1.1.2 Quy mô công ty Thành lập từ năm 1989, sau hơn 25 năm sáng tạo và phát triển, đến nay TBS Group đã vươn mình lớn mạnh và đang từng bước khẳng định vị trí trên thị trường với 6 lĩnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
TRONG SẢN XUẤT
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Vân SVTH: Đỗ Thị Mỹ Hoàng
MSSV: 13124036 Lớp : 131242 Khóa : 2013
Hệ : Đại học chính quy
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06/2017
S K L 0 0 4 9 0 3
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA KINH TẾ - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày…tháng…năm……
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày…tháng…năm……
Giảng viên phản biện
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Ngày…tháng…năm……
Ký tên
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học tập tại trường, ngoài những nỗ lực của
bản thân em còn có sự giúp đỡ, động viên từ thầy cô và bạn bè Em xin gửi lời
cảm ơn đến các thầy cô Khoa kinh tế đã tạo điều kiện học tập tốt nhất cho em,
tổ chức các hội thảo các chương trình giao lưu ngoài giờ học để em được học
hỏi thêm, nhiệt tình giải đáp các thắc mắc của em
Em cũng dành lời cảm ơn chân thành tới Cô Nguyễn Thị Thanh Vân đã hỗ
trợ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị ở phòng điều hành Nhà
máy 1- Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình tạo điều kiện và chỉ bảo hết mình,
hái nhiều thành công và nhiều niềm vui trong cuộc sống
Sinh viên
Đỗ Thị Mỹ Hoàng
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- BHYT: Bảo hiểm y tế
- CPĐT: Cổ phần Đầu tư
- KH CB&ĐHSX-XH: Kế hoạch chuẩn bị và điều hành sản xuất – xuất hàng
- LĐTBXH: Lao động Thương binh Xã hội
- MLT: May lập trình
- NVL: Nguyên vật liệu
- QTNNL: Quản trị nguồn nhân lực
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các công ty, nhà máy thuộc TBS Group 5
Bảng 1.2: Thống kê doanh thu công ty giai đoạn 2012-2016 12
Bảng 1.3: Tốc độ tăng doanh thu giai đoạn 2012 -2016 12
Bảng 3.1: Danh mục hóa chất 28
Bảng 3.2: Ký hiệu loại vật tư 30
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty CPĐT Thái Bình 8
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức ngành giày 8
Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng doanh thu 13
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Nhà máy 1 14
Hình 2.1: Dòng dịch chuyển vật chất trong hệ thống sản xuất chế tạo 19
Hình 3.1: Quy trình sản xuất giày 25
Hình 3.2: Sơ đồ bố trí hệ thống kho Nhà máy 1 31
Hình 3.3: Quy trình nhập NVL 33
Hình 3.4: Biểu mẫu phiếu xuất kho 34
Hình 3.5: Quy trình kiểm tra NVL nhập kho 35
Hình 3.6: Sơ đồ kho NVL may 36
Hình 3.7: Kho vật liệu chính 37
Hình 3.8: Kho nguyên vật liệu phụ 37
Hình 3.9: Kho hóa chất 38
Hình 3.10: Biểu mẫu lệnh xuất vật tư 42
Hình 3.11: Biểu mẫu kế hoạch chuẩn bị đầu vào 43
Hình 3.12: Biểu mẫu lệnh sản xuất chặt 44
Hình 3.13: Biểu mẫu lệnh sản xuất NVL phụ 44
Hình 3.14: Biểu mẫu đề nghị bổ sung vật tư 45
Hình 3.15: Giao diện làm việc trên SAP 47
Trang 10MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 3
1.1 Tổng quan Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2 Quy mô công ty 5
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 5
1.1.4 Cơ cấu tổ chức 8
1.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 đến 2016 12
1.2 Giới thiệu về Nhà máy 1 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 16
2.1 Nguyên vật liệu 16
2.1.1 Khái niệm 16
2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 16
2.1.3 Vai trò nguyên vật liệu 16
2.1.4 Phân loại nguyên vật liệu 17
2.2 Quản trị nguyên vật liệu 18
2.3 Dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong sản xuất 19
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG DÒNG DỊCH CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 1 25
3.1 Quy trình sản xuất giày 25
3.2 Nguyên vật liệu sử dụng tại Nhà máy 1 26
3.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 26
3.2.2 Phân loại và quy ước mã hóa nguyên vật liệu 29
3.2.2.1 Phương pháp phân loại 29
3.2.2.2 Quy ước mã hóa nguyên vật liệu 30
3.3 Bố trí kho nguyên vật liệu 31
3.4 Quản trị dòng dịch chuyển nguyên vật liệu tại Nhà máy 1 32
3.4.1 Tiếp nhận nguyên vật liệu 32
3.4.2 Quản lý nguyên vật liệu trong kho 36
3.4.3 Tiếp nhận nhu cầu và cấp phát nguyên vật liệu 41
3.4.4 Quản lý thu hồi và tái sử dụng phế phẩm, nguyên vật liệu 45
3.5 Hệ thống phần mềm hỗ trợ quản trị nguyên vật liệu 46
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP 49
4.1 Nhận xét 49
4.1.1 Ưu điểm 49
Trang 114.1.2 Nhược điểm 49
4.2 Định hướng phát triển 50
4.3 Giải pháp 51
4.3.1 Triển khai và giám sát thực hiện triệt để công cụ 5S 51
4.3.2 Tận dụng diện tích kho, bổ sung công cụ, dụng cụ kho 55
4.3.3 Khuyến khích nhân viên, công nhân cải thiện môi trường làm việc 55
4.3.4 Kiểm soát các rủi ro liên quan đến nguyên vật liệu 56
