Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm tạo thế đứng cho doanh nghiệp mình đang ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt. Để có thể đứng vững trong môi trường đó, doanh nghiệp cần phải tạo ra được những ưu thế riêng có của mình như: chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã, tính hiện đại tiện dụng... Để có được những ưu thế trên, ngoài yếu tố khoa học kĩ thuật, công nghệ và trình độ quản lý kinh doanh thì điều kiện tối cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và có uy tín trên thị trường chính là việc quản trị nguyên vật liệu hiệu quả. Đảm bảo quản trị nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêu cầu khách quan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độ sản xuất trong doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sản phẩm, nó chiếm 6070% trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Do đó, quản trị nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm. Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cũng như thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn 658, tôi chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn 658”.
Trang 1Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan bài khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,không sao chép của ai Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu,thông tin đợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mụctài liệu tham khảo của khóa luận Các số liệu nêu trong bài là trung thực xuấtphát từ thực tế của công ty
Sinh viên
Đặng thái hoàng
Trang 2Mục lục
danh mục các từ viết tắt
danh mục sơ đồ, bảng biểu
Lời nói đầu 1
Chơng i: quản trị nguyên vật liệu – những vấn đề lý luận cơ bản 3
1.1.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu 3
1.2.Các cách phân loại nguyên vật liệu 4
1.3 Tầm quan trọng của công tác quản trị nguyên vật liệu 5
1.4 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu 6
1.4.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 7
1.4.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 8
1.4.3 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất 17
1.4.4 Tổ chức mua sắm, tiếp nhận nguyên vật liệu 18
1.4.5 Tổ chức quản lý kho dự trữ 19
1.4.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 20
1.5 Các nhân tố ảnh hởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu 22
1.5.1 Đặc điểm sản phẩm 22
1.5.2 Thị trờng 23
1.5.3 Trình độ khoa học kỹ thuật 23
1.5.4 Trình độ lao động 23
1.6.Kinh nghiệm quản trị nguyên vật liệu của công ty nớc ngoài 24
1.6.1 Kinh nghiệm quản trị nguyên vật liệu của TOYOTA 24
1.6.2 Bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam 28
Chơng ii: thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658 30
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 34
Trang 32.2.1 Đặc điểm và cách phân loại nguyên vật liệu của công ty 35
2.2.2 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty 37
2.2.2.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 37
2.2.2.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 39
2.2.2.3 Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất 50
2.2.2.4 Tổ chức mua sắm, tiếp nhận nguyên vật liệu 51
2.2.2.5 Tổ chức quản lý kho dữ trữ 53
2.2.2.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 54
2.2.2.7 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty 55
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty 56
2.3.1 Những kết quả đạt đợc trong công tác quản trị nguyên vật liệu 56
2.3.2 Những tồn tại cần phải khắc phục trong công tác quản trị nguyên vật liệu 57
Chơng iii: giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658 59
3.1 Phơng hớng phát triển của công ty trong thời gian tới 59
3.1.1 Định hớng phát triển của công ty 59
3.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty 59
3.2 Giải pháp cho việc hoàn thiện công tác quản lý NVL của công ty 60
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị 60
3.2.2 Lựa chọn nhà cung ứng và đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ 61
3.2.3 Đảm bảo nguồn vốn cho công tác nguyên vật liệu 62
3.2.4 Tăng cờng công tác quản lý kho tàng, bến bãi 64
3.2.5.Tăng cờng công tác thống kê, kiểm kê nguyên vật liệu 65
3.2.6 Đẩy mạnh sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu 67
3.2.7 Một số giải pháp khác 69
3.3 Kiến nghị 70
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 70
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Xây dựng 71
3.3.3 Kiến nghị với phía Ngân hàng 71
Kết luận 73 danh mục tài liệu tham khảo
Trang 4danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
CP §TXD&PTNT 658 Cæ phÇn ®Çu t x©y dùng vµ ph¸t triÓn n«ng th«n 658
Trang 5danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1: Những yếu tố cơ bản của hệ thống MRP 9
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc sảm phẩm theo thời gian 14
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 28
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu định mức vật liệu 33
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007-2009 30
Bảng 2.2: Bảng phân tích vật t 36
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp vật t 39
Bảng 2.4: Bảng Tiến độ thi công công trình 41
Bảng 2.5: Bảng huy động vật liệu thi công( Theo tiến độ)
48 Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch nguyên vật liệu về mặt đồng bộ 43
Bảng 3.1: Tổng hợp dự báo nhu cầu VLXD ở Việt Nam đến năm 2020 61
Trang 6Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp với nhau nhằm tạo thế đứng cho doanh nghiệp mình đang ngày càng trởnên gay gắt, khốc liệt Để có thể đứng vững trong môi trờng đó, doanh nghiệpcần phải tạo ra đợc những u thế riêng có của mình nh: chất lợng sản phẩm, giá cả,mẫu mã, tính hiện đại tiện dụng
Để có đợc những u thế trên, ngoài yếu tố khoa học kĩ thuật, công nghệ vàtrình độ quản lý kinh doanh thì điều kiện tối cần thiết để doanh nghiệp đứngvững và có uy tín trên thị trờng chính là việc quản trị nguyên vật liệu hiệu quả
Đảm bảo quản trị nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêu cầu khách quan, thờngxuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớn tới kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyênvật liệu ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanhnghiệp Nguyên vật liệu đợc đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lợng là điềukiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độ sảnxuất trong doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu là bộ phậntrực tiếp tạo nên sản phẩm, nó chiếm 60-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm
Do đó, quản trị nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sảnxuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cũng nh thựctrạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đầu t xây dựng và
phát triển nông thôn 658, tôi chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài này là nhằm đạt đợc sự hiểu biết vềcông tác quản trị nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung vànắm đợc thực tế thực hiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty CP
ĐTXD&PTNT 658 nói riêng Từ đó đa ra một số giải pháp và kiến nghị góp phầnhoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu cho công ty
3 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: dùng số liệu của gói thầu số 4 “ Nhà giảng
Trang 7t xây dựng trờng trung cấp nghề cơ điện và kỹ thuật nông lâm Đông Bắc- LạngSơn ” để phân tích và làm minh chứng cho thực trạng công tác quản trị nguyênvật liệu của công ty.
4 Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phỏng vấn, quan sát, đọc tài liệu Từthống kê, mô tả và phân tích, làm rõ thực trạng đa ra đợc một số giải pháp vàkiến nghị và sử dụng số liệu tổng hợp của phòng Kế hoạch kỹ thuật - Dự thầu,phòng Tài chính kế toán
5 Kết cấu bài khóa luận:
Ngoài danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ đồ bảng biểu và các tài liệutham khảo, bài khóa luận đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Quản trị nguyên vật liệu – Những vấn đề lý luận cơ bản.
Chơng II: Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty Cổ
phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658
Chơng III: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại
công ty Cổ phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658
Chơng i quản trị nguyên vật liệu – những vấn đề lý luận cơ bản 1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu:
a Khái niệm
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động doanh nghiệp mua ngoài hoặc
tự sản xuất ra dùng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp.Nguyên vật liệu có thể hiểu là bao gồm “ nguyên liệu” và “ vật liệu” Trong đó,nguyên liệu là thuật ngữ để chỉ đối tợng lao động cha qua chế biến công nghiệp,còn vật liệu dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế
Trang 8Mặt khác, NVL là những tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho, chúngrất đa dạng và phong phú về chủng loại NVL cũng tồn tại dới nhiều dạng khácnhau, phức tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động bởi điều kiện thời tiết, khíhậu và môi trờng xung quanh
Từ những đặc điểm trên cho thấy NVL có vai trò rất quan trọng đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
1.2 Các cách phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quyết định rất lớn đến hiệu quả của quátrình sản xuất kinh doanh Hơn nữa, do đặc điểm là rất phong phú, đa dạng vềchủng loại và chất lợng, cho nên để phục vụ cho công tác quản lý NVL một cáchhiệu quả nhất thì yêu cầu đặt ra là phải tiến hành phân loại NVL Phân loại NVL
là quá trình sắp xếp NVL theo từng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định,tùy thuộc vào từng loại hình cụ thể của từng doanh nghiệp
Có thể sử dụng nhiều tiêu thức khác nhau để tiến hành phân loại NVL Tùytheo yêu cầu quản lý NVL mà mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng các cách phânloại sau:
a Phân loại theo công dụng của NVL
Theo cách phân loại này, NVL bao gồm:
-Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực
thể của sản phẩm và quyết định chất lợng của sản phẩm
Trang 9-Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá
trình sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lợng,mẫu mã của sản phẩm hoặc đợc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt
động bình thờng hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý
-Nhiên liệu: là những thứ đợc tiêu dùng cho sản xuất năng lợng nh than,
dầu mỏ, hơi đốt… Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ đợc tách thành một nhómriêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuậntiện hơn
-Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế,
sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
-Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần
lắp, các vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản, trong công nghiệp
-Vật liệu khác: là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại kể trên Chủ
yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, hoặc từ việc thanh lý TSCĐ
b Phân loại theo nguồn hình thành NVL
Theo cách phân loại này, NVL bao gồm:
-Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu
sản xuất
-Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do
mua ngoài từ thị trờng trong nớc và nhập khẩu
-Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do đợc cấp phát, biếu tặng, góp
vốn liên doanh
c Phân loại theo mục đích sử dụng của NVL
Theo cách phân loại này, NVL bao gồm:
-Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
-Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu
cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
1.3 Tầm quan trọng của công tác quản trị nguyên vật liệu:
Nh trên đã nói, NVL là một trong ba yếu tố cơ bản nhất của quá trình sảnxuất trong hầu hết các doanh nghiệp Hơn nữa chi phí NVL lại chiếm tỷ trọng lớn
Trang 10trong tổng chi phí sản xuất, vì vậy mà nó ảnh hởng lớn đến lợi nhuận và vốn củadoanh nghiệp Mặt khác, một doanh nghiệp thờng sản xuất kinh doanh rất nhiềuloại sản phẩm khác nhau và có xu thế ngày càng đa dạng hóa những sản phẩmcủa mình Để sản xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi phải có một số lợng một chitiết, bộ phận và NVL rất đa dạng, nhiều chủng loại Hơn nữa, lợng NVL cần sửdụng vào những việc khác nhau và thờng xuyên thay đổi Vì vậy, tổng số danhmục các loại vật t, nguyên liệu và chi tiết bộ phận mà doanh nghiệp phải quản lýrất nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải cập nhật thờng xuyên Bởi vậy, công tác quảntrị NVL là điều kiện không thể thiếu đợc trong toàn bộ công tác quản lý quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ và đồng
bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, đồng thời kiểm tra đợc các định mức dựtrữ, tiết kiệm vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa và hạn chế mất mát h hỏng, lãngphí trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất
Tổ chức tốt công tác quản trị, nhiệm vụ và kế hoạch cung ứng NVL làcông việc không thể thiếu và là cơ sở để sử dụng và dự trữ NVL hợp lý Trongquá trình kinh doanh chiến lợc NVL thì việc tồn tại NVL dự trữ là những bớc
đệm cần thiết đảm bảo cho quá trình hoạt động liên tục của doanh nghiệp, cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng rất khó áp dụng tiến hành sản xuất kinhdoanh đến đâu thì mua NVL đến đó mà cần phải có NVL dự trữ NVL dự trữkhông trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhng lại có vai trò rất lớn để cho quá trình sảnxuất kinh doanh tiến hành liên tục Do vậy nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽtốn kém chi phí, ứ đọng vốn Nếu dự trữ quá ít sẽ có thể làm cho quá trình sảnxuất kinh doanh bị gián đoạn, gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo
Nguyên vật liệu là một trong những tài sản lu động của doanh nghiệp, ờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Quản trị và sử dụng hợp lýchúng có ảnh hởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung củadoanh nghiệp Do đó, bất kì một doanh nghiệp cũng cần đánh giá đúng vai tròcủa công tác quản trị NVL và kiểm soát chặt chẽ tình hình sử dụng NVL trongdoanh nghiệp mình
th-1.4 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu:
Việc quản trị nguyên vật liệu là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuấtxã hội Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phơngpháp quản trị nguyên vật liệu cũng khác nhau Làm thế nào để cùng một khối l-ợng nguyên vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất thoả mãn nhu cầungày càng cao của khách hàng Việc quản trị nguyên vật liệu có hiệu quả haykhông phụ thuộc rất nhiều vào khả năng, trách nhiệm của cán bộ quản lý Việc
Trang 111.4.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:
Định mức tiêu dùng NVL là lợng NVL tiêu dùng lớn nhất cho phép đểsản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thiện một công việc nào đó trong
điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định
Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu chính xác và đa mức đó vào ápdụng trong sản xuất là biện pháp quan trong nhất để thực hiện tiết kiệm vật liệu
có cơ sở quản lý chặt chẽ việc sử dụng NVL Mức tiêu dùng NVL còn là căn cứ
để tiến hành kế hoạch hoá cung ứng và sử dụng vật liệu, tạo điều kiện cho hạchtoán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua và thực hành tiết kiệm trong cácdoanh nghiệp
Phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng NVL có ý nghĩa quyết định đếnchất lợng các định mức đã đợc xác định Tuỳ theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật
và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn phơng pháp xây dựng ởmức thích hợp Trong thực tế có các phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùngvật liệu sau đây
a Phơng pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm
Là phơng pháp dựa vào 2 căn cứ: các số liệu thống kê về mức tiêu dùngnguyên vật liệu của kỳ báo cáo và những kinh nghiệm của những công nhân tiêntiến rồi dùng phơng pháp bình quân gia quyền để xác định định mức
Ưu điểm: đơn giản, dễ vận dụng, có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụkịp thời cho sản xuất
Nhợc điểm: ít tính khoa học và tính chính xác
b Phơng pháp thực nghiệm
Là phơng pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp với những
điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra, sửa đổi và kết quả đã tính toán để tiếnhành sản xuất thử nhằm xác định định mức cho kế hoạch
Ưu điểm: có tính chính xác và khoa học hơn phơng pháp thống kê
Nhợc điểm: Cha phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hởng đến định mức vàcòn phu thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với điều kiện sảnxuất
c Phơng pháp phân tích
Trang 12Là phơng pháp kết hợp việc tính toán về kinh tế kỹ thuật với việc phân tíchcác nhân tố ảnh hởng tới việc tiêu hao nguyên vật liệu, chính vì thế nó đợc tiếnhành theo hai bớc.
Bớc 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu định mức đặc biệt là về thiết kếsản phẩm, đặc tính của nguyên vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị, trình độ taynghề công nhân
Bớc 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sửdụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm định mức trong kỳ kế hoạch
Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đa ra một mức tiêu dùnghợp lý nhất Hơn nữa khi sử dụng phơng pháp này định mức tiêu dùng luôn nằmtrong trạng thái đợc cải tiến
Nhợc điểm: Nó đòi hỏi một lợng thông tin tơng đối lớn, toàn diện và chínhxác, điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải tổ chức tốt.Một điều dễ thấy khác đó là một lợng thông tin nh vậy đòi hỏi phải có đội ngũ xử
lý thông tin có trình độ và năng lực cao, nhng dù thế nào đi nữa thì đây cũng làphơng pháp tiên tiến nhất
1.4.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu:
Trong toàn bộ công tác quản trị nguyên vật liệu thì khâu hoạch định nhucầu NVL là một trong những khâu đầu tiên và đợc đánh giá là khâu quan trọngnhất Một phơng pháp thờng hay đợc sử dụng khi tiến hành xác định nhu cầuNVL là phơng pháp MRP
a Khái niệm MRP ( Material Requirements Planning)
MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầuNVL, linh kiện cần thiết trong từng giai đoạn, dựa trên việc phân chia nhu cầuNVL thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc Nó đợc thiết kế nhằm trả lờicác câu hỏi:
- Doanh nghiệp cần những loại nguyên liệu, chi tiết, bộ phận gì?
- Cần bao nhiêu?
- Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào?
- Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất?
Trang 13Kết quả thu đợc là hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại NVL, chi tiết, bộphận và thời gian biểu cụ thể nhằm cung ứng đúng thời điểm cần thiết Hệ thống
kế hoạch này thờng xuyên đợc cập nhật những dữ liệu cần thiết cho thích hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự biến động của môi trờngbên ngoài
Trang 14b Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Sơ đồ 1.1: Những yếu tố cơ bản của hệ thống MRP
Để thực hiện những quá trình đó cần biết một loạt các yếu tố đầu vào chủyếu nh:
- Số lợng, nhu cầu sản phẩm dự báo
xử lý
Đầu ra
Ch ơng trình máy tính MRP
Lịch trình sản xuất
Xoá bỏ đơn hàng
Báo cáo nhu cầu NVL hàng ngày
Báo cáo về kế hoạch
Báo cáo đơn hàng thực hiện
Trang 15- Mức sản xuất và dự trữ.
- Cấu trúc của sản phẩm
- Danh mục NVL, chi tiết, bộ phận
- Thời điểm sản xuất
- Thời hạn cung ứng hoặc thời gian thi công
Lịch trình sản xuất chỉ rõ nhu cầu sản phẩm cần sản xuất và thời gian phải
có Đây là những nhu cầu độc lập Số lợng cần thiết đợc lấy ra từ những nguồnkhác nhau Nh đơn đặt hàng của khách, số liệu dự báo Thời gian thờng lấy là
đơn vị tuần Hợp lý nhất là lấy lịch trình sản xuất bằng tổng thời gian để sản xuất
ra sảm phẩm cuối cùng Đó là tổng số thời gian cần thiết trong quá trình lắp rápsản phẩm Vấn đề đặc biệt quan trọng trong MRP là sự ổn định trong kế hoạchsản xuất ngắn hạn
Bảng danh mục vật t linh kiện cung cấp thông tin về các loại chi tiết, linh
kiện và bộ phận hợp thành cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm cuối cùng Do
đó, mỗi loại đơn vị sản phẩm đều có hồ sơ danh mục NVL, chi tiết bộ phận riêngbiệt Bảng danh mục vật t còn cho biết thông tin về mối liên hệ giữa các hạngmục linh kiện nằm ở đâu trong quá trình sản xuất Thông qua hệ thống hóa vàphân tích cấu trúc hình cây của sản phẩm, các dữ kiện về NVL, linh kiện đợc ghitheo thứ tự bậc từ cao xuống thấp Mỗi đơn vị sản phẩm gồm những chi tiết bộphận ở những bậc khác nhau trong cấu trúc từ trên xuống
Hồ sơ dự trữ cho biết lợng dự trữ NVL, bộ phận hiện có Nó dùng để ghi
chép, báo cáo tình trạng của từng loại NVL, chi tiết bộ phận trong từng thời gian
cụ thể Hồ sơ dự trữ cho biết trong nhu cầu, đơn hàng sẽ tiếp nhận và nhữngthông tin chi tiết khác nh ngời cung ứng, độ dài thời gian cung ứng và độ lớn lô
Trang 16cung ứng Hồ sơ dự trự NVL, bộ phận cần phải chính xác, do đó đòi hỏi công táctheo dõi, ghi chép thận trọng cụ thể chi tiết Những sai sót trong hồ sơ dự trữ sẽdẫn đến những sai sót lớn trong MRP.
Những yếu tố đầu ra chính là kết quả của MRP cần trả lời đợc các vấn đềcơ bản sau:
- Cần đặt ra hàng hoá sản xuất những loại linh kiện phụ tùng nào?
- Số lợng bao nhiêu?
- Thời gian khi nào?
Những thông tin này đợc thể hiện trong các văn bản, tài liệu nh lệnh phát
đơn đặt hàng kế hoạch, lệnh sản xuất nếu tự gia công, báo cáo về dự trữ Cónhiều loại tài liệu báo cáo hồ sơ NVL, chi tiết bộ phận dự trữ
c Trình tự hoạch định nhu cầu NVL
Xây dựng MRP bắt đầu đi từ lịch trình sản xuất sản phẩm cuối cùng, sau
đó chuyển đổi thành nhu cầu về các bộ phận chi tiết và nguyên liệu cần thiết,trong những giai đoạn khác nhau Từ sản phẩm cuối cùng xác định nhu cầu dựkiến về các chi tiết, bộ phận ở cấp thấp hơn tuỳ theo cấu trúc của sản phẩm MRPtính số lợng chi tiết, bộ phận trong từng giai đoạn cho từng loại sản phẩm dự trữhiện có Và xác định chính xác thời điểm cần phát đơn hàng hoặc lệnh sản xuất
đối với từng loại chi tiết, bộ phận đó
MRP tìm cách xác định mối liên hệ giữa lịch trình sản xuất, đơn đặt hàng,lợng tiếp nhận và nhu cầu sản phẩm Mối quan hệ này đợc phân tích trongkhoảng thời gian từ khi một sản phẩm đợc đa vào phân xởng cho tới khi rời phânxởng đó để chuyển sang bộ phận khác Để xuất xởng một sản phẩm trong mộtvài ngày ấn định nào đó, cần phải sản xuất các chi tiết, bộ phận hoặc đặt muaNVL, linh kiện bên ngoài trớc một thời hạn nhất định Quá trình xác định MRP
đợc tiến hành theo các bớc sau:
Trang 17công tác dự báo hoặc đơn hàng Chất lợng của công tác dự báo kể cả dài hạn,trung hạn và ngắn hạn sẽ ảnh hởng rất lớn đến tính chính xác của MRP.
Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu thứ sinh, chúng là những bộ phận, chitiết cấu thành nhu cầu độc lập Đó là những bộ phận, chi tiết, NVL dùng trongquá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng Nhu cầu này đợc xác địnhthông qua cấu trúc sản phẩm cuối cùng, nhu cầu dự báo đơn đặt hàng, kế hoạch
dự trữ và lịch trình sản xuất
Để tính tổng nhu cầu phụ thuộc, cần tiến hành phân tích cấu trúc của sảmphẩm Cách phân tích dùng trong MRP là sử dụng kết cấu hình cây của sảmphẩm Mỗi hạng mục trong kết cấu hình cây tơng ứng với từng chi tiết, bộ phậncấu thành sảm phẩm Chúng đợc biểu diễn dới dạng cấp bậc từ trên xuống dớitheo trình tự sản xuất và lắp ráp sảm phẩm Sử dụng kết cấu hình cây có những
đặc điểm sau:
- Cấp trong sơ đồ kết cấu: Nguyên tắc chung cấp 0 là cấp ứng với sảmphẩm cuối cùng Cứ mỗi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận ta lạichuyển sang một cấp
- Mối liên hệ trong sơ đồ kết cấu: Đó là những đờng liên hệ giữa 2 bộ phậntrong sơ đồ kết cấu hình cây Bộ phận trên gọi là bộ phận hợp thành và bộ phậndới là bộ phận thành phần Mối liên hệ có ghi kèm theo khoảng thời gian (chu kỳsản xuất, mua sắm …) và hệ số nhân Số lợng các loại chi tiết và mối liên hệtrong sơ đồ thể hiện tính phức tạp của cấu trúc sản phẩm Sản phẩm càng phứctạp thì sổ chi tiết, bộ phận càng nhiều và mối quan hệ giữa chúng càng lớn Đểquản lý theo dõi và tính toán chính xác từng loại NVL, cần phải sử dụng máytính để hệ thống hoá, mã hoá chúng theo sơ đồ cấu trúc thiết kế sản phẩm
Kết quả của phân tích sơ đồ kết cấu sản phẩm cần phản ánh đợc số lợngcác chi tiết và thời gian thực hiện
Bớc 2: Tính tổng nhu cầu
Tổng nhu cầu chính là tổng số lợng dự kiến đối với một loại chi tiết hoặcNVL trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có hoặc lợng sẽ tiếpnhận đợc Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 lấy ở lịch trình sản xuất Đối với hạngmục cấp thấp hơn, tổng nhu cầu đợc tính trực tiếp số lợng phát đơn hàng củahạng mục cấp cao hơn ngay trớc nó
Trang 18Đó là nhu cầu phát sinh do nhu cầu thực tế về một bộ phận hợp thành nào
đó đòi hỏi tổng nhu cầu của các bộ phận, chi tiết bằng số lợng đặt hàng theo kếhoạch của các bộ phận trung gian trớc nó nhân với hệ số nhân nếu có
Bớc 3: Tính nhu cầu thực
Nhu cầu thực là tổng số lợng nguyên liệu, chi tiết cần thiết bổ sung trongtừng giai đoạn Đại lợng này đợc tính nh sau:
Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu - Dự trữ hiện có + Dự trữ an toàn
Trong trờng hợp doanh nghiệp chấp nhận một tỷ lệ phế phẩm theo kếhoạch thì nhu cầu thực cần cộng thêm phần phế phẩm cho phép đó
Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ
Dự trữ sẵn có theo kế hoạch là số lợng dự trữ dự kiến có thể sử dụng để thoả mãnnhu cầu của sản xuất Đó là tổng của dự trữ còn lại từ giai đoạn trớc cộng với sốlợng sẽ tiếp nhận
Lợng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đủ đa vào sản xuất nhng chahoàn thành hoặc là số lợng đặt hàng mong đợi sẽ nhận đợc tại điểm bắt đầu củamỗi giai đoạn
Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lợng dự kiến kế hoạch đặthàng trong từng giai đoạn Lệnh đề nghị phản ánh số lợng cần cung cấp hay sảnxuất để thoả mãn nhu cầu thực Lệnh đề nghị có thể là đơn đặt hàng đối với cácchi tiết bộ phận ngoài và là lệnh sản xuất nếu chúng đợc sản xuất tại doanhnghiệp Khối lợng hàng hoá và thời gian của lệnh đề nghị đợc xác định trong
đơn hàng kế hoạch Tuỳ theo chính sách đặt hàng có thể đặt theo lô hoặc theokích cỡ
Đặt hàng theo lô là số lợng hàng đặt bằng với nhu cầu thực Đặt hàng theokích cỡ là số lợng hàng đặt có thể vợt nhu cầu thực bằng cách nhân với một lợng
cụ thể hoặc bằng đúng lợng yêu cầu trong thời điểm đó Bất kỳ lợng vợt nào đều
đợc bổ sung vào dự trữ hiện có của giai đoạn tiếp theo
Bớc 4: Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất.
Để cung cấp hoặc sản xuất NVL, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ đợi,chuẩn bị, bốc dỡ, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất Đó là thời gian phân phốihay thời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộ phận
Trang 19Do đó từ thời điểm cần có sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽphải tính ngợc lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi tiết, bộphận Thời gian phải đặt hàng hoặc tự sản xuất đợc tính bằng cách lấy thời điểmcần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp
đúng lợng hàng yêu cầu
Ví dụ: Sản phẩm hoàn chỉnh đợc ghi ở cấp 0 trên đỉnh cây Sau đó là những
bộ phận cần thiết để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh ở cấp 1 Sau đó mỗi bộphận này lại đợc cấu tạo từ những chi tiết khác và các chi tiết này đợc biểu diễn ởbậc cấp 2 Cứ nh vậy tiếp diễn để hình thành cây cấu trúc sản phẩm
Thời gian cần thiết để cung cấp hoặc sản xuất các chi tiết bộ phận nh sau:
X Cấp 0
Trang 20Sơ đồ 1.2: Cấu trúc sảm phẩm theo thời gian
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8
Kết quả của quá trình hoạch định nhu cầu NVL, linh kiện đợc thể hiệntrong biểu kế hoạch có các nội dung nh:
1.4.3 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất:
Nh chúng ta đã biết NVL là một trong ba yếu tố cấu thành của quá trìnhsản xuất (sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động), nội dung cơ bản của
đối tợng lao động là NVL Nếu xét về mặt vật chất thì NVL là yếu tố cấu thànhnên thực thể của sản phẩm, chất lợng sản phẩm Chất lợng của NVL có ảnh hởngtrực tiếp đến chất lợng sản phẩm Xét về mặt giá trị thì tỷ trọng các yếu tố NVLchiếm phần lớn trong cơ cấu giá thành Còn xét về lĩnh vực vốn thì tiền bỏ ra muaNVL chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lu động của các doanh nghiệp Do đó, việc
đảm bảo NVL trong sản xuất là yêu cầu cấp bách đặt ra đối với mọi đơn vị sảnxuất kinh doanh Để đảm bảo NVL trong sản xuất phải thực hiện tốt các yêu cầusau:
Trang 21- Đảm bảo cung cấp kịp thời NVL cho sản xuất Tính kịp thời là yêu cầu vềmặt lợng của sản xuất Phải luôn đảm bảo để không xảy ra tình trạng thiếuNVL làm cho sản xuất bị gián đoạn.
- Đảm bảo đủ số lợng, chất lợng, chủng loại và quy cách của NVL Tính kịpthời phải gắn liền với đủ về số lợng và đúng về chất lợng Đây là một yêucầu của công tác phục vụ Nếu cung cấp kịp thời nhng thừa về số lợng vàchất lợng không đảm bảo thì hiệu quả sản xuất sẽ không cao Về mặt quycách và chủng loại cũng là yếu tố quan trọng, nếu cung cấp kịp thời, đủ sốlợng, đảm bảo chất lợng nhng sai quy cách và chủng loại sẽ gây nhiều thiệthại cho sản xuất, thậm chí sản xuất còn bị gián đoạn
- Đảm bảo cung cấp đồng bộ Tính đồng bộ trong cung cấp cũng có ý nghĩatơng tự nh tính cân đối trong sản xuất Tính đồng bộ hoàn toàn không phải
là sự bằng nhau về số lợng mà đó chính là quan hệ tỷ lệ do định mức tiêuhao NVL cho một đơn vị sản phẩm quyết định Nếu cung cấp không đồng
bộ (tức là không đảm bảo quan hệ tỷ lệ) thì sản xuất sẽ không mang lạihiệu quả cao Tính đồng bộ trong cung ứng đợc thể hiện qua nội dung của
kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu
1.4.4 Tổ chức mua sắm, tiếp nhận nguyên vật liệu:
Mua sắm, tiếp nhận NVL là một khâu quan trọng, nó là bớc chuyển giaotrách nhiệm trực tiếp bảo quản và đa vật liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng
và đơn vị tiêu dùng Đồng thời nó là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sởhạch toán chính xác chi phí lu thông và giá cả NVL của mỗi bên Việc thực hiệntốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho ngời quản lý nắm chắc số lợng, chất lợng vàchủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng của NVL trong kho từ đó làm giảm nhữngthiệt hại đáng kể cho hỏng hóc, đổ vỡ, hoặc biến chất của nguyên vật liệu Dotính cấp thiết nh vậy, trong công tác mua sắm NVL, doanh nghiệp phải tiến hành
đánh giá và lựa chọn các nhà cung ứng tốt nhất, cung cấp NVL có chất lơng caonhất mà vẫn đảm bảo chi phí hợp lý Còn trong khâu tổ chức tiếp nhận NVL phảithực hiện tốt hai nhiệm vụ:
Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lợng, số lợng, chủng loạiNVL theo đúng nội dung, điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế, trong hoá
đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển
Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đa NVL từ địa
điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh h hỏng, mất mát và đảm bảo sẵnsàng cấp phát kịp thời cho sản xuất
Trang 22Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ nhữngyêu cầu sau:
- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tuỳ theo nguồntiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanhnghiệp
- Nguyên vật liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm.Phải xác định chính xác số lợng, chất lợng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục
đánh giá, xác nhận nếu có h hỏng mất mát
- Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ đợc thủ kho ghi số thực nhập và ngờigiao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ đợcchuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ
Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận,cung ứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp
1.4.5 Tổ chức quản lý kho dự trữ:
Kho là nơi tập trung dự trữ NVL, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng cụchuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời cũng là nơi dự trữ thành phẩm củadoanh nghiệp trớc khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của NVL nên hệthống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loạiNVL Thiết bị kho là những phơng tiện quan trọng để đảm bảo giữ gìn toàn vẹn
số lợng và chất lợng cho NVL
Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
- Bảo quản toàn vẹn số lợng, chất lợng nguyên vật liệu, hạn chế ngăn ngừa hhỏng, mất mát đến mức tối thiểu
- Luôn nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đápứng một cách nhanh nhất cho sản xuất
- Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập, kiểm tra bất cứ lúc nào
- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý kho bao gồm nhữngnội dung chủ yếu sau:
Trang 23- Công tác sắp xếp nguyên vật liệu : dựa vào tính chất, đặc điểm NVL và tìnhhình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp NVL một cách hợp lý, khoa hoc,
đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập, kiểm kê Do đó,phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí NVL một cáchhợp lý
- Bảo quản nguyên vật liệu: Phải thc hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhànớc ban hành để đảm bảo an toàn chất lợng NVL
- Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tratrong việc bảo quản NVL
1.4.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:
Cấp phát NVL là hình thức chuyển NVL từ kho xuống các bộ phận sảnxuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng suất lao động củacông nhân, máy móc thiết bị, làm cho sản xuất đợc tiến hành liên tục, từ đó làmtăng chất lợng sản phẩm đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm
Việc cấp phát NVL có thể tiến hành theo các hình thức sau:
+ Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất:
Căn cứ vào yêu cầu NVL của từng phân xởng, từng bộ phận sản xuất đãbáo trớc cho bộ phận cấp phát của kho trong thời gian nhất định để tiến hành cấpphát Số lợng NVL đợc yêu cầu đợc tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệthống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã tiêu dùng
- Ưu điểm: đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận của doanhnghiệp , tránh những lãng phí và h hỏng không cần thiết
- Hạn chế : bộ phận cấp phát của kho chỉ biết đợc yêu cầu của bộ phận trongthời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn,thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộ phận cấp phát
+ Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức):
Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lợng và thời gian nhằm tạo sựchủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lợng sảnxuất cũng nh dựa vào định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch, kho cấp phátNVL cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất Doanh nghiệp thực hiện quyết toán
Trang 24vật t nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất ra với số lợng NVL đã tiêudùng Trờng hợp thừa hay thiếu sẽ đợc giải quyết một cách hợp lý và có thể căn
cứ vào một số tác động khách quan khác Thực tế cho thấy hình thức cấp phátnày đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng NVL chínhxác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị NVL một cách có
kế hoạch, giảm bớt giấy tờ và đỡ thao tác tính toán Do vậy, hình thức cấp phátnày đạt hiệu quả cao và đợc áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp có mặt hàngsản xuất tơng đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến, có kế hoạch sảnxuất
Ngoài hai hình thức cơ bản trên, trong thực tế còn có hình thức: “ Bánnguyên vật liệu mua thành phẩm ” Đây là bớc phát triển cao của công tác quản
lý nguyên vật liệu nhằm phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong các bộphận sử dụng vật t , hạch toán chính xác, giảm sự thất thoát đến mức tối thiểu
Với bất kỳ hình thức nào, muốn quản lý tốt NVL cần thực hiện tốt côngtác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát NVL, thực hiện tốt cácquy định của nhà nớc và của doanh nghiệp
1.5 Các nhân tố ảnh hởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu:
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu baogồm cả các nhân tố chủ quan và khách quan Việc xem xét các nhân tố này là rấtcần thiết để nhằm đánh giá đúng ảnh hởng của từng nhân tố tới công tác quản trịNVL
đã đợc chế biến gia công thành một dạng khác so với hình thái ban đầu
Hơn nữa cũng một loại sản phẩm nhng cũng có những loại nguyên vật liệukhác nhau để sản xuất ra sản phẩm đó Vì vậy, để có đợc những sản phẩm đạttiêu chuẩn thì ngay từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu phải đợc chú trọng
Trang 25Ngời làm công tác quản trị nguyên vật liệu còn phải dựa vào số lợng sảnphẩm sản xuất theo kế hoạch để tính toán nhu cầu NVL sao cho phù hợp, giảmthiểu tối đa sự gián đoạn trong quá trình sản xuất do thiếu NVL, hoặc là lãng phíNVL do xác định nhu cầu lớn hơn mức cần thiết.
1.5.2 Thị trờng:
Điểm đầu tiên và cũng là điểm kết thúc của quá trình sản xuất kinh doanhchính là thị trờng Thị trờng là nơi để thu mua nguyên vật liệu phục vụ quá trìnhsản xuất, cũng là nơi đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng- kết thúc một vòngquay của quá trình sản xuất Hơn nữa, các yếu tố cung cầu trên thị trờng có vaitrò quyết định đến giá cả của nguyên vật liệu Khi cung lớn hơn cầu, giá cả có xuhớng giảm và ngợc lại Do đó, dựa trên thực tế và khả năng dự báo sự biến độngcủa thị trờng nguyên vật liệu mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn thời điểm thumua NVL sao cho tiết kiệm chi phí một cách tối đa
1.5.3 Trình độ khoa học kỹ thuật:
Các thành tựu trong lĩnh vực khoa học công nghệ có tác dụng nh lực đẩygiúp nâng cao chất lợng sản phẩm thông qua viêc tạo khả năng to lớn đa chất l-ợng sản phẩm không ngừng tăng lên Tiến bộ khoa học công nghệ đã tạo ra và đavào sản xuất những công nghệ mới có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao hơn, íttiêu hao nguyên vật liệu, góp phần tiết kiệm chi phí Đồng thời, khoa học kỹthuật cho phép chúng ta tạo ra và tìm ra những nguyên vật liệu mới, nguyên vậtliệu tốt hơn, rẻ hơn, nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật mà con ngời có thể tạo racác phơng pháp và phơng tiện kỹ thuật quản lý tiên tiến góp phần nâng cao chấtlợng, và hạ giá thành sản phẩm
Mặt khác, khoa học kỹ thuật còn tạo ra các phần mềm tiên tiến, giúp chocông tác quản lý dự trữ, cấp phát, hạch toán nguyên vật liệu đợc tiến hành mộtcác nhanh chóng, chính xác và thuận tiện hơn
1.5.4 Trình độ lao động:
Trong thời đại công nghệ hiện đại nh ngày nay, các loại máy móc thiết bịứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ đã có thể thay thế con ngời tronghầu hết các công việc Tuy nhiên không thể phủ nhận vai trò vô cùng quan trọngcủa con ngời là không thể thiếu đợc trong bất cứ hoạt động, lĩnh vực nào Trongcông tác quản trị nguyên vật liệu cũng vậy, con ngời là nhân tố trực tiếp sử dụngcác phơng pháp khoa học để tính toán định mức tiêu hao nguyên vật liệu, xác
định nhu cầu nguyên vật liệu cần dùng trong kỳ kế hoạch, tham gia vào việc quản
lý dự trữ, cấp phát và theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu Nếu các cán bộ phụ
Trang 26trách vật t không có trình độ chuyên môn cần thiết thì có thể dẫn đến nhiều saisót trong quản trị nguyên vật liệu dùng cho sản xuất Từ đó, có thể làm lãng phínguồn vốn hoặc gây tình trạng chậm trễ trong sản xuất Mặt khác, nhờ có con ng-
ời và thông qua các phơng tiện sản xuất mà các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu
có thể kết hợp với nhau tạo nên thực thể sản phẩm Nói các khác, nhân tố con
ng-ời hay trình độ lao động có ảnh hởng rất lớn đến công tác quản trị nguyên vậtliệu và qua đó là ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp
1.6 Kinh nghiệm quản trị nguyên vật liệu của công ty nớc ngoài:
1.6.1 Kinh nghiệm quản trị nguyên vật liệu của TOYOTA:
Toyota là nhà tiên phong trong sản xuất ôtô ở Việt Nam Giống nh tất cảcác chi nhánh của Toyota, Toyota Việt Nam đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợngcao nhất cho tất cả các sản phẩm do mình sản xuất và bán ra Với lịch sử trên 30năm, "Hệ thống Sản xuất Toyota " là một hệ thống quản lý rất hiệu quả doToyota tạo ra đã đợc nhiều công ty áp dụng ở các nớc khác nhau trên toàn thếgiới nhằm tối u hóa năng suất và chất lợng
Gốc rễ làm nên sự lớn mạnh của Toyota hôm nay mà ngay các đối thủ của
nó cũng không hiểu đó chính là họ biết cách biến công việc thành một chuỗi cácthực nghiệm đan xen nhau
JUST IN TIME là phơng pháp quản lý công đoạn sản xuất thực thi bằngcác bảng truyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa các công đoạn Trong dâychuyền sản xuất không có chi tiết thiếu hay thừa, toàn xởng sản xuất không cósản phẩm tồn kho, cũng nh không có nguyên vật liệu tồn kho Phơng pháp nàytạo ra một quy trình sản xuất khép kín cao độ, nhanh, khoa học Các công ty vệtinh phải làm việc đúng với quy trình và giờ giấc mà hệ thống OA (officeautomation) của hãng mẹ điều khiển thông qua các phiếu đặt hàng có chỉ thị giờgiấc, số lợng chính xác Ngời mua chỉ cần mua đủ số hàng mình cần và ngời bánphải có đủ hàng ngay lúc đó thoả mãn nhu cầu của ngời mua "Ngời mua" ởtrong quản lý xí nghiệp chính là vị trí công đoạn trong dây chuyền sản xuất lắpráp và "ngời bán" chính là các hệ thống công ty vệ tinh sản xuất hàng trực thuộcToyota Rộng hơn trong toàn bộ quy trình quản lý từ sản xuất đến phân phối xecủa Toyota là sẽ không có hiện tợng xe tồn kho, nguyên vật liệu tồn kho, xe sảnxuất đúng và đủ với đơn đặt hàng, đúng chính xác giờ giấc giao hàng cho kháchhàng
Ngoài ra, Toyota còn sử dụng “hệ thống kéo” để tránh việc sản xuất thừa:
Trang 27ngày của khách hàng hơn là cố định theo một lịch trình hoặc hệ thống Nó đợcgọi là hệ thống linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng.
Bên cạnh đó, Toyota còn thực hiện tốt quá trình bổ sung vật t cho sản xuất.Những bộ phận cần đợc phục hồi sẽ tự động lấp đầy vào quy trình sản xuất mộtcách hiệu quả Một tấm thẻ gọi là “thẻ thông báo” hay “thẻ báo hiệu sản xuất” sẽ
đợc sử dụng nh là một bảng chỉ dẫn sản xuất Và ngay lập tức các linh kiện sẽ đ
-ợc đa vào quy trình sản xuất một cách nhanh chóng Các bộ phận vật t vừa bị lấy
đi sẽ đợc lấp đầy và sản xuất dựa trên “thẻ báo hiệu sản xuất”
- Các bộ phận khác nhau mà đã đợc hoàn tất sẽ đợc lu trữ vào cuối mỗi quytrình và một “thẻ báo hiệu” đợc đính kèm trong mỗi thùng chứa
- Khi ngời điều hành một khâu sản xuất hoàn tất thì các bộ phận đã bị lấy đi
sẽ đợc lấp đầy ngay và thẻ báo hiệu sẽ đợc chuyển đi
- Thẻ này sẽ đợc thu hồi và các thùng hàng rỗng đợc xe tải chở lại nhà cungcấp để lấy hàng Và các bộ phận sẽ đợc sản xuất theo những chỉ dẫn bêntrong
- Thẻ báo hiệu sản xuất đợc đính kèm với thùng chứa theo từng phân loại bộphận khác nhau cho đến cuối quy trình
Đồng thời, nhằm cung cấp đủ số lợng nguyên vật liệu cần thiết, Toyotacũng chú trọng trong việc quản trị các nhà cung ứng Toyota đã tạo ra một mạnglới cung ứng tiên tiến mang lại cho nó những lợi thế trong chi phí sản xuất trênmỗi đơn vị sản phẩm so với các đối thủ, một nửa chi phí đó là có đợc từ việcgiảm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, bảo hành
Để thực hiện mục tiêu này, Toyota đã tìm hiểu kĩ về chi phí của quá trìnhsản xuất và công nghệ của các nhà cung ứng cũng nh hệ thống sản xuất linh độngtoàn cầu Toyota đã trải qua nhiều năm để đầu t mở rộng mạng lới nhà cung ứng
và đối tác trên tinh thần thử thách và giúp đỡ để họ tự cải thiện
Toyota dựa vào những nhà cung ứng bên ngoài cho hầu hết các nguyên vậtliệu và phụ tùng cho mỗi chiếc xe mà nó tạo ra Trong quá trình hình thành sảnphẩm, từ nghiên cứu đến sản xuất, Toyota luôn có sự hợp tác với các nhà cungứng Những nhà cung ứng mà Toyota tìm kiếm là những công ty có ý chí và khảnăng để trở thành đối tác năng động
Toyota chủ trơng tìm kiếm những nhà cung ứng có khả năng cạnh tranhtầm cỡ thế giới, dựa trên các tiêu chí về chất lợng, giá cả, phân phối và khả năng
Trang 28Giúp đỡ các nhà cung ứng cạnh tranh: Toyota cam kết giúp đỡ các nhàcung ứng tăng khả năng cạnh tranh trong thị trờng xe hơi Sự cam kết này củng
cố chính sách của Toyota trong việc trau dồi một mối quan hệ vững chắc, lâu dài.Tạo lợi nhuận cho nhau dựa trên sự tin tởng lẫn nhau Quá trình đó diễn ra thôngqua hai chơng trình:
Chính sách thu mua hàng năm: Toyota đánh giá cao mối quan hệ hợp tác giữa
hai bên và thể hiện những mong muốn của mình với các nhà cung ứng Nhữngmong muốn đó liên quan trực tiếp đến mục tiêu lâu dài của Toyota
Hệ thống cung ứng: đôi khi, những nhà cung ứng phải đối mặt với những
thách thức, khó khăn trong việc nỗ lực nhằm đáp ứng những mong đợi của đốitác Toyota gửi các chuyên gia đến hỗ trợ các nhà cung ứng trong việc hoạch
định và thực thi những cải tiến cần thiết
Tiêu chí của Toyota đối với các nhà cung ứng:
- Giữ mối quan hệ lâu dài và ổn định với một số nhà cung ứng
- Đàm phán trên cơ sở cam kết lâu dài về việc cải tiến chất lợng và năng suấtlao động
- Chú trọng đến khả năng cung ứng của các nhà cung cấp: khả năng cải tiếnliên tục, công nghệ quy trình sản phẩm, mô hình về khả năng cung ứng
- Chú trọng việc lựa chọn nhà cung ứng trên cơ sở mức độ trách nhiệm của
họ Ví dụ: Toyota mất khoảng từ 3-5 năm để đánh giá một nhà cung ứngmới trớc khi kí kết hợp đồng với họ
- Toyota hiểu rõ cấu trúc chi phí của các nhà cung ứng nên nó chỉ chấp nhậnmức giá có liên quan đến chi phí cung ứng mà ở đó nhà cung ứng vẫn có lợinhuận
- Toyota luôn muốn có nhiều đối tác nên nó sẵn sàng hỗ trợ cho nhà cung ứngnào đáp ứng đợc yêu cầu về chất lợng và phân phối
- Toyota cũng rất quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề phát sinh với cácnhà cung ứng để đảm bảo không lặp lại sai lầm lần 2
Về vấn đề hàng tồn kho: sự thành công trong việc điều hành của Toyota lànhờ tập trung vào việc cắt giảm tồn kho Thuật ngữ mà Toyota sử dụng cho hệthống là “heijunka” Trong tiếng Nhật nó có nghĩa là làm cho trơn tru và bằngphẳng Cụ thể là nó liên quan đến việc loại bỏ trong nhu cầu đồng thời tạo ra hiệu
Trang 29ứng Hoạt động tinh giản của Toyota là dựa trên ý tởng “ buy one, sell one”.Toyota có thể sản xuất xe đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng Sự thích ứngvới nhu cầu của khách hàng đã mang đến cho Toyota lợi thế trong việc giữ mứctồn kho tối thiểu trong lĩnh vực xe ô tô ở Nhật.
Việc quản trị hàng tồn kho của Toyota tận dụng triệt để công nghệ máytính Việc lu kho đợc điều hành bằng một hệ thống máy tính tinh vi Một hệthống quản lý nhà kho hợp nhất giám sát toàn bộ quá trình giao nhận hàng và lugiữ những dữ liệu đợc cập nhật về tồn kho, trong đó bao gồm: hệ thống máy tínhnối mạng, máy quét mã vạch, hệ thống thu thập dữ liệu bằng tần số vô tuyến RF,những máy vi tính xách tay cùng với những thiết bị nhà kho truyền thống nh:máy nâng hàng, băng chuyền,…
1.6.2 Bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam:
Một số bài học có thể rút ra từ thành công của Toyota:
Một là, sử dụng phơng pháp JUST IN TIME trong sản xuất Nghiên cứu xâydựng và ứng dụng một quy trình sản xuất khép kín cao độ, nhanh và khoa học
Hai là, quá trình bổ sung vật t nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả
Ba là, chọn lọc các nhà cung ứng, có các chính sách mang lại lợi ích chocả hai bên để khuyến khích và duy trì mối quan hệ ổn định và lâu dài
Bốn là, quản trị tồn kho một cách khoa học, tính toán chính xác lợng tồnkho tối thiểu và sử dụng triệt để công nghệ máy tính trong quản trị tồn kho
Chứng minh bằng sự thành công của mình, phơng thức Toyota ngày nay đãphổ biến rộng rãi trên toàn thế giới Tuy nhiên, để áp dụng ở Việt Nam thì cầnxem xét kỹ lợng những điều kiện thuận lợi và khó khăn để từ đó đề ra kế hoạchhành động phù hợp cho từng doanh nghiệp, tránh việc áp dụng theo phong trào,không đem lại sự thay đổi thực sự
Một số khó khăn cơ bản nh năng lực lãnh đạo có nhiều hạn chế, việc kinhdoanh cha chú trọng đến kết quả dài hạn, còn mang tính cơ hội là chủ yếu Đốivới khâu sản xuất, do đã quen với việc sản xuất theo lô lớn và có sản lợng dựphòng ở các khâu nên khi chuyển sang mô hình sản xuất vừa đủ sẽ gặp khó khănban đầu Việc đào tạo và huