1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình

80 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc quản trị nguyên vật liệu chặt chẽ, khoa học và hiệu quả sẽ giúp cung ứng nguyên vật liệu đúng thời điểm, đúng địa điểm, đúng số lượng và đúng đối tượng cần trong sản xuất, hạ

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

ÐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN ÐẦU TƯ THÁI BÌNH

GVHD: HỒ THỊ HỒNG XUYÊN SVTH: TÔ MỸ HUYỀN

MSSV: 15124096

S K L 0 0 5 5 1 3

Trang 2

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU

QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THÁI BÌNH

Giảng viên hướng dẫn : TS Hồ Thị Hồng Xuyên

Sinh viên thực hiện : Tô Mỹ Huyền

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Tp HCM, ngày 02 tháng 07 năm 2019

Giảng viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp, em chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh cũng như đội ngũ giảng viên của Trường đã mang đến cho

em kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành Điều đó đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực tập, tìm hiểu hoạt động tại doanh nghiệp thực tế Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Trần Thị Tuyết Phương – giảng viên hướng dẫn báo cáo thực tập, Cô Hồ Thị Hồng Xuyên – giảng viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, các

Cô đã hướng dẫn em rất tận tình và chi tiết từ giai đoạn tìm hiểu đề tài đến lúc hoàn thành báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty Em cảm ơn các anh chị CB – CNV của Nhà máy 1 đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập Đặc biệt, em xin gửi lời cảm

ơn đến anh Trương Văn Nam, cán bộ hướng dẫn trực tiếp cho em, người nhiệt tình chỉ bảo và có những lời khuyên chân thành đối với đề tài em chọn

Kính chúc Quý Thầy Cô, Quý Công ty các Anh Chị có nhiều sức khỏe và thành công trên lĩnh vực mình theo đuổi

Tp HCM, ngày 02 tháng 07 năm 2019

Sinh viên

Tô Mỹ Huyền

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ICD : Inland Container Depot (Cảng nội địa)

KHCB & ĐHSX – XH : Kế hoạch chuẩn bị & Điều hành sản xuất – Xuất hàng

QCS (Quality Control Staff) : Nhân viên kiểm tra chất lượng

QA (Quality Assuarance) : Nhân viên đảm bảo chất lượng

P/O (Purchase Order) : Mã đơn hàng theo khách hàng

S/O : Mã đơn hàng tại công ty

SKU : Stock Keeping Unit (Đơn vị lưu kho)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của TBS Group giai đoạn 2014 –

2018 8

Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận TBS Group giai đoạn 2014 – 2018 8

Bảng 3.1: Quy ước loại vật tư 24

Bảng 3.2: Quy trình nhập kho 33

Bảng 3.3: Quy trình xuất kho 41

Bảng 3.4: Chi phí bổ sung NVL Nhà máy 1 năm 2018 43

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của TBS Group giai đoạn

2014 – 2018 9 Biểu đồ 1.2: Sản lượng sản xuất và số P/O của Nhà máy 1 trong tháng 03/2019 11

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu đề tài 3

Hình 1.1 Logo của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 3

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Nhà máy 1 10

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức ban quản lý kho vật tư 12

Hình 3.1: Các loại da 21

Hình 3.2: Vải dùng làm chi tiết lót lưỡi gà, lót sân mũi, lót vòng cổ 21

Hình 3.3: Các mẫu NVL mã giày SHOE 550 I MOVE 17 S1 - 19 NAVY 23

Hình 3.4: Lưu trình sản xuất đầu vào 25

Hình 3.5: Lưu trình sản xuất chung 26

Hình 3.6: Lưu trình may của Nhà máy 1 TBS Group 27

Hình 3.7: Biểu tượng lưu ý công đoạn trọng điểm 28

Hình 3.8: Lưu trình gò của Nhà máy 1 TBS Group 29

Hình 3.9: Thành phẩm của công đoạn may (mã giày SHOE 550 I MOVE 17 S1 – 19 NAVY) 31

Hình 3.10: Thành phẩm của công đoạn gò (mã giày SHOE 550 I MOVE 17 S1 – 19 NAVY) 31

Hình 3.11: Phiếu xuất kho từ Tổng công ty xuống Nhà máy 1 32

Hình 3.12: Lưu trình kiểm tra chất lượng da 34

Hình 3.13 Mẫu sổ theo dõi nhập vật tư 35

Hình 3.14: Sơ đồ bố trí các kho, phân xưởng, văn phòng của Nhà máy 1 36

Hình 3.15: Sơ đồ bố trí kho vật tư Nhà máy 1 37

Hình 3.16: Bảng mẫu vật tư và danh mục vật tư trước các kệ đựng da, vải 37

Hình 3.17: Kệ đựng phụ liệu 38

Hình 3.18: Một số hình ảnh về 5S chưa tốt tại kho vật tư và kho phụ liệu 39

Hình 3.19: Bảng nội dung thực hiện công tác 7S 40

Hình 3.20: Biểu mẫu lệnh sản xuất (xuất vật tư) đối với da, vải, vật tư bồi dán 42 Hình 3.21: Biểu mẫu lệnh sản xuất đối với phụ liệu 42

Hình 4.1: Mặt trước và mặt trong cuốn Swatch book tại kho vật tư 49

Hình 4.2 Mẫu Swatch book tác giả đề xuất (phía ngoài) 50

Hình 4.3 Mẫu Swatch book tác giả đề xuất (phía trong) 50

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

MỤC LỤC vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 3

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 3

1.1.1 Thông tin doanh nghiệp 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 4

1.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 6

1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 7

1.3 Tổng quan về Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 9

1.3.1 Giới thiệu khái quát về Nhà máy 1 9

1.3.2 Cơ cấu tổ chức 10

1.3.3 Khách hàng chính 11

1.4 Giới thiệu Kho vật tư 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 13

2.1 Khái niệm nguyên vật liệu 13

2.2 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu 13

2.3 Quản trị nguyên vật liệu 14

Trang 10

2.4 Vai trò của quản trị nguyên vật liệu 14

2.5 Các hoạt động kho 15

2.6 Khái niệm và nội dung 5S 17

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DÒNG DỊCH CHUYỂN CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 1 20