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới cạnh tranh khốc liệt như hiện nay đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước những thách thức lớn Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần tạo ra thế mạnh cạnh tranh riêng biệt để có thể đứng vững trên thị trường Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã làm được điều này và đang trên đà lớn mạnh trên thị trường thế giới Tuy nhiên vẫn còn đó nhiều vấn đề khiến cho các doanh nghiệp chậm hơn trong quá trình hội nhập, một trong số đó là phương pháp quản lý doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn khi lựa chọn phương pháp quản lý phù hợp với mình, đặc biệt ở các doanh nghiệp sản xuất
Tại các doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều khía cạnh đòi hỏi phải có phương pháp quản lý thích hợp thì mới mang lại hiệu quả tối ưu Từ quản lý con người, quản
lý NVL đầu vào, quản lý chất lượng và cả quản lý khách hàng đều cần có phương pháp, quy trình rõ ràng và thống nhất để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Để sản xuất hiệu quả thì doanh nghiệp phải nâng cao năng suất lao động, kiểm soát chất lượng sản phẩm tốt, quản lý triệt để các rủi ro và đảm bảo cung ứng đầy đủ các yếu tố phục vụ sản xuất Trong các yếu tố đầu vào cho sản xuất thì NVL có thể được xem là yếu tố quan trọng nhất vì nó là yếu tố cấu thành hình hài của sản phẩm, chất lượng NVL quyết định chất lượng sản phẩm Công tác lưu trữ bảo quản NVL giữ vai trò rất quan trọng nhưng đây là vấn đề được rất ít doanh nghiệp Việt Nam quan tâm Vậy các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam đã thực hiện công tác này như thế nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình là một trong những công ty đi đầu trong ngành sản xuất giày xuất khẩu tại Việt Nam Thành lập từ năm 1992, Nhà máy 1 của Công ty đã dần được mở rộng quy mô sản xuất, đồng nghĩa với việc tăng khối lượng hàng hóa, NVL lưu trữ để phục vụ sản xuất
Để tìm hiểu rõ hơn về dòng dịch chuyển NVL trong sản xuất tại Nhà máy 1 -
Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình trên, em chọn đề tài “Quản trị NVL tại Nhà máy 1- Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình: nghiên cứu dòng dịch chuyển NVL trong sản xuất” làm đề tài nghiên cứu
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan về công tác quản trị NVL
- Hiểu các quy trình làm việc theo dòng dịch chuyển NVL tại Nhà máy 1
- Hiểu được trình tự luân chuyển các chứng từ trong công tác quản trị NVL tại Nhà máy 1
- Đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dòng dịch chuyển NVL ở Nhà máy 1
3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: đề tài được thực hiện dựa trên thông tin thu thập từ Nhà máy 1- Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, số 5A, Xa Lộ Xuyên Á, Xã An Bình, Dĩ
An, Bình Dương
- Thời gian: từ 2012 đến tháng 3 năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- So sánh, phân tích: tìm hiểu, phân tích các quy trình và các bước làm việc, so sánh với quy trình khái quát
- Quan sát, mô tả: tìm hiểu chi tiết các công đoạn trong quy trình sản xuất, quy trình xuất - nhập NVL
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, bài nghiên cứu gồm có 3 chương:
- Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
- Chương 2: Cơ sở lý luận
- Chương 3: Thực trạng dòng dịch chuyển NVL trong sản xuất tại Nhà máy 1
- Chương 4: Nhận xét – Giải pháp
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1.1 Tổng quan Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Thông tin công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Tên viết tắt: TBS Group
Ngày 06/10/1992 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thái Bình ra đời theo quyết định số 141/GB.UB của UBND tỉnh Bình Dương, Nhà máy số 1 được khởi công xây dựng Đây là cơ sở sản xuất đầu tiên với các hợp đồng nhận gia công cho các thương hiệu giày Năm 1993, hợp đồng gia công đầu tiên 6 triệu đôi giày nữ được ký kết thành công Đây là cột mốc quan trọng đánh dấu bước đi đầu tiên trên con đường phát triển của TBS Group
Năm 1995, cùng với chiến lược mở rộng sản xuất và đa dạng sản phẩm, Nhà máy
số 2 được xây dựng với nhiệm vụ chuyên sản xuất giày thể thao, chuyển từ hình thức gia công sang hình thức mua nguyên liệu bán thành phẩm Năm 1996, hàng loạt hợp đồng sản xuất giày được kí với nhiều đối tác quốc tế là các thương hiệu giày uy tín của Pháp như Decathlon, Stilman, DC…
Năm 2000, phân xưởng sản xuất giày cao cấp ra đời với thiết bị hoàn toàn mới và hiện đại làm nền tảng cho mục tiêu phát triển lớn mạnh của công ty Công ty TNHH Thái Bình cũng trở thành một trong những công ty tư nhân hàng đầu Việt Nam trong
Trang 15lĩnh vực sản xuất giày dép xuất khẩu nổi tiếng về quy mô hoạt động và uy tín trên thị trường Ngày 24 tháng 04 năm 2000 thành lập Công ty Cổ phần Địa ốc ARECO
- Giai đoạn 2001-2016
