máy ở phần phụ lục
Trang 221.2.3.1 Xưởng sửa chữa
Sửa chữa bảo trì máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất, phương tiện vận chuyển,
cơ giới, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng
Gia công các chi tiết hoạt động sửa chữa
Cung ứng vật tư phụ tùng cho việc sửa chữa theo phân cấp
Quản lý hợp lý, hiệu quả tối ưu hệ thống kho vật tư Chịu trách nhiệm về khối lượng hàng hóa lưu kho
1.2.3.2 Phòng An toàn và môi trường
Hệ tống quản lý chất lượng: xây dựng, triển khai, giám sát hiệu quả và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn sức khỏe,
vệ sinh công nghiệp và môi trường ISO
Thiết lập và kiểm soát các chính sách, thực hiện các qui định về an toàn lao động, kiểm soát an toàn thiết bị, vệ sinh lao động và môi trường tại Nhà máy
Thiết lập các chương trình đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo
vệ môi trường cho người lao động Nhà máy
Tiếp cận và nghiên cứu ứng dụng thành tựu mới trong kỹ thuật, công nghệ sản xuất và hoạt động của Nhà máy Chủ trì triển khai thử nghiệm ở dạng mô hình, hoàn chỉnh quy trình sản xuất thử nghiệm và chuyển giao để đưa vào sản xuất sản phẩm mới – công nghệ mới
Giải quyết các vướng mắc về công nghệ, năng lượng, chi phí, hiệu quả, … đặt ra trong quá trình hoạt động của Nhà máy
Quản lý thư viện kỹ thuật, tuân thủ điều phối hoạt động của hệ thống thư viện kỹ thuật của Nhà máy
Trang 23Thực hiện các thủ tục về đăng ký, quản lý và kiểm soát nhãn hiệu hàng hóa của Nhà máy cho các sản phẩm hiện hữu hoặc các sản phẩm mới trong tương lai Bảo vệ tính hợp pháp và độc quyền của nhãn hiệu hàng hóa về mặt pháp luật
Kiểm tra giám sát phân tích chất lượng sản phẩm
Tiến hành thí nghiệm và cung cấp thông số chất lượng chính xác kịp thời theo yêu cầu của các phân xưởng sản xuất
Quản lý công tác văn thư - lưu trữ, giao tiếp – lễ tân, quan hệ cộng đồng, thông tin liên lạc, phương tiện vận chuyển và trang thiết bị văn phòng
Quản lý trụ sở, văn phòng làm việc, khu nhà ở cán bộ công nhân viên
Quản lý xe phục vụ đưa rước cán bộ công nhân viên
Thực hiện hoạt động quản lý lao động, tiền lương Thiết lập các chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các tiêu chí đào tạo hiện đại, các chế độ khen thưởng và phù hợp với chiến lược phát triển của Nhà máy
Xây dựng chương trình, biện pháp thực hiện, kiểm soát và phân tích hoạt động hành chánh nhằm chuyên nghiệp hóa hoạt động, tối ưu hóa các mối quan hệ cộng đồng phù hợp với vị thế Nhà máy
Trang 24Xây dựng và đệ trình ngân sách tiền lương hàng năm của Nhà máy
Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định của pháp luật và Nhà máy
về kế toán thống kê tài chính
Giám sát sử dụng ngân sách của các đơn vị trong Nhà máy
Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh theo trung tâm chi phí Phân tích hợp lý để tìm giải pháp nhằm giúp các đơn vị giảm chi phí, giá thành sản xuất
1.2.3.7 Phòng Hậu cần
Cung cấp thiết bị, vật tư và hàng hóa cho toàn bộ hoạt động của Nhà máy trên cơ
sở cân đối một cách khoa học và hiệu quả giữa cung – cầu và tồn kho hợp lí, tiết kiệm Tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ tin cậy, hỗ trợ, cạnh tranh, hiệu quả, dài hạn với các nhà cung cấp và vận chuyển Thực hiện đánh giá nhà cung cấp theo định kỳ Chịu trách nhiệm trong công việc kiểm tra, giám sát, tổ chức kiểm định, nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện theo quy định của hợp đồng Chủ trì giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
Tổ chức và quản lý nhập vật tư, nguyên liệu của Nhà máy một cách minh bạch, khoa học và hiệu quả
Tổ chức thanh lý, nhượng bán thiết bị, vật tư, phế liệu
Trang 25Thực hiện bảo trì sửa chữa thiết bị khai thác mỏ
Phối hợp làm việc, chịu hướng dẫn về nghiệp vụ của các đơn vị chức năng trong Công ty
1.2.3.9 Xưởng nguyên liệu
Gia công các nguyên liệu sau khi khai thác tại mỏ Tà Thiết – Bình Phước, đập thô sơ bộ và đồng nhất trong kho chứa
Hoạt động sản xuất trên cơ sở liên tục cải tiến và tối ưu hóa hoạt động thiết bị công nghệ