3.1 Giới thiệu về nguyên vật liệu thường dùng tại Nhà máy 1 20

3.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 20

3.1.2 Quy ước mã vật tư, mã đơn hàng 23

3.2 Các lưu trình sản xuất 24

3.2.1 Lưu trình sản xuất đầu vào 24

3.2.2 Lưu trình sản xuất chung 25

3.2.3 Lưu trình may 27

3.2.4 Lưu trình gò 29

3.3 Thực trạng dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu 31

3.3.1 Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu 32

3.3.2 Công tác lưu trữ nguyên vật liệu 36

3.3.3 Công tác phân phát nguyên vật liệu 40

3.3.4 Công tác bổ sung nguyên vật liệu do phát sinh 43

3.3.5 Công tác thu hồi nguyên vật liệu 44

3.3.6 Nhận xét, đánh giá 44

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 48

4.1 Thay đổi cấu trúc hồ sơ nguyên vật liệu của sản phẩm (Swatch book) 48

4.2 Thúc đẩy thực hiện và kiểm tra thường xuyên công tác 5S – 7S 50

4.3 Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho CB - CNV 55

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 60

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ ngày càng trở nên gay gắt Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nỗ lực tìm biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạn chế tối đa những chi phí không chất lượng phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, sức lao động), và là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm của doanh nghiệp Tony Arnold (2008) đã ra chỉ rằng dòng nguyên vật liệu kiểm soát hiệu suất của quá trình Nếu đúng nguyên vật liệu với số lượng đúng không có sẵn vào đúng thời điểm, quy trình sản xuất không thể tạo ra những gì cần thiết Lao động và máy móc

sẽ được sử dụng kém Lợi nhuận, và thậm chí sự tồn tại của công ty sẽ bị đe dọa

Do đó, việc quản trị nguyên vật liệu chặt chẽ, khoa học và hiệu quả sẽ giúp cung ứng nguyên vật liệu đúng thời điểm, đúng địa điểm, đúng số lượng và đúng đối tượng cần trong sản xuất, hạn chế được những lãng phí phát sinh về nhân lực, thời gian hay uy tín của doanh nghiệp nếu có vấn đề xảy ra liên quan đến nguyên vật liệu Theo tài liệu Materials Management của Lovely Professional University

“Trong một thời gian dài, quản trị nguyên vật liệu được coi là một chức năng thường xuyên và không quá quan trọng Nhưng qua nhiều năm, với sự thúc đẩy thay đổi kinh tế, công nghệ, xã hội và môi trường, chức năng này đã trở nên quan trọng hơn, phức tạp hơn và chuyên nghiệp hơn.” Cùng với quản lý con người, quản trị chất lượng, quản trị sản xuất,… thì quản trị nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp và ngày nay đang được các doanh nghiệp đặc biệt chú trọng

Kiến thức từ các Thầy, Cô giảng dạy trên giảng đường là nền tảng vững chắc giúp sinh viên tìm hiểu sâu hơn khi tiếp xúc với môi trường thực tế Và khi có cơ hội thực tập một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn và phát triển như Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình – Nhà máy 1, tác giả muốn tìm hiểu một cách thực tế hơn về quy trình làm việc, công tác quản trị theo dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu sản xuất, mô tả, đánh giá thực trạng nhằm đưa ra các đề xuất góp phần giải quyết những

Trang 12

vấn đề còn tồn đọng Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Đề xuất giải pháp nâng

cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu trong Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hiểu được quy trình làm việc và sự luân chuyển của các biểu mẫu, chứng từ theo Dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu

Mô tả và phân tích thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại kho của Nhà máy 1, sau đó đưa ra nhận định về những ưu điểm và những hạn chế của công tác này

Kết hợp với những lý thuyết học được nhằm đưa ra nhận xét, đánh giá về đối tượng đã chọn nghiên cứu; từ đó đưa ra một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nguyên vật liệu theo dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu trong sản xuất tại Nhà máy 1 (đối với mã giày SHOE 550 I MOVE 17 S1 - 19 NAVY)

Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: Nhà máy 1, Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình tại số 5A, Xa lộ Xuyên Á, Phường An Bình, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương:

 Thời gian: từ 05/12/2019 đến 27/03/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này được tác giả thực hiện theo trình tự các bước như sau:

Trang 13

Hình 1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu đề tài

Nguồn: Tác giả thực hiện

Bước 1: Chọn đề tài luận văn

Sau khi nghiên cứu đề tài về thực trạng dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong Báo cáo thực tập, tác giả mong muốn tiếp tục phát triển, mở rộng hơn đề tài của mình bằng cách chọn đề tài luận văn “Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Nhà máy 1” nhằm trình bày một số đề xuất của tác giả về những điểm tác giả nhận định là bất cập ở thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu hiện tại

Bước 2: Nghiên cứu các lý thuyết liên quan

Lý thuyết về nguyên vật liệu

Lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu

Lý thuyết về các hoạt động quản trị kho, hàng tồn kho

Bước 3: Thu thập thông tin, dữ liệu

Thông tin thứ cấp là thông tin đã có sẵn, như những báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty, những biểu mẫu, quy trình sản xuất theo quy định của công ty, báo cáo sản lượng sản xuất,…

Thông tin sơ cấp là thông tin chưa có sẵn, do người nghiên cứu tự thu thập Tác giả tiến hành tham quan các xưởng sản xuất, các kho của Nhà máy 1 để quan sát, phỏng vấn trực tiếp các anh chị công nhân viên về những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu sau đó tổng hợp lại

Chọn đề tài luận văn

Nghiên cứu lý thuyết

Thu thập thông tin, dữ liệu

Sơ cấp Thứ cấp

Mô tả, đánh giá thực trạng

Đề xuất giải pháp

Trang 14

Bước 4: Mô tả, đánh giá thực trạng

Sau khi quan sát thực tế tại các xưởng may, gò của Nhà máy 1, kết hợp với những thông tin thu thập được, tác giả tiến hành mô tả chi tiết trình tự các quy trình sản xuất này (sản xuất đầu vào, sản xuất chung, may, gò) Sau đó là những mô tả cụ thể về các hoạt động trong công tác quản lý, điều hành theo dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu tại Kho vật tư, Kho phụ liệu của Nhà máy 1 như công tác tiếp nhận nguyên vật liệu, công tác lưu trữ nguyên vật liệu, công tác phân phát nguyên vật liệu, công tác bổ sung nguyên vật liệu, công tác thu hồi nguyên vật liệu Kết hợp với những mô tả chi tiết này là đánh giá của tác giả về mức độ thực hiện các công việc cũng như đề cập đến những điểm mà tác giả nhận định là vấn đề bất cập đang xảy ra trong các hoạt động tại Nhà máy 1