Ngày 06 tháng 11 năm 2001 thành lập Công ty Liên doanh Pacific chuyên về lĩnh vực sản xuất đồ gỗ góp phần vào sự phát triển vững mạnh của nhóm công ty thuộc tập đoàn Thái Bình Tháng 09 năm 2002 thành lập nhà máy sản xuất khuôn mẫu kỹ thuật cao với công suất chế tạo 1.000 khuôn/năm Tháng 05 năm 2003 thành lập nhà máy sản xuất đế Tháng 06 năm 2005 công ty được chuyển đổi từ Công ty TNHH Thái Bình thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình và tên viết tắt là TBS Group Tháng 09 năm 2006 thành lập nhà máy 434 tại Bình Dương là nhà máy chuyên về thêu các họa tiết trên giày và túi xách
Năm 2007 cán mốc sản lượng 10 triệu đôi giày Năm 2009 nhận bằng khen tiêu biểu ngành Dệt may và Da giày Việt Nam do Bộ Công Thương trao tặng Năm 2011 thành lập nhà máy túi xách đầu tiên Năm 2014 tiếp nhận cờ thi đua của Chính Phủ và Huân Chương Lao Động Hạng Nhất
Trong vài năm trở lại đây, TBS Group đã mở rộng quy mô bằng cách tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh mới như thương mại dịch vụ, bất động sản, du lịch… Năm 2016, TBS Group đã tiếp cận được mức tăng trưởng cao nhất Riêng ngành sản xuất công nghiệp thời trang, TBS đứng thứ 5 trong top 10 doanh nghiệp sản xuất giày da và thứ 4 trong ngành sản xuất túi xách tại Việt Nam TBS đang làm chủ chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu, với chuỗi cung ứng khép kín; làm chủ công nghệ học hệ thống; có các trung tâm phát triển sản phẩm mang tầm quốc tế và lực lượng nhân sự chuyên môn cao
TBS Group vươn lên top 10 doanh nghiệp Việt Nam thịnh vượng 2017 trong Bảng xếp hạng do Vietnam Report và báo Vietnamnet.vn thực hiện, ghi dấu bước nhảy vọt ấn tượng so với 2016, khẳng định vị thế tiên phong với những thành tích vượt trội trong hoạt động kinh doanh và những đóng góp cho sự thịnh vượng của đất nước và cộng đồng
Trang 161.1.2 Quy mô công ty
Thành lập từ năm 1989, sau hơn 25 năm sáng tạo và phát triển, đến nay TBS Group đã vươn mình lớn mạnh và đang từng bước khẳng định vị trí trên thị trường với
6 lĩnh vực kinh doanh chính: sản xuất công nghiệp da giày, sản xuất công nghiệp túi xách, đầu tư và quản lí hạ tầng công nghiệp, cảng và logistics, dịch vụ du lịch và khách sạn, thương mại và dịch vụ
Hiện nay, TBS Group có các nhà máy trực thuộc phân bố từ Bắc vào Nam, gồm các tỉnh Thái Bình, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, Tp Hồ Chí Minh, An Giang, Kiên Giang và một vài tỉnh khác Cụ thể:
Bảng 1.1: Các công ty, nhà máy thuộc TBS Group
Nhà máy sản xuất balo/túi xách Sông Trà
Công ty Cổ phần Công nghiệp Hỗ trợ Miền Trung
Khu vực sản xuất giày 2 Khu vực sản xuất đế Khu vực sản xuất túi xách Nhà máy sản xuất gỗ ICD TBS Tân Vạn
Nguồn: Phòng QTNNL
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Trong hơn 25 năm hoạt động, lĩnh vực sản xuất giày của TBS Group đã đạt được nhiều thành tựu nhờ vào năng lực sản xuất quy mô lớn cùng chất lượng sản phẩm đáng tin cậy
Trang 17Hiện nay, TBS Group được biết đến là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành sản xuất da giày tại thị trường Việt Nam, sở hữu hệ thống nhiều nhà máy rộng khắp cả nước với năng lực sản xuất quy mô lớn
Chiến lược sản phẩm là tập trung chuyên biệt dòng sản phẩm giày casual, water proof, work shoes, injection và giày thể thao các loại
Đưa ra các giải pháp về nghiên cứu phát triển sản phẩm, thị trường, phát triển ý tưởng thiết kế sáng tạo phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng
Từ một nhà máy nhỏ cho đến nay TBS Group đã sở hữu hệ thống xưởng sản xuất trên toàn quốc, là đối tác quen thuộc của nhiều thương hiệu lớn trên thế giới như: Skecher, Decathlon, Wolfverine Sự thành công của tập đoàn TBS Group cũng đã góp phần đưa nền công nghiệp giày Việt Nam từng bước tiến xa hơn trên sân chơi toàn cầu
đa dạng về mẫu mã
Ngành túi xách TBS Group đang từng bước tạo nên danh tiếng trên thị trường trong nước và thế giới
- Sản xuất ra những sản phẩm túi xách chất lượng cao
- Tạo ra giá trị tốt nhất cho khách hàng
- Dẫn đầu ngành công nghiệp túi xách ba lô trong nước
TBS Group tập trung vào các dòng sản phẩm chính: túi xách cao cấp cho nữ, túi xách nam, ví nam nữ, ba lô, túi du lịch
Hiện nay, TBS Group là đối tác đáng tin cậy của các nhãn hàng danh tiếng trên thế giới như Coach, Decathlon, Vera Bradley, Tory Burch, Titleist…
Cảng & logistics: chuyên cho thuê kho, bãi container và dịch vụ logistics
Đặt tại vị trí chiến lược quan trọng, ngay trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam, ICD TBS Tân Vạn là trung tâm cung cấp các dịch vụ kho vận và logistics đa dạng, phù hợp với từng khách hàng có nhu cầu phát triển và mở rộng dịch
vụ logistics cho hàng hóa trong và ngoài nước
Trang 18ICD TBS Tân Vạn không ngừng hoàn thiện các giải pháp logistics một cách hiệu quả, cung cấp chất lượng dịch vụ cạnh tranh trên thị trường, tối ưu các giá trị cốt lõi trong từng hoạt động, đó là: linh hoạt, chuyên nghiệp, ứng dụng công nghệ và dịch vụ khách hàng vượt trội
Dịch vụ: Điểm thông quan nội địa (ICD), dịch vụ cho thuê kho bãi, quản lý kho, bãi, lưu kho, lưu container, dịch vụ văn phòng, thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ tiện ích kho bãi, dịch vụ kiểm soát an ninh, các dịch vụ giá trị gia tăng khác
ICD TBS Tân Vạn là sự lựa chọn tin cậy của các khách hàng lớn và có uy tín trong nước và trên thế giới: APL Logistics, DAMCO Vietnam, YUSEN Logistics, GEODIS WILSON, EXPEDITORS, DHL Forwarding, DHL Supply Chain, DULOS International, SCANW…
hàng đầu
Bằng uy tín, năng lực và sự thấu hiểu thị trường bán lẻ, TBS Sport đang từng bước khẳng định vai trò chuyên nghiệp trong lĩnh vực phân phối sản phẩm giày và túi xách, trở thành thương hiệu bán lẻ thời trang uy tín hàng đầu tại Việt Nam
TBS Sport tự hào trong 7 năm liên tiếp là nhà bán lẻ độc quyền thương hiệu ECCO với 16 cửa hàng trên toàn quốc, luôn duy trì ECCO trở thành thương hiệu giày hàng đầu tại Việt Nam Một biểu tượng thời trang nổi tiếng khác là Cole Haan, một thương hiệu đến từ Mỹ, đã chính thức được TBS Sport đưa vào thị trường Việt Nam vào cuối năm 2015 bằng việc khai trương cửa hàng đầu tiên tại Q.7 Đây đồng thời cũng là cửa hàng lớn nhất Châu Á của Cole Haan hiện nay
Chuyên đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh dịch vụ hạ tầng công nghiệp, các khu công nghiệp, dự án bất động sản công nghiệp và dân dụng
Du lịch
Đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh chuỗi khách sạn, khu nghỉ dưỡng, sân golf cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á
Trang 191.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cấu trúc công ty:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty CPĐT Thái Bình
TGĐ ngành túi xách
TGĐ ngành
Du lịch
TGĐ ngành TM&D
V
TGĐ ngành Cảng &
Logistics HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CTY
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
P Kinh
doanh
P Tài chính
P VT và CBSX
Đại diện chất lượng
P Chất lượng
Kế hoạch điều
hành sản xuất
Đầu vào sản xuất
Khối may Sản xuất đế Khối gò
Trang 20Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: có thẩm quyền cao nhất Đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, có chức năng thống nhất các chiến lược phát triển và giải quyết các sự cố trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn
- Hội đồng quản trị: Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, có đầy đủ quyền hạn trong công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích kinh doanh và quyền lợi công ty phù hợp với luật pháp Hội đồng quản trị chịu những trách nhiệm về các sai phạm trong quản lý, những vi phạm về điều lệ và
vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty
- Ban kiểm soát: có nhiệm vụ giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc theo đúng các qui định trong điều lệ công
ty, các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông
- Tổng giám đốc: là đại diện có tư cách pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch; quyết định chính sách, mục tiêu chất lượng, chiến lược kinh doanh, kế hoạch đầu tư và phát triển công ty; quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự; chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên, hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó tổng giám đốc: giúp tổng giám đốc điều hành, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, phụ trách công tác hành chính, chỉ huy thống nhất mục tiêu chất lượng, giá cả, tổ chức sắp xếp, bố trí hợp lý lực lượng lao động, đề xuất và tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên Khi Giám đốc vắng mặt, uỷ quyền cho Phó Giám đốc chỉ huy điều hành mọi mặt hoạt động của công ty
- Phòng kinh doanh:
Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và phục vụ sản xuất trong công ty
kinh doanh xuất nhập khẩu chuyển sang
Trang 21 Xây dựng kế hoạch mua hàng, nhập NVL, kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao trả hàng phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng theo đơn hàng
- Phòng chất lượng (KCS): giám sát sản xuất theo mục tiêu chất lượng, sau khi hoàn thành sản phẩm, phòng KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất khẩu
- Phòng kế hoạch vật tư sản xuất: có trách nhiệm về các hoạt động mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư sản xuất kinh doanh Kiểm tra định mức vật
tư, nguyên liệu để mua NVL phục vụ cho sản xuất, phân bổ vật tư cho các nhà máy, đơn vị sản xuất
- Phòng sản xuất: phân bổ đơn hàng cho các nhà máy, lập kế hoạch sản xuất năm cho các phân xưởng, chịu trách nhiệm về quá trình sản xuất của từng phân xưởng, xác định nguồn gốc sản phẩm, theo dõi tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm đúng theo đơn hàng
Kế hoạch – điều hành sản xuất: tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, đầu tư phát triển sản xuất, liên doanh liên kết trong và ngoài công ty, giao dịch với khách hàng và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn công ty
Khối may: Quản lý hoạt động của các phân xưởng may, theo dõi tiến độ đơn hàng, triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ sản xuất mới
trình sản xuất
dán và các loại cao su bán thành phẩm khác như: viền, mút pho sinh hậu…
hoàn chỉnh
- Phòng tài chính kế toán:
doanh của công ty; quản lý tài chính (tiền, hàng, tài sản công ty) đảm bảo thu chi cân đối
công ty
Trang 22 Thanh toán nợ của công ty khi đến hạn trả dựa trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật Thống nhất số liệu kế toán, thống kê và cung cấp số liệu cho các
cơ quan cấp trên theo quy định
động sản xuất kinh doanh
- Phòng nhân sự:
tăng giảm nhân sự, đào tạo nhân sự và ký kết hợp đồng lao động giữa người
sử dụng lao động và người lao động
có trách nhiệm lo các thủ tục về BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn cho CB-CNV trong công ty và báo cáo tình hình về nhân sự của công ty cho các
cơ quan chủ quản (phòng LĐTBXH tỉnh, liên đoàn lao động tỉnh)
- Phòng mẫu:
Thiết kế mẫu giày theo đơn đặt hàng, tính toán những điều kiện cần thiết cho việc sản xuất ra loại giày mà khách hàng yêu cầu trước khi chuyển đến phân xưởng sản xuất
tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm trong quá trình sản xuất
- Phòng đại điện chất lượng: thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới; văn phòng có thể tiến hành rà soát thị trường, phát hiện hành vi xâm phạm sở hữu trí tuệ của của công ty, hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp đối thủ; đại diện công ty khiếu kiện các vi phạm về chất lượng
Trang 231.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 đến 2016
- Doanh thu các năm: thống kê số liệu và biểu đồ
Bảng 1.2: Thống kê doanh thu công ty giai đoạn 2012-2016
Trang 24Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng doanh thu
Nguồn: Phòng tài chính
Thống kê doanh thu 5 năm vừa qua cho thấy công ty có tốc độ phát triển tương đối đều Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ ba nguồn doanh thu chính là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và một số nguồn thu nhập khác Tuy nhiên doanh thu tài chính và các khoản doanh thu khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu, doanh thu thuần duy trì ở mức lớn hơn 98% trong suốt 5 năm qua Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình không ngừng duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ của cả ba nguồn thu này, góp phần đưa tổng doanh thu tăng cao Tốc độ tăng trưởng này vẫn được duy trì và có thể tăng cao hơn với chiến lược mở rộng các lĩnh vực kinh doanh trong tương lai
1.2 Giới thiệu về Nhà máy 1
0 1,000,000,000,000
Trang 25Ngoài khu văn phòng của Tổng công ty, Nhà máy bao gồm khu văn phòng làm việc của Nhà máy 1, Trung tâm đào tạo, 1 phân xưởng sản xuất giày mẫu, 3 phân xưởng may, 2 phân xưởng gò, các nhà kho chứa nguyên vật liệu chuẩn bị cho hoạt động sản xuất và chứa thành phẩm Công suất của nhà máy hằng năm đạt trên 5,4 triệu đôi với 72 máy chặt, 10 chuyền xưởng in, 37 chuyền may và 8 chuyền gò
- Phòng Quản trị nguồn nhân lực: Thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo nghề cho công nhân Nhà máy, thực hiện các chế độ lương, bảo hiểm, phúc lợi cho người lao động, thực hiện báo cáo lao động theo định kỳ cho cấp trên
- Phân xưởng may/gò: Ban quản đốc phân xưởng điều phối hoạt động sản xuất theo kế hoạch cấp trên đưa xuống, báo cáo kết quả hoạt động mỗi ngày Ban quản đốc phân xưởng có nhiệm vụ đánh giá người lao động theo các tiêu chí
Trang 26đánh giá KPI để báo cáo cho bộ phận tính lương Ngoài ra Ban quản đốc cũng
có chức năng quản lý, theo dõi tình trạng máy móc thiết bị của phân xưởng, quản lý nhân công trong xưởng, giải quyết các các vấn đề thuộc thẩm quyền
Trang 27CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Nguyên vật liệu
2.1.1 Khái niệm
Theo Điều 25, Thông tư 200/2014-BTC thì nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp NVL bao gồm nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, NVL thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
Theo Hà Thị Tân (2013) NVL trong doanh nghiệp sản xuất có các đặc điểm sau:
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và bị tiêu hao toàn bộ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất NVL thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
- NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- NVL tồn tại dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau, có thể ở thể rắn như sắt, thép, ở thể lỏng như dầu, xăng, sơn ở dạng bột như cát, vôi… tuỳ từng loại hình sản xuất
- NVL có thể tồn tại ở các dạng như NVL ở dạng ban đầu, chưa chịu tác động của bất kỳ quy trình sản xuất nào; NVL ở các giai đoạn sản xuất khác như NVL là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm để tiếp tục đưa vào sản xuất, chế tạo thành thực thể của sản phẩm
2.1.3 Vai trò nguyên vật liệu
NVL có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất Hoàng
tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lao động Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là 1 trong 3 yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành sản xuất sản phẩm
Vì vậy việc cung cấp NVL có kịp thời hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất Mặt khác chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ
Trang 28thuộc rất nhiều vào chất lượng NVL sử dụng Qua đó, ta thấy NVL có vị trí quan trọng như thế nào đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng là đối tượng lao động trực tiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Thiếu NVL sản xuất sẽ bị đình trệ, giá trị sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí NVL vì chúng thường chiếm 60-80% giá thành sản phẩm Từ đó cho thấy chi phí NVL có ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác quản trị NVL, để sử dụng NVL một cách hiệu quả nhất sao cho với cùng một khối lượng vật liệu nhất định có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn, chất lượng tốt hơn
2.1.4 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại NVL là sắp xếp NVL thành từng loại, từng nhóm khác nhau căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại nhất định Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng doanh nghiệp mà NVL luôn được chia hành từng nhóm theo nhiều cách thức khác nhau Theo Hà Thị Tân (2013) thì NVL thường được phân loại theo các cách sau đây:
Phân loại theo vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất kinh doanh NVL được phân thành những loại sau đây:
- NVL chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) như tôn, sillic, sắt trong chế tạo động cơ
- Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất và chế tạo sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của NVL chính hoặc tăng chất lượng của sản phẩm sản xuất ra như dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rò rỉ, hương liệu, xà phòng
- Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Trang 29- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu khác doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
Phân loại theo nguồn gốc NVL
- NVL mua ngoài
- NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
- NVL nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc được cấp phát, biếu tặng
- NVL thu hồi vốn góp liên doanh
- NVL khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
Phân loại theo mục đích và nội dung NVL
- NVL trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
- NVL dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
Việc phân chia vật liệu một cách tỉ mỉ chi tiết trong doanh nghiệp sản xuất được thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu Trong đó, vật liệu được chia thành các loại nhóm thứ bằng hệ thống ký hiệu các chữ số để thay thế cho tên gọi nhãn hiệu, quy cách vật liệu Những ký hiệu đó được gọi là danh điểm vật liệu và được
áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp, giúp cho các bộ phận trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý NVL
2.2 Quản trị nguyên vật liệu
Nguyễn Kim Truy (1999) trích trong Lê Ngọc Quang (2013): Quản trị NVL là các hoạt động liên quan tới việc quản lý dòng vật liệu vào, ra của doanh nghiệp Đó là quá trình phân nhóm theo chức năng và quản lý theo chu kỳ hoàn thiện của dòng NVL,
từ việc mua và kiểm soát bên trong các NVL sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát công việc trong quá trình lưu chuyển của vật liệu đến công tác kho tàng vận chuyển và phân phối thành phẩm
Trang 30Đoàn Thị Hồng Vân (2006) cho rằng quản trị vật tư bao gồm các hoạt động cơ bản: quản trị cung ứng vật tư và theo dõi, quản lý vật tư như một tài sản thuộc sở hữu của công ty
Theo Nguyễn Thanh Liêm (2006) quản trị NVL là một chức năng chịu trách nhiệm lên kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và kiểm soát NVL nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực cho việc phục vụ khách hàng đáp ứng mục tiêu của công ty
2.3 Dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong sản xuất
Theo Nguyễn Thanh Liêm (2006, 171): “Hệ thống sản xuất được diễn tả như là
sự chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra Xét trong hệ thống sản xuất chế tạo các đầu ra là sản phẩm hữu hình, quá trình chuyển hóa có thể biểu hiện ra như một quá trình dịch chuyển vật chất từ đầu vào qua suốt các quá trình chuyển hóa thành các đầu
ra Cụ thể NVL ở đầu vào, dịch chuyển từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác trở thành sản phẩm lan tỏa khắp các kênh phân phối đến các khách hàng cuối cùng Ở đầu vào của luồng vật liệu gồm các hoạt dộng cần thiết là: mua sắm, kiểm soát vận tải và tiếp nhận Ở đầu ra của luồng vật liệu các hoạt động bao gồm: bao gói gởi hàng, sắp
dở hàng tồn kho”
Hình 2.1: Dòng dịch chuyển vật chất trong hệ thống sản xuất chế tạo
Phạm Thị Kim Thư (2013) đã nhận định: quản lý NVL là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lý NVL cũng khác nhau Làm thế nào để cùng một khối
Trang 31lượng NVL có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Việc quản lý NVL có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng trách nhiệm của cán bộ quản lý
Phạm Thị Kim Thư (2013) đã phân tích chi tiết dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất trên các khía cạnh sau:
Tiếp nhận nguyên vật liệu
Tiếp nhận NVL là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việc quản lý Đây
là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa vật liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị sử dụng Đồng thời nó là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cả NVL của mỗi bên Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng của NVL trong kho từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể do hư hỏng, đổ vỡ hoặc biến chất của NVL Do tính cấp thiết như vậy, tổ chức tiếp nhận NVL phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ:
- Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại NVL theo đúng nội dung, điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế, trong hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển
- Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa NVL từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất
Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu cầu sau:
- NVL khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tuỳ theo nguồn tiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanh nghiệp
- NVL khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục đánh giá, xác nhận nếu có hư hỏng, mất mát
Trang 32- NVL sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập và người giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho
bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ
- Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận, cung ứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp
Quản lý kho nguyên vật liệu
Kho là nơi tập trung dự trữ NVL, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời còn là nơi chứa thành phẩm của công ty trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của NVL nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loại NVL Thiết bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo gìn giữ toàn vẹn số lượng, chất lượng cho NVL
Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Bảo quản toàn vẹn số lượng NVL, hạn chế ngăn ngừa hư hỏng, mất mát đến mức tối thiểu
- Luôn nắm chắc tình hình NVL vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đáp ứng một cách nhanh nhất cho sản xuất
- Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào
- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho
Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Công tác sắp xếp NVL: dựa vào tính chất, đặc điểm NVL và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp NVL một cách hợp lý, khoa học, đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê Do đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí NVL một cách hợp lý
- Bảo quản NVL: Phải thực hiện đúng theo quy trình để đảm bảo an toàn chất lượng NVL
- Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tra trong việc bảo quản NVL
Trang 33 Cấp phát nguyên vật liệu
Cấp phát NVL là hình thức chuyển NVL từ kho xuống các bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng xuất lao động của công nhân, máy móc thiết bị làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng sản phẩm đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm
Việc cấp phát NVL có thể tiến hành theo các hình thức sau:
Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất
Căn cứ vào yêu cầu của NVL của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất báo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày để tiến hành cấp phát Số lượng NVL được yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng NVL mà doanh nghiệp đó tiêu dùng
- Ưu điểm: đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận của doanh nghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết
- Hạn chế: bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận trong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộ phận cấp phát
Cấp phát theo tiến độ kế hoạch:
Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuất cũng như dựa vào định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát NVL cho các
bộ phận sau từng kỳ sản xuất doanh nghiệp quyết toán vật tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất ra với số lượng NVL đã tiêu dùng Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý và có thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng NVL chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị NVL một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ, thao tác tính toán Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến hiện đại, có kế hoạch sản xuất
Trang 34Ngoài hai hình thức cơ bản trên, trong thực tế còn có hình thức: “bán nguyên vật liệu mua thành phẩm” Đây là bước phát triển cao của công tác quản lý NVL nhằm phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong các bộ phận sử dụng vật tư, hạch toán chính xác, giảm sự thất thoát đến mức tối thiểu
Với bất kỳ hình thức nào muốn quản lý tốt NVL cần thực hiện tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát NVL, thực hiện tốt các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp
Quản lý thu hồi và tái sử dụng nguyên vật liệu
Có thể nói, sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL đã trở thành một nguyên tắc, một đạo đức, một chính sách kinh tế của các doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL trong các doanh nghiệp được thực hiện theo những phương hướng và biện pháp chủ yếu sau:
- Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố quan trọng đề tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất, song khi muốn khai thác triệt để yếu tố này cần phải phân tích cho được các nguyên nhân làm tăng, giảm mức tiêu hao vật tư trong sản xuất Từ đó đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm được nhiều vật tư trong sản xuất Mức tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm thường bị tác động bởi nhiều nhân tố như: Chất lượng vật tư, tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất, trình độ lành nghề của công nhân, trọng lượng thuần túy của sản phẩm Để thực hiện có hiệu quả phương hướng này, doanh nghiệp cần tập trung giải quyết các vấn đề: Hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, thực hiện đúng các chế độ về bảo quản sử dụng máy móc thiết bị, coi trọng hạch toán NVL, xây dựng chế độ thưởng phạt nhằm kích thích sử dụng tiết kiệm NVL
- Xoá bỏ mọi hao hụt mất mát, hư hỏng NVL do nguyên nhân chủ quan gây ra
Để thực hiện tốt phương hướng này cần nâng cao trách nhiệm trong công tác thu mua, vận chuyển, đóng gói, bốc dỡ, kiểm nghiệm NVL trong kho và cấp phát NVL cho sản xuất
Trang 35- Cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị, tổ chức sản xuất hợp
lý cũng góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất
- Tăng cường giáo dục về ý thức tiết kiệm, lợi ích của tiết kiệm đối với xí nghiệp, đối với từng người
- Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân
- Có các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần thích đáng, kịp thời đối với việc tiết kiệm
- Sử dụng NVL thay thế: Việc lựa chọn NVL thay thế được tiến hành cả trong khâu cung ứng và thiết kế chế tạo sản phẩm Đây là một biện pháp quan trọng,
nó cho phép sử dụng những NVL có sẵn trong nước và từ đó giảm bớt chi phí, việc thay thế phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và đặc biệt
là vẫn phải bảo đảm chất lượng và đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất
- Sử dụng lại phế liệu, phế phẩm: tức là sử dụng tối đa vật liệu tiêu dùng trong sản xuất Thu hồi và tận dụng phế liệu, phế phẩm không những là yêu cầu trước mắt mà còn là yêu cầu lâu dài của doanh nghiệp Việc tận dụng sẽ góp phần làm giảm định mức tiêu dùng NVL và hạ giá thành sản phẩm Nó cũng
có thể đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp nếu thực hiện bán phế liệu, phế phẩm cho các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp
Như vậy, để đảm bảo quản lý NVL trong xí nghiệp một cách có hiệu quả thì doanh nghiệp phải quản lý thu mua sao cho đúng chủng loại, chất lượng theo yêu cầu
sử dụng với giá mua hợp lý, tránh thất thoát vật liệu để hạ thấp giá thành Quản lý việc bảo quản vật liệu tại kho bãi theo chế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãng phí vật liệu Quản lý việc dự trữ vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa tiết kiệm vốn, không gây ứ đọng vốn quá nhiều nhưng không quá ít, làm gián đoạn quá trình sản xuất Quản lý sử dụng vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả, đảm bảo chất lượng
Trang 36CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG DÒNG DỊCH CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN
XUẤT TẠI NHÀ MÁY 1 3.1 Quy trình sản xuất giày
Hình 3.1: Quy trình sản xuất giày
Nguồn: Phòng KH CB&ĐHSX-XH
Đây là quy trình sản xuất chung cho tất cả các loại giày Tuy nhiên với từng mã giày sẽ có quy trình sản xuất riêng do bộ phận kỹ thuật xây dựng dựa trên quy trình chung này Đối với từng mẫu giày cụ thể, tùy vào đặc điểm, kết cấu các chi tiết, đặc điểm NVL mà có các bước công việc hoán đổi trước và sau
Quy trình sản xuất ra một chiếc giày thành phẩm được chia thành 2 quy trình nhỏ: quy trình sản xuất mũ giày và quy trình hoàn thiện giày
Quy trình sản xuất mũ giày:
NVL được nhập về một cách đồng bộ từ NVL chính là da, vải đến các phụ liệu may như chỉ, khoen, tem Ngay khi một mã hàng được đưa vào sản xuất thì các NVL phải sẵn sàng để sản xuất Da giày được đưa lên bộ phận chặt để tiến hành chặt thành các chi tiết theo bản vẽ Sau khi chặt, các chi tiết có họa tiết in ép hoặc thêu được chuyển đi gia công ngoài Tiếp sau đó các chi tiết và phụ liệu được tập hợp lại để phân
CÔNG ĐOẠN 2 CÔNG ĐOẠN 3
QUI TRÌNH SẢN XUẤT MŨ GIÀY
QUI TRÌNH HOÀN THIỆN GIÀY
BB ĐÓNG GÓI