Phối hợp với Phân xưởng Sửa chữa thực hiện các chương trình sửa chữa bảo trì định kỳ
Phối hợp làm việc, chịu hướng dẫn về nghiệp vụ của các đơn vị chức năng trong Công ty
1.2.3.10 Xưởng clinker
Sản xuất clinker đáp ứng nhu cầu chất lượng của khách hàng, bảo đảm sản phẩm thỏa mãn được chính sách đặc thù chất lượng của Công ty và đòi hỏi của khách hàng với giá thành phù hợp
Quản lý máy móc dây chuyền thiết bị vận hành
Tiếp nhận, tồn trữ nguyên liệu, phụ gia sản xuất
Phối hợp làm việc, chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ của các đơn vị chức năng trong Công ty
Trang 26Xây dựng quy trình quy định cụ thể cải tiến và cập nhập để thực hiện tốt kỹ năng
kỹ thuật sản xuất và hoạt động chung của Nhà máy
Tổ chức vận hành thiết bị hiệu quả, cung cấp xi măng chất lượng
Thực hiện kế hoạch sản xuất phù hợp với mục tiêu chính sách của Nhà máy và định hướng của Công ty
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 2.1 Những vấn đề chung về quản trị NVL trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm NVL
Theo như thông tư 200, chế độ kế toán doanh nghiệp định nghĩa thì nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn
cứ cơ sở để tính giá thành Vì vậy, việc cung ứng NVL đúng lúc và lựa chọn đúng loại cùng với giá thành hợp lý sẽ tạo ra ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, NVL tồn tại ở những dạng vật chất khác nhau, bản chất lý hóa phức tạp nên dễ bị tác động bởi môi trường xung quanh, gây khó khăn cho quá trình bảo quản
Từ những đặc điểm trên có thể thấy rằng NVL đóng vao trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời chứa cũng rất nhiều rủi ro Do vậy, để đảm bảo tính liên tục cho quá trình sản xuất cũng như đạt lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản trị NVL và tận dụng tối đa giá trị sử dụng của chúng
2.1.3 Vai trò của NVL
Từ những đặc điểm trên của NVL, ta thấy NVl có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất Thực tế, để sản xuất bất kì một sản phẩm nào cũng cần NVL Bên cạnh đó, chất lượng của NVL ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm, sản
Trang 28phẩm có chất lượng không tốt sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ, doanh thu của doanh nghiệp giảm sút, uy tín của doanh nghiệp bị ảnh hưởng dẫn đến sự tồn tại của doanh nghiệp bị đe dọa
Ngoài ra, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, nếu lựa chọn được NVL có giá cả hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp giảm được giá thành của sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Vì vậy việc lựa chọn NVL có chất lượng tốt, giá cả hợp lý và đảm bảo được chất lượng của chúng trong quá trình dự trữ là vô cùng quan trọng
2.1.4 Phân loại NVL
NVL rất đa dạng về chủng loại, tính chất lý hóa khác nhau, công dụng và mục đích sử dụng khác nhau, nên việc phân loại rất cần thiết để công tác quản trị NVL đạt hiệu quả cao
Theo trang Thư viện học liệu mở Việt Nam, VOER (2019a), NVL được phân loại theo các cách sau đây:
− Phân loại theo vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất kinh doanh
NVL chính: là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm (kể
cả bán thành phẩm mua ngoài)
NVL phụ: là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất và chế tạo sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của NVL chính hoặc tăng chất lượng của sản phẩm sản xuất ra
Nhiên liệu: là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện vật chất, máy móc thietes bị trong quá trình sản xuất kinh doanh
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Vật liệu và các thiết bị xây dựng: bao gồm những loại vật liệu, thiết bị mà doanh nghiệp đầu tư cho xây dựng cơ bản
Vật liệu khác: là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc phế lieieuj thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
− Phân loại theo nguồn gốc NVL
Trang 29 Nguyên vật liệu mua ngoài
NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
NVL nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc được cấp phát biếu tặng
NVL thu hồi vốn góp liên doanh
NVL khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
− Phân loại theo mục đích và nội dung NVL
NVL trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
NVL dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
2.1.5 Đánh giá NVL
Theo VOER (2019b) đánh giá NVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan
2.1.5.1 Nguyên tắc đánh giá
− Nguyên tắc giá gốc: là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí mua,
chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua NVL
− Nguyên tắc thận trọng: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có thể sẽ xảy ra
những vấn đề như NVL bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, doanh nghiệp cần
áp dụng nguyên tắc thận trọng để đánh giá lại giá NVL để đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường
− Nguyên tắc nhất quán: Doanh nghiệp phải thống nhất chọn áp dụng phương pháp
tính giá NVL một cách nhất quán trong suốt kì kế toán
2.1.5.2 Các phương pháp đánh giá
− Tính giá NVL nhập kho
Đối với NVL mua ngoài
Giá thực = Giá mua + Chi phí mua + Thuế – Khoản giảm gía
Trang 30Đối với NVL tự chế biến nhập kho
Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho
− Tính giá NVL xuất kho
Trong đó:
2.2 Công tác quản trị NVL trong doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm về quản trị
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản trị Theo Kamugisha (2017) cho rằng quản trị là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nỗ lực của các thành viên cùng với sử dụng tất cả nguồn lực của tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra Nhƣ vậy, có thể hiểu đơn giản, quản trị là hoạt động có sự kết hợp của các cá nhân trong tổ chức nhằm đạt đƣợc những mục tiêu chung
Theo Chapman và Arnold (2017) quản trị NVL là một chức năng phối hợp chịu trách nhiệm lập kế hoạch và kiểm soát dòng nguyên liệu Nhằm tối đa hóa việc sử dụng các tài nguyên của công ty, đảm bảo tính liên tục quá trình sản xuất cũng nhƣ cung cấp sản phẩm đạt chất lƣợng tốt đến khách hàng
2.2.2 Chức năng của công tác quản trị NVL trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, công tác quản trị NVL đóng vai trò rất quan trọng Trong xác định nhu cầu NVL, công tác quản trị NVL đề ra kế hoạch mua, dự trữ, xuất dùng
cả về số lƣợng lẫn chi phí cụ thể cho từng sản phẩm Trong tổ chức mua sắm và sử dụng NVL, xác định chi tiết số lƣợng và thời điểm xuất nhập kho, tổ chức bảo quản,
Giá thực tế nhập = Giá NVL + Chi phí chế biến
Giá thực tế nhập = Giá NVL + Chi phí gia công + Chi phí
vận chuyển
Giá thực tế xuất kho = Số lƣợng NVL xuất + Đơn giá xuất
Trang 31dự trữ trong kho Bên cạnh đó, công tác quản trị NVL còn tổ chức ghi chép theo dõi NVL, kết quả thể hiện trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phụ vụ cho quá trình quản lý Ngoài ra còn phân tích đánh giá việc sử dụng NVL so với kế hoạch có đem lại hiệu quả sử dụng
Trong nền kinh tế hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều cố gắng sản xuất tốt cả về số lượng lẫn chất lượng và đạt lợi nhuận cao Do vậy, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác quản trị NVL, giúp tránh thất thoát, giảm chi phí trong sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh
2.3 Quy trình thực hiện công tác quản trị NVL
2.3.1 Lập kế hoạch nhu cầu NVL
Để xác định được chính xác lượng nguyên liệu cần mua sắm hay cần dự trữ trong năm, cần lập kế hoạch nhu cầu NVL, đây là một công việc vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy, lập kế hoạch nhu cầu NVL đòi hỏi sự chính xác để có thể đảm bảo được
số lượng và chất lượng của sản phẩm, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Lập kế hoạch nhu cầu NVL gồm các nội dung chính sau:
− Xác định tổng nhu cầu NVL
Lượng vật liệu cần dùng là lượng vật liệu được sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm trong kỳ kế hoạch Tùy vào tình hình và điều kiện sản xuất của từng doanh nghiệp mà có một số phương pháp định mức NVL như sau:
Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm: Là phương pháp dựa vào 2 căn cứ: số liệu thống kê và kinh nghiệm của những cán bộ quản lý
Phương pháp thực nghiệm: là phương pháp dựa trên kết quả thí nghiệm ở điều kiện sát với thực tế
Phương pháp phân tích: là phương pháp kết hợp tính toán giữ những vấn đề kinh
tế và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hao NVL
Trang 32− Xác định nhu cầu dự trữ
Khi lập kế hoạch, doanh nghiệp phải xác định nhu cầu dự trữ hợp lý, cần phải duy trì lượng tồn kho NVL cần thiết để đảm bảo cho quá trình sản xuất không trì trệ
và luôn được tiến hành liên tục
Căn cứ vào tính chất và công dụng, NVL dự trữ được chia làm 3 loại:
− Dự trữ thường xuyên dùng để đảm bảo NVL cho sản xuất của doanh nghiệp được
tiến hành liên tục giữ 2 kỳ cung ứng nối tiếp nhau của bộ phận cung ứng
− Dự trữ bảo hiểm là dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất luôn được tiến hành
liên tục trong điều kiện cung ứng không ổn định hạn và các dự báo về biến động trong tương lai
− Dự trữ theo mùa là loại dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh diễn
ra liên tục, đặc biệt đối với các thời gian “giáp hạt” về NVL
Kế hoạch mua sắm NVL chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: kế hoạch sản xuất dựa trên nhu cầu thị trường, tình hình giá cả và cạnh tranh trên thị trường, tình hình tài chính và khả năng tồn kho của doanh nghiệp Để xác định được lượng NVL cần dùng trên cơ sở bảng định mức tiêu hao NVL và mục tiêu, kế hoạch sản xuất trong kỳ
Xác định số lượng NVL cần dùng:
Vij = aij * Qj + aij* H – Vi thu hồi
Trong đó: Vij : số lượng NVL i cần dùng cho sản phẩm j
aij: định mức tiêu hao NVL i cho 1 đơn vị sản phẩm j
Qj : số lượng sản phẩm j theo kế hoạch sản xuất
Lượng NVL cần = Tổng lượng NVL + Tổng lượng NVL - Lượng NVL mua sắm cần sử dụng tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
Trang 33quản lý quản lý được số lượng, chất lượng, chủng loại và theo dõi kịp thời tình trạng NVL trong kho từ đó giảm những hao hụt NVL không đáng có cho doanh nghiệp Việc tổ chức tiếp nhận NVL phải thực hiện tốt những nhiệm vụ như: Đảm bảo tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại NVL theo đúng như trong hợp đồng đã nêu Khi nhận được NVL phải vận chuyển nhanh chóng vào nhà kho tránh việc mất mát, hư hỏng NVL trong quá trình vận chuyển Sẵn sàng cấp phát kịp thời, tránh xảy ra trường hợp gián đoạn quá trình sản xuất thì thiếu NVL
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, công tác tiếp nhận NVL cần tuân thủ những quy tắc sau:
− NVL tiếp nhận phải thông qua đầy đủ thủ tục kiểm tra và có giấy tờ hợp lệ
− Khi tiếp nhận NVL phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại,
đảm bảo đúng như trong hợp đồng đã nêu, nếu có sai sót phải lập biên bản xác nhận
− Khi tiếp nhận NVL, thủ kho phải ghi số thực tế nhập và người giao hàng cung
với thủ kho ký vào phiếu nhập kho
Công tác thanh toán cũng phải được tổ chức thanh toán một cách hợp lý, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Căn cứ vào những điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức thanh toán hợp lý như thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hay chưa thanh toán ngay…
2.3.3 Tổ chức quản lý kho
Công tác tổ chức quản lý kho là việc kiểm soát dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc dùng trong sản xuất nhằm đảm bảo giữ được toàn vẹn số lượng, chất lượng cho nguyên vật liệu Do tính chất đa dạng và phức tạp của NVL nên hệ thống kho chứa của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau để phù hợp với nhiều loại NVL
Công tác này gồm những nhiệm vụ chính như bảo đảm số lượng NVL không thay đổi, tránh tối đa tình trạng hư hỏng, mất mát NVL Phải nắm chắc tình hình NVL
để việc cung ứng được diễn ra kịp thời và liên tục Đồng thời bảo đảm thuận tiện cho
Trang 34việc xuất nhập kho bất kỳ lúc nào Ngoài ra còn phải đảm bảo hạ thấp cho phí bảo quản, quản lý kho hiệu quả bằng cách sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho
Bên cạnh đó, công tác quản lý kho có những yêu cầu sau:
− Sắp xếp NVL khoa học: dựa vào tính chất, đặc điểm của NVL và tình hình cụ thể
của hệ thống kho để sắp xếp NVl một cách hợp lý, khoa học, đảm bảo an toàn, ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê NVL phải được phân chia theo chủng loại, đặc tính, có ghi tên và đánh số rõ ràng, ghi ký hiệu các vị trí NVL một cách hợp lý
− Bảo quản NVL theo đúng yêu cầu của Nhà nước quy định
− Kiểm tra thường xuyên để cập nhật tình hình NVL trong kho
2.3.4 Tổ chức cấp phát NVL
Tổ chức cấp phát NVL là quá trình vận chuyển NVL từ trong kho đến bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng kịp thời, hợp lý, chính xác sẽ tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, tăng chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm giá thành sản phẩm và đảm bảo được tính kịp thời và nhanh chóng cho quá trình sản xuất
Quá trình cấp phát có thể được tiến hành theo hai cách, tùy trường hợp mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức cấp phát NVL:
− Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất: NVL được cung ứng dựa trên yêu
cầu của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất đã báo trước cho bộ phận cấp phát của kho Số lượng NVL yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng NVL mà doanh nghiệp đã sử dụng Ưu điểm của hình thức này là đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với tùng bộ phận của doanh nghiệp, tránh được những lãng phí và hư hỏng không cần thiết Tuy nhiên, bộ phận cấp phát chỉ biết được nhu cầu của từng bộ phận ở thời gian ngắn nên thiếu tính chủ động lập kế hoạch cấp phát NVL
− Cấp phát theo tiến độ kế hoạch: NVL được cung ứng với quy định về số lượng và
thời gian cho bộ phận sản xuất Đây là hình thức cấp phát tạo được sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuất và
Trang 35định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch, kho sẽ cấp phát NVL cho các bộ phận Hình thức này được nhiều doanh nghiệp áp dụng do đạt được hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát việc sử dụng NVL một cách có kế hoạch
2.3.5 Công tác kiểm kê vật liệu và thu hồi phế phẩm
Công tác kiểm kê vật liệu được tổ chức định kì, nhằm xác định chính xác lượng tồn kho NVL của từng bộ phận, từ đó đề ra những kế hoạch mua phù hợp, tránh để xảy
ra tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa NVL Ngoài ra công tác này còn đánh giá được mức độ sử dụng NVL, từ đó đưa ra những phương án sử dụng hiệu quả và tiết kiệm hơn
Bên cạnh đó, công tác thu hồi phế phẩm cũng đóng vai trò rất quan trọng không thể bỏ qua Doanh nghiệp có thể thu hồi lại một số NVL bị đào thải hoặc đã qua sử dụng cho bộ phận khác hoặc bán ra ngoài tạo nguồn thu cho doanh nghiệp
Trang 36CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG
BÌNH PHƯỚC 3.1 Đặc điểm và phân loại NVL tại Nhà máy
3.1.1 Đặc điểm NVL
Với đặc thù của Nhà máy Xi Măng Bình Phước nói riêng và Công ty cổ phần Xi Măng Hà Tiên 1 nói chung là chuyên sản xuất các bán thành phẩm và thành phẩm cung cấp cho các nhà sản xuất khác, nhà phân phối hoặc trực tiếp đến khách hàng Sản phẩm phục vụ trực tiếp cho các công trình xây dựng nhà ở, sinh hoạt, cầu cống,… Do
đó đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng cao, phải đảm bảo được tiêu chuẩn công nghiệp Vậy nên NVL sản xuất sản phẩm của Nhà máy khi nhập vào kho đều phải qua các bước kiểm tra chất lượng của phòng thí nghiệm KCS và vật liệu nhập kho được bảo quản tốt
Nguyên liệu của Nhà máy Bình Phước bao gồm nhiều chủng loại là đá vôi, đất sét, clinker, thạch cao, puzzoland… chúng rất dễ bị hư tổn do tác động của môi trường như nhiệt độ, độ ẩm Những NVL này cũng rất dễ bị hao hụt trong thời gian bảo quản quá lâu
Khối lượng NVL tại Nhà máy khá lớn, kho 100.000 tấn chứa hỗn hợp nguyên liệu đặt tại mỏ khai thác đá vôi sau đó được chuyển về kho 40.000 tấn tại Nhà máy cấp cho dây chuyền sản xuất clinker