Bước 5: Đề xuất giải pháp

Sau khi đề cập đến những điểm mà tác giả nhận định là vấn đề bất cập, đang diễn ra

và gây ra lãng phí trong sản xuất cho Nhà máy 1, tác giả tiến hành đề xuất những giải pháp theo quan điểm cá nhân dựa trên cơ sở lý thuyết liên quan đã tìm hiểu trước đó với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cho Nhà máy 1

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu

Chương 3: Thực trạng dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu trong sản xuất tại Nhà máy 1

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Nhà máy 1

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.1.1 Thông tin doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

Tên giao dịch: TBS GROUP

Mã số thuế: 3700148737

Ngày cấp: 05/10/1998

Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Tỉnh Bình Dương

Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Đức Thuấn

 Năm 1989: Ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn - Cao Thanh Bích - Nguyễn Thanh Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên quê hương

Trang 16

 Năm 1992: Dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS được phê duyệt và cấp phép hoạt động

 Năm 1993: Kí kết thành công hợp đồng gia công đầu tiên 6 triệu đôi giày nữ

 Năm 1995: Nhà máy số 2 được xây dựng, với nhiệm vụ chuyên sản xuất giày thể thao

 Năm 1996: Kí hợp đồng với nhiều đối tác quốc tế là các thương hiệu giày uy tín trên thế giới

 Năm 2002: Cán mốc sản lượng 5 triệu đôi giày

 Năm 2005: Tiếp nhận Huân chương Lao động Hạng II Công ty Giày Thái Bình chính thức đổi tên trở thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

 Năm 2007: Cán mốc sản lượng 10 triệu đôi giày

 Năm 2009: Nhận bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May & Da Giày Việt Nam do Bộ Công thương trao tặng

 Năm 2011: Thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên

 Năm 2014: Vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I Cán mốc sản lượng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách

 Năm 2018: 3 năm liên tiếp đạt giải TOP 10 Doanh nghiệp bền vững Việt Nam

Nguồn: http://tbsgroup.vn/

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động

Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS) vẫn đang duy trì mức tăng trưởng ổn định với 6 lĩnh vực kinh doanh chủ lực Đó là Sản xuất công nghiệp da giày, Sản xuất công nghiệp túi xách, Đầu tư – kinh doanh – quản lý bất động sản hạ tầng công nghiệp, Cảng & Logistics, Du lịch, Thương mại và dịch vụ

 Sản xuất công nghiệp da giày

Trong gần 25 năm hoạt động, lĩnh vực Sản xuất giày của TBS đã đạt được nhiều thành tựu nhờ vào năng lực sản xuất quy mô lớn cùng chất lượng sản phẩm đáng tin cậy Từ một nhà máy nhỏ, hiện nay, TBS được biết đến là một trong những đơn vị

đi đầu trong ngành sản xuất da giày tại thị trường Việt Nam TBS sở hữu hệ thống xưởng sản xuất rộng khắp cả nước với năng lực sản xuất quy mô lớn, là đối tác quen thuộc của nhiều thương hiệu lớn trên thế giới như: Skechers, Decathlon và

Trang 17

Wolverine Sự thành công của TBS cũng đã góp phần đưa nền công nghiệp giày Việt Nam từng bước tiến xa hơn trên sân chơi toàn cầu

TBS đang phát triển rất mạnh trong ngành công nghiệp da giày với tầm nhìn

“TBS luôn theo đuổi mục tiêu trở thành nhà sản xuất giày với năng lực sản xuất quy

mô lớn hàng đầu nền công nghiệp thời trang thế giới” và sứ mệnh “Duy trì vị trí dẫn đầu và thế mạnh cạnh tranh bằng những sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao; xây dựng mối quan hệ lâu dài, uy tín, chuyên nghiệp với khách hàng, đối tác.”

Sản phẩm và dịch vụ:

Sản xuất, xuất khẩu giày quy mô lớn: Với chiến lược sản phẩm là tập trung chuyên biệt dòng sản phẩm giày casual, water proof, work shoes, injection và giày thể thao các loại

Dịch vụ tư vấn: Đưa ra các giải pháp về nghiên cứu phát triển sản phẩm, thị trường, phát triển ý tưởng thiết kế sáng tạo phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng

Lợi thế cạnh tranh của TBS trong ngành giày:

TBS là doanh nghiệp Việt Nam đứng đầu ngành công nghiệp giày tại Việt Nam với gần 25 năm kinh nghiệm, đang phát triển với tầm nhìn, năng lực tiêu chuẩn quốc tế

TBS có năng lực sản xuất quy mô lớn: nhiều nhà máy rộng khắp đất nước, sở hữu dây chuyền sản xuất khép kín, chuyên nghiệp, công nghệ cao Đồng thời đó là nguồn nhân lực dồi dào, đam mê, đoàn kết và sáng tạo với 17.000 cán bộ, công nhân viên với 3 trung tâm phát triển sản phẩm, 2 nhà máy sản xuất đế giày các loại,

33 dây chuyền sản xuất với năng lực hiện tại 25 triệu đôi giày

TBS với chiến lược kinh doanh luôn lấy lợi ích khách hàng làm ưu tiên hàng đầu, luôn chú trọng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, là đối tác đáng tin cậy

 Sản xuất công nghiệp túi xách

TBS chuyên sản xuất các mặt hàng túi xách cao cấp, đa dạng về mẫu mã Dù thời gian thành lập chưa dài, nhưng ngành sản xuất túi xách của TBS đã tạo được ấn tượng mạnh mẽ về tốc độ phát triển và tiếp cận những thương hiệu lớn, tạo được sự

Trang 18

tín nhiệm của khách hàng Hiện nay, TBS là đối tác đáng tin cậy của các nhãn hàng danh tiếng trên thế giới như Coach, Decathlon, Vera Bradley, Tory Burch, Titleist,…

 Thương mại và dịch vụ

TBS Sport tự hào trong 7 năm liên tiếp là nhà bán lẻ độc quyền thương hiệu ECCO với 16 cửa hàng trên toàn quốc Một biểu tượng thời trang nổi tiếng khác là Cole Haan, một thương hiệu đến từ Mỹ, đã chính thức được TBS Sport đưa vào thị trường Việt Nam vào cuối năm 2015 bằng việc khai trương cửa hàng đầu tiên tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh Đây đồng thời cũng là cửa hàng lớn nhất Châu Á của Cole Haan hiện nay

 Đầu tư – kinh doanh – quản lý bất động sản hạ tầng công nghiệp

TBS Group chuyên về đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh dịch vụ hạ tầng công nghiệp, các khu công nghiệp, các dự án bất động sản công nghiệp và dân dụng

Trang 19

tư đa ngành uy tín tại Việt Nam và trong khu vực, mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên trên thế giới

 Giá trị cốt lõi

NHÂN SỰ: Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhân viên là tài sản quý giá, là

vũ khí chiến lược góp phần cho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp

ĐỒNG HÀNH CÙNG PHÁT TRIỂN VÀ CHIA SẺ: Đồng hành cùng với

khách hàng, đối tác và nhân viên xây dựng TBS phát triển, thành công và cùng chia

sẻ lợi ích

ĐỔI MỚI VÀ SÁNG TẠO: Luôn không ngừng đổi mới sáng tạo, làm nền tảng

cho sự phát triển

TRÁCH NHIỆM: Có trách nhiệm với đất nước, cộng đồng, xã hội và người lao

động góp phần làm cho cuộc sống, cho xã hội tốt đẹp hơn

1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Trang 20

Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của TBS Group giai đoạn 2014 – 2018

Trang 21

Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của TBS Group giai đoạn

2014 – 2018

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Thống kê doanh thu trong 5 năm vừa qua của công ty cho thấy tốc độ tăng trưởng tương đối đều, tăng 7.4% (từ năm 2014 đến hết năm 2018) Do tổng chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp được kiểm soát khá tốt, duy trì mức ổn định, không tăng nhiều qua các năm, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận thuần của công ty khá tốt, tăng 68.4% (từ năm 2014 đến hết năm 2018) Trong những năm qua, TBS Group đang nỗ lực không ngừng, góp phần nâng cao tổng doanh thu, kiểm soát và giảm các loại chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, từ đó giúp tăng lợi nhuận thuần cho doanh nghiệp

1.3 Tổng quan về Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.3.1 Giới thiệu khái quát về Nhà máy 1

Nhà máy 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình tọa lạc tại số 5A, Xa lộ

Xuyên Á, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Nhà máy bao gồm khu văn phòng và xưởng sản xuất Trụ sở Văn phòng điều hành Khu vực 1 gồm phòng Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ như Phòng Đào tạo, Phòng Quản trị nguồn nhân lực, Phòng Kế hoạch chuẩn bị & Điều hành sản xuất – Xuất hàng

Với diện tích 44,070 m2 và hơn gần 3.000 công nhân viên, nơi đây tập hợp đội ngũ cán bộ, công nhân viên giỏi, chuyên môn nghiệp vụ cao Nhà máy 1 hiện là nơi sản xuất các đơn hàng khó nhất của TBS, mang lại những thành tựu đáng kể

Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của TBS

Group giai đoạn 2014 - 2018

Lợi nhuận Doanh thu

Trang 22

1.3.2 Cơ cấu tổ chức

Nhà máy 1 bao gồm Phòng Quản trị Nguồn nhân lực, Phòng Kế hoạch chuẩn bị

và Điều hành sản xuất – Xuất hàng, 3 phân xưởng may, 3 phân xưởng gò, bộ phận

da lót tẩy, kho vật tư, kho phụ liệu, kho bao bì, và kho bán thành phẩm, kho thành phẩm Hàng năm sản xuất với hơn 10 triệu đôi/năm

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Nhà máy 1

Nguồn: Phòng Quản trị nguồn nhân lực

Mô tả nhiệm vụ:

Ban Giám đốc nhà máy: quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh của Nhà máy 1 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ được giao

Phòng KHCB – ĐHSX -XH: xây dựng kế hoạch sản xuất và kiểm soát tiến

độ sản xuất trong Nhà máy 1 Chịu trách nhiệm các công tác điều độ sản xuất, công tác thống kê kế hoạch sản xuất, công tác quản lý mua sắm và dự trữ các loại vật tư phục vụ cho sản xuất

Phòng Quản trị nguồn nhân lực: quản lý đội ngũ nhân lực của Nhà máy 1,

có chức năng tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, củng

cố và duy trì đầy đủ, cân đối, kịp thời số lượng và chất lượng nhân lực cho mọi hoạt động của Nhà máy 1 theo mục tiêu đề ra

Trang 23

Các phân xưởng: đứng đầu các phân xưởng là Ban quản đốc phân xưởng, có

nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất của phân xưởng nhằm đáp ứng kế hoạch sản xuất của Nhà máy 1

+ PX May 1 (gồm 2 line và 14 tổ may), PX May 2 (gồm 3 line và 21 tổ may),

PX May Hiệp Bình : phụ trách may các chi tiết hoàn thiện mũ giày

+ PX Gò 1 (gồm 4 line gò), PX Gò 2 (gồm 4 line gò), PX Gò 285 (gồm 5 line gò): phụ trách gò các mũ giày với đế thành thành phẩm giày

Ngoài ra, Ban giám đốc Nhà máy 1 còn điều hành từ xa Nhà máy may Đồng Xoài (gồm 6 line may), với tổng diện tích 47.810m2

1.3.3 Khách hàng chính

Khách hàng chính của TBS là DP (Decathlon), SK (Skechers), WWW (Wolverine World Wide), Trong đó thì Skechers là thương hiệu đẳng cấp trên thế giới và Nhà máy 1 của TBS hiện đang sản xuất dòng giày cao cấp nhất của Skechers Theo biểu đồ 1.2, sản lượng sản xuất và số đơn hàng của khách hàng DP chiếm tỷ lệ cao nhất

Biểu đồ 1.2: Sản lượng sản xuất và số P/O của Nhà máy 1 trong tháng 03/2019

Trang 24

1.4 Giới thiệu Kho vật tư

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức ban quản lý kho vật tư

Nguồn: Kho vật tư

Phụ trách chung: là người chịu trách nhiệm chung công tác quản lý NVL, lập kế hoạch sản xuất cho toàn Nhà máy 1, hiện tại là Trưởng phòng KHCB & ĐHSX –

Trang 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 2.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Lê Thị Lan Hương (2013) cho rằng: “Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.”

Theo tài liệu Quản trị cung ứng nguyên vật liệu của Trung tâm đào đạo từ xa Đại học Kinh tế Quốc Dân thì nguyên vật liệu là phạm trù mô tả các loại đối tượng, được con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm biến đổi nó để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ

2.2 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu

Theo tài liệu Quản trị cung ứng nguyên vật liệu của Trung tâm đào đạo từ xa Đại học Kinh tế Quốc Dânthì nguyên vật liệu có các đặc điểm như sau:

 “Mọi loại nguyên vật liệu đều chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất sản phẩm Sự tham gia này có thể dẫn đến quá trình biến dạng nguyên vật liệu theo ý muốn của con người

 Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị toàn bộ của mọi loại nguyên vật liệu không bị mất đi mà kết tinh vào giá trị sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đưa vào sản xuất

 Các nguyên vật liệu khác nhau tham gia vào quá trình sản xuất ở những thời điểm khác nhau và với số lượng khác nhau.”

Nguyên vật liệu được sử dụng tại các doanh nghiệp rất đa dạng Do đó, việc phân loại nguyên vật liệu sẽ giúp cho việc quản lý nguyên vật liệu và hạch toán nguyên vật liệu chính xác và hiệu quả Theo Hà Thị Tân (2013) thì có các cách phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất như sau:

 “Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

 Nguyên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp nguyên vật liệu chính để hoàn

Trang 26

thiện nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm, thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị, hoặc dùng để bảo quản hoặc để sử dụng, để theo dõi bảo đảm cho công

cụ lao động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

 Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu…

 Phụ tùng thay thế: Là các loại vật tư được sử dụng cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản

 Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc trưng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu thu hồi.”

2.3 Quản trị nguyên vật liệu

Tony Arnold (2008) cho rằng: “Khái niệm có một bộ phận chịu trách nhiệm về dòng nguyên liệu, từ nhà cung cấp thông qua sản xuất đến người tiêu dùng, là tương đối mới Mặc dù nhiều công ty đã áp dụng loại hình tổ chức này, nhưng vẫn còn một số chưa có Nếu các công ty muốn giảm thiểu tổng chi phí và cung cấp dịch vụ khách hàng ở mức độ tốt hơn, họ sẽ đi theo hướng này Tên thường được đặt cho chức năng này là quản trị nguyên vật liệu

Quản trị nguyên vật liệu là một chức năng phối hợp chịu trách nhiệm lập kế hoạch và kiểm soát dòng nguyên liệu.”

Theo tài liệu Materials Management của Lovely Professional University thì Quản

lý nguyên vật liệu là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành liên quan đến quản lý tài nguyên nguyên vật liệu Những gì các công ty đang cố gắng làm trong việc quản lý nguyên vật liệu là giảm và kiểm soát chi phí liên quan đến tài nguyên quan trọng này, thường chiếm trung bình khoảng 50% chi phí sản xuất

2.4 Vai trò của quản trị nguyên vật liệu

“Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu là:

• Tối đa hóa việc sử dụng các tài nguyên của công ty;

• Cung cấp dịch vụ khách hàng theo mức độ được yêu cầu tốt

Những xung đột, mâu thuẫn trong các mục tiêu trong một công ty, giữa các bộ phận bán hàng, tài chính và sản xuất xảy ra thường xuyên Vai trò của quản lý nguyên vật liệu là cân bằng các mục tiêu mâu thuẫn này bằng cách điều phối dòng

Trang 27

nguyên vật liệu để dịch vụ khách hàng được duy trì tốt và các nguồn lực của công ty được sử dụng hợp lý.” (Tony Arnold, 2008)

Theo tài liệu Materials Management của Lovely Professional University, các mục tiêu chính của quản lý vật liệu như sau:

 “Đảm bảo việc sản xuất hoặc vận hành liên tục không bị gián bằng cách duy trì dòng nguyên liệu ổn định;

 Thực hiện tác động mang tính kinh tế đến chi phí nguyên vật liệu bằng cách mua nguyên liệu đúng chất lượng, đúng số lượng, đúng thời điểm, từ đúng nguồn, đúng giá;

 Thực hiện tác động mang tính kinh tế đến chi phí phát sinh trên các vật liệu sau khi chúng được mua, thông qua lưu trữ, xử lý và lưu kho, cho đến khi thành phẩm cuối cùng đến tay khách hàng;

 Đảm bảo sự hợp tác giữa tất cả các bộ phận của doanh nghiệp để đáp ứng các mục tiêu quản lý nguyên vật liệu ở cả cấp độ doanh nghiệp và giữa các phòng ban chức năng.”

2.5 Các hoạt động kho

Nguyễn Kim Anh (2006): “Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm do nhà sản xuất, nhà phân phối và người bán lẻ tồn trữ dàn trải trong suốt chuỗi cung ứng.” Đồng thời, Tony Arnold (2008) cũng đã đề cập đến như sau: “Bởi vì hàng tồn kho được lưu trữ trong kho, việc quản lý hàng tồn kho và quản lý kho được kết nối mật thiết Trong một số trường hợp, hàng tồn kho có thể được lưu trữ trong một thời gian dài Trong các tình huống khác, hàng tồn kho được chuyển qua nhanh chóng và kho hoạt động như một trung tâm phân phối.”

Từ đó, ta có thể thấy rằng mối quan hệ giữa công tác quản trị nguyên vật liệu và những hoạt động trong công tác quản lý kho có sự liên quan mật thiết với nhau Tony Arnold (2008) cho rằng: “Vận hành kho bao gồm một số hoạt động xử lý

và hiệu quả của việc vận hành kho phụ thuộc vào mức độ những hoạt động này được thực hiện Các hoạt động này thường là:

Trang 28

1 Nhận hàng

Nhà kho nhận hàng hóa, nguyên vật liệu từ vận chuyển bên ngoài hoặc một nhà máy trực thuộc và sau đó chịu trách nhiệm đối với chúng Điều này có nghĩa là kho phải:

 Kiểm tra hàng với giấy tờ liên quan

 Kiểm tra số lượng

 Kiểm tra thiệt hại và điền vào các báo cáo thiệt hại nếu cần thiết

 Các kiểm tra khác (nếu có yêu cầu)

2 Xác định hàng

Các loại hàng được xác định theo các đơn vị hàng lưu trữ thích hợp (SKU) và số lượng nhận được ghi lại

3 Gửi hàng vào kho

Hàng hóa, nguyên vật liệu được sắp xếp và chuyển vào kho

Hồ sơ các loại hàng được duy trì, cập nhật số lượng hiện có, số lượng nhận được,

số lượng giao đi và vị trí của chúng ở trong kho

Độ phức tạp của các hoạt động vận hành, quản lý kho phụ thuộc vào số lượng SKU (Stock Keeping Unit – Đơn vị lưu kho) được xử lý, số lượng của từng SKU,

Trang 29

số lượng đơn đặt hàng nhận và hoàn thành Để tối đa hóa năng suất và giảm thiểu chi phí, quản lý kho phải làm việc như sau:

1 Sử dụng tối đa không gian

Thông thường chi phí vốn lớn nhất là cho không gian Điều này có nghĩa là không chỉ không gian sàn mà cả không gian khối bên trên bởi vì hàng hóa được lưu trữ trong không gian phía trên sàn cũng như trên sàn

2 Sử dụng hiệu quả nguồn lao động và thiết bị

Có một sự đánh đổi giữa chi phí cho thiết bị xử lý nguyên vật liệu và chi phí lao động, trong đó chi phí lao động có thể được giảm bằng cách sử dụng nhiều thiết bị

xử lý vật liệu Quản lý kho sẽ cần phải:

• Chọn sự kết hợp tốt nhất của lao động và thiết bị để tối đa hóa năng suất tổng thể của doanh nghiệp

• Làm cho các SKU phải dễ dàng xác định và tìm thấy Điều này đòi hỏi một

hệ thống định vị hàng tồn kho và bố trí kho tốt

• Di chuyển hàng hóa hiệu quả vì hầu hết các hoạt động diễn ra trong một nhà kho là xử lý nguyên vật liệu: sự di chuyển vào và ra khỏi các địa điểm tồn kho

2.6 Khái niệm và nội dung 5S

Nguyễn Phương Quang (2016): “5S được hình thành từ Nhật Bản, cách đọc trong tiếng Nhật là SEIRI, SEITON, SEISOU, SEIKETSU, SHITSUKE Nó được tạm dịch sang tiếng Việt là SÀNG LỌC, SẮP XẾP, SẠCH SẼ, SĂN SÓC, SẴN SÀNG Đây là cách dịch tương đối sát nghĩa tuy nhiên khi dịch các chuyên gia đã cố gắng giữ lại chữ cái “S” đầu tiên 5S là công cụ giúp máy móc, thiết bị lẫn con người luôn trong trạng thái sẵn sàng cao nhất phục vụ tốt công việc được giao với ý thức

tự giác cao qua quá trình thực hiện liên tục các bước: “Sàng lọc”, “Sắp xếp”, “Sạch sẽ”, “Săn sóc”, “Sẵn sàng”.”

Phan Chí Anh (2015): “Trong tiếng Việt, 5S bao gồm: Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch

sẽ, Săn sóc và Sẵn sàng, được coi là một phương pháp đơn giản, tốn ít chi phí nhưng lại mang lại hiệu quả cao Những thứ không cần thiết sẽ được loại bỏ khỏi nơi làm việc, những vật dụng cần thiết được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, đặt ở những vị trí thuận tiện cho người sử dụng, máy móc thiết bị trở nên sạch sẽ, được bảo quản, bảo dưỡng.”

Trang 30

Nguyễn Phương Quang (2016) cho rằng: “Thực chất 5S không phải là công việc thêm vào công việc hằng ngày (muốn làm hay không làm cũng được) mà phải xác định đây là một trong những công việc chính yếu của công việc hằng ngày Công việc của 5S chính là sự tuân thủ nguyên tắc, ý thức và sự tự lực của mỗi cá nhân, vì vậy mỗi công ty khi áp dụng 5S sẽ không phải tốn nhiều chi phí khi thực hiện 5S không phải là một dự án đầu tư lớn, có thể bắt đầu ngay mà không cần đầu tư nhiều Mỗi công ty, mỗi phân xưởng đều có thể thực hiện 5S một cách dễ dàng nếu có quyết tâm cao.”

Nguyễn Phương Quang (2016) đã nêu nội dung của những bước hoạt động 5S như sau:

“SEIRI (SÀNG LỌC) có nghĩa là phân biệt vật cần thiết và vật không cần thiết

vào thời điểm đang xét Những vật không cần thiết thì dẹp bỏ đi Mục đích của SEIRI là chỉ để lại tại nơi làm việc những vật hiện đang cần thiết, nhằm sử dụng không gian làm việc một cách có hiệu quả nhất

SEITON (SẮP XẾP) là chuẩn bị sẵn sao cho bất cứ ai cũng có thể, vào lúc cần

thiết, lập tức lấy ra ngay vật cần thiết, với số lượng cần thiết và theo trình tự hợp lý, chính xác Mục đích là làm cho ai cũng có thể sử dụng một cách nhanh chóng, chính xác, không để xảy ra những sai sót vì trình tự sắp xếp không hợp

SEISOU (SẠCH SẼ) đôi khi được dịch là “làm vệ sinh” Trạng thái sạch đẹp

cho môi trường làm việc là điều cần thiết Do đó bẩn thì phải lập tức vệ sinh ngay Sạch sẽ ở đây bao hàm cả ý nghĩa trật tự ngăn nắp, cụ thể hơn đó là phải tiêu diệt nguồn gây bẩn, vì nếu để cuối giờ làm thì nguồn bẩn đó sẽ lan ra các khu vực khác…Mục đích: Trong môi trường sạch sẽ, thoáng mát, công việc sẽ được thực hiện dễ dàng hơn, sai sót sẽ phát sinh ít hơn và hơn hết là đảm bảo được an toàn trong lao động và ai cũng yêu mến sự sạch sẽ, ngăn nắp

SEIKETSU (SĂN SÓC) là luôn luôn duy trì trạng thái sạch đẹp của 3 bước

trước đó Nghĩa là duy trì “5S sống” Mục đích: Luôn duy trì lúc làm việc, tạo nên một trạng thái mà nhờ tiến hành 5S công việc trở nên dễ thực hiện hơn, sai sót phát sinh ít hơn Như vậy hiệu suất làm việc sẽ cải thiện không ngừng.”

Trang 31

“SHITSUKE (SẴN SÀNG) là bước cuối cùng của một chu kỳ 5S Nó được

hiểu là rèn luyện, tạo nên thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S.” (Phan Chí Anh, 2015)

Trang 32

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DÒNG DỊCH CHUYỂN CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 1 3.1 Giới thiệu về nguyên vật liệu thường dùng tại Nhà máy 1

Đối với ngành sản xuất giày của TBS Group, có đến hơn 70% NVL do những khách hàng chủ yếu như Decathlon, Skechers, Wolverine World Wide tự chỉ định đơn vị cung ứng NVL cho các nhà máy của TBS để sản xuất, gia công; chỉ có khoảng 30% NVL còn lại chủ yếu là phụ liệu thì do tổng công ty mua và phân phát

về các nhà máy Khi trở thành đối tác sản xuất đáng tin cậy của các nhãn hiệu lớn trên thế giới như vậy, số lượng đơn hàng và mẫu mã của giày tại các nhà máy của TBS cũng rất nhiều Do đó, NVL sản xuất giày tại nhà máy 1 cũng rất đa dạng về chủng loại, màu sắc

3.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

NVL giày tại Nhà máy 1 bao gồm các loại sau:

 Nguyên liệu mũ giày:

+ Da thật: da bò, da trâu,

+ Simili (sản phẩm giả da): được dệt kim bằng sợi polyester, sau đó nhuộm lên

từ một đến hai lớp nhựa PVC để tạo liên kết giữa tấm vải và lớp nhựa, qua công đoạn định hình để tạo vân trên mặt sản phẩm Tuy nhiên, dù bề mặt có vân da nhưng simili vẫn là sản phẩm từ nhựa PVC, có mùi và độ bóng đặc trưng của nhựa

+ Da PU: Là một loại simili cao cấp, được phủ lên một lớp nhựa Polyurethane (PU) Do có tính chất của nhựa PU nên da PU mềm gần như da thật, dễ lau chùi và có độ bền cao hơn simili thông thường Da PU là một chất liệu tốt, dễ bảo quản và có đồ bền tương đối cao

Trang 33

a Da PU b Simili

Hình 3.1: Các loại da (Hình a là chi tiết lót tẩy, lót gót; hình b là chi tiết lưỡi gà)

Nguồn: Tác giả thực hiện

+ Các loại vải: dệt kim, dệt chéo,

Hình 3.2: Vải dùng làm chi tiết lót lưỡi gà, lót sân mũi, lót vòng cổ

Nguồn: Tác giả thực hiện

+ Các loại chỉ: chỉ nylon, chỉ polyester, và các loại thun ô dê, khoen,…

 Đế giày: có các loại như đế PVC, EVA, PU, đế cao su nhiệt dẻo, đế cao su lưu hóa

+ Đế giày PVC: nhiều thuộc tính tốt như độ bền cao, khả năng chống trơn trượt phụ thuộc vào hàm lượng chất dẻo hóa

+ Đế giày EVA: làm từ nguyên liệu EVA có trọng lượng nhẹ nhất trong các loại đế

+ Đế giày cao su nhiệt dẻo: có độn chống nứt và mang rất tốt, chống được sự gãy vỡ ở nhiệt độ thấp

+ Đế giày PU: bền, nhẹ, có khả năng chống trơn trượt tốt

+ Đế giày cao su lưu hóa

Trang 34

 Keo và hóa chất: keo dán đường may chống thấm, keo dán đệm gót, nước rửa/

vệ sinh mũ & đế giày, keo lưu hóa,… Các loại keo và hóa chất được nhập kho dưới dạng thùng nhựa hoặc inox có thể tích 5 lít, 10 lít, 20 lít (tùy quy cách) và được bảo quản ở kho theo nhiệt độ quy định để đảm bảo an toàn và đảm bảo chất lượng của các chất này khi sử dụng

Hình dưới là mẫu các NVL của mẫu giày SHOE 550 I MOVE 17 S1 – 19 NAVY, mã code 8380313 (theo hồ sơ thiết kế - Swatch book):

Trang 35

h)

k) Hình 3.3: Các mẫu NVL mã giày SHOE 550 I MOVE 17 S1 - 19 NAVY a) Vải làm chi tiết mũi (mã vật tƣ P12DT11929, nhóm 01, phần Mũ trong ĐHSX)

b) Da làm chi tiết quai cài (mã vật tƣ P12DS11672, nhóm 06, phần Vật tƣ bồi dántrong ĐHSX)

c) Da làm chi tiết chóp mũi, ô dê trong & ngoài (mã vật tƣ P12DS11678, nhóm

Trang 36

quy ước cho các loại vật tư cũng như quản lý, thống kê trên phần mềm như phần mềm SAP mà TBS Group đang áp dụng, đã và đang giúp ích rất nhiều trong việc quản lý NVL, hạn chế sai sót và giúp cho quá trình vận chuyển NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất diễn ra nhịp nhàng, thuận lợi hơn

Hiện nay, Nhà máy 1 của TBS Group đang phục vụ cho 3 khách hàng chính, đó

là Decathlon, Skechers và WWW (Wolverine World Wide) Ký hiệu vật tư sản xuất cho các khách hàng này lần lượt là P12D, P12S, và P12W Các quy định về mã vật

tư, mã đơn hàng do Phòng Kế toán quy định và được lưu trên phần mềm SAP

Mã vật tư gồm 10 kí tự 4 kí tự đầu thể hiện tên khách hàng, kí tự thứ 5 thể hiện loại vật tư, 5 kí hiệu cuối thể hiện mã số vật tư được quy định trên phần mềm SAP

Ký hiệu loại vật tư (kí tự thứ 5) được quy ước như sau:

Đơn cử là mã vật tư trong đơn hàng chi tiết (xem phụ lục 2): P12DN33471

(bông), P12DN33472 (gai) Ký tự thứ 4 là D - đây là NVL của khách hàng DP (Decathlon), ký tự thứ 5 là N - đây là phụ liệu may, còn 5 chữ số cuối 33471 và

33472 là mã số vật tư được quy định bởi Phòng Kế toán

3.2 Các lưu trình sản xuất

3.2.1 Lưu trình sản xuất đầu vào

Trang 37

Hình 3.4: Lưu trình sản xuất đầu vào

Nguồn: Kho vật tư

Theo hình 3.4, sau khi nhận kế hoạch đơn hàng từ Tổng công ty, Nhà máy 1 nhận NVL từ Tổng kho QC tiến hành kiểm tra NVL theo quy định Nếu số lượng NVL đúng và chất lượng NVL đạt chuẩn thì ghi nhận báo cáo, nhập kho chờ sản xuất Ngược lại thì chuyển vào khu vực không đạt, báo Thủ kho/ Phòng điều hành/ QA

xử lý lập biên bản, trả về Tổng kho

NVL được cấp phát từ Kho vật tư của Nhà máy 1 theo lệnh sản xuất, sau đó được tiến hành chặt, cắt Nhân viên chặt, cắt kiểm tra dao rập, kết hợp với quy trình công nghệ được triển khai trước đó rồi tiến hành cắt, chặt chi tiết Các chi tiết được cắt, chặt ra tiếp tục được kiểm tra và ghép đồng đôi Các chi tiết được mài - lạng, thêu,

in lụa, ép (tùy theo yêu cầu từng mẫu giày) sẽ được QC kiểm tra Nếu đạt sẽ đươc

bỏ vào rổ đựng BTP chuẩn bị may, ngược lại sẽ được bỏ vào khu vực không đạt, báo trưởng bộ phận, sau đó tiến hành sửa hoặc hủy chi tiết (nếu cần)

3.2.2 Lưu trình sản xuất chung

Trang 38

Hình 3.5: Lưu trình sản xuất chung

Nguồn: Phòng KHCB & ĐHSX - XH

Trang 39

Theo hình 3.5, trước khi tiến hành sản xuất, đơn hàng chi tiết sẽ được gửi đến bộ phận quản lý của các phân xưởng may, gò Nguyên vật liệu sản xuất được cấp phát

từ Tổng kho theo yêu cầu Sau các bước kiểm tra đối chiếu về số lượng và chất lượng của NVL, NVL được cấp phát về bộ phận chặt để chặt thành các chi tiết và trải qua quá trình in lụa, ép, lạng, cán (tùy yêu cầu mã giày) Những BTP chuẩn bị cho may này sẽ được chuyển sang may mũ giày QC cuối công đoạn may kiểm tra

mũ giày Nếu đạt yêu cầu, cho chuyển sang kho BTP gò, ngược lại tiến hành phân công sửa lỗi Qua đến công đoạn gò, các phom và đế được chuẩn bị phục vụ cho công đoạn gò Trải qua 3 công đoạn gò, thành phẩm giày đạt chuẩn sẽ được đóng gói, ngược lại tiến hành sửa chữa, hủy (nếu cần)

3.2.3 Lưu trình may

Hình 3.6: Lưu trình may của Nhà máy 1 TBS Group

Nguồn: Phòng KHCB & ĐHSX – XH

Trang 40

Theo hình 3.6, dựa vào kế hoạch sản xuất nhận được, Phòng điều hành của phân xưởng may sẽ cấp lệnh sản xuất đối với các đơn hàng Dựa vào lệnh sản xuất, vật tư được cấp phát và tiến hành cắt, chặt, lạng theo yêu cầu để chuẩn bị cho may Sau đó kiểm tra so với giày mẫu được may từ xưởng may mẫu Quy trình công nghệ của từng công đoạn được dán tại nơi làm việc, cùng với lưu ý công đoạn nào là công

đoạn trọng điểm (critical process – xem hình 3.7) Tùy theo từng chi tiết của giày

sẽ sử dụng các máy may khác nhau như may 1 kim, may 2 kim, may bàn, may zigzac Hiện nay đối với việc kiểm tra chất lượng bán thành phẩm may của từng công đoạn trên nguyên tắc sẽ do chính công nhân thực hiện kiểm tra, thợ cả của từng công đoạn kiểm tra theo xác xuất và 1 QCS (Quatily Control Staff) ở cuối chuyền đảm nhận kiểm tra sau cùng Nếu thành phẩm của công đoạn may đạt yêu cầu, sẽ được đóng gói theo quy cách 50 mũ giày/ bọc nylon vào chuyển vào kho bán thành phẩm gò Nếu thành phẩm của công đoạn may chưa đạt yêu cầu, tùy chi tiết chưa đạt thì sẽ được trả về công đoạn làm trước đó để tiến hành sửa hàng Song song đó, chuyền trường cũng sẽ tiến hành kiểm tra trung bình 2 lần/ ngày, hoặc đối với những mẫu giày mới, những mẫu giày làm ra bị có nhiều lỗi thì cường độ kiểm tra là cách 2h/lần Hiện nay, sau quan sát tác giả nhận thấy trung bình cứ 50 mũ giày thành phẩm của công đoạn may thì sẽ có 3 – 4 mũ giày không đạt và phải để riêng chờ xử lý Ngoài ra còn điểm bất cập trong việc bố trí các máy may tem, vành lót vòng cổ, đính miếng gai, may lập trình cho quai giày…(các bán thành phẩm chuẩn bị may) tại khu vực chuẩn bị cho may, chưa tạo được sự xuyên suốt, dễ dàng trong di chuyển các bán thành phẩm này với các chuyền may sau

Hình 3.7: Biểu tượng lưu ý công đoạn trọng điểm

Nguồn: Phân xưởng gò 2

Ngày đăng: 28/11/2021, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. J. R. Tony Arnold (2008), Introduction to Materials Management, R. R. Donnelley & Sons Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Materials Management
Tác giả: J. R. Tony Arnold
Năm: 2008
2. Tài liệu Materials Management của Lovely Professional University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Materials Management
3. Phan Chí Anh (2015), Quản trị sản xuất tinh gọn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất tinh gọn
Tác giả: Phan Chí Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
4. Nguyễn Kim Anh (2006), Tài liệu hướng dẫn học tập Quản lý chuỗi cung ứng, Đại học Mở bán công TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn học tập Quản lý chuỗi cung ứng
Tác giả: Nguyễn Kim Anh
Năm: 2006
5. Lê Thị Lan Hương (2013), Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu, Thư viện Học liệu mở Việt Nam (VOER) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu
Tác giả: Lê Thị Lan Hương
Năm: 2013
6. Nguyễn Phương Quang (2016), Giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Phương Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. HCM
Năm: 2016
7. Hà Thị Tân (2013), Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, Thƣ viện Học liệu mở Việt Nam (VOER) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
Tác giả: Hà Thị Tân
Năm: 2013
8. Tài liệu Quản trị cung ứng nguyên vật liệu của Trung tâm đào tạo từ xa Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị cung ứng nguyên vật liệu

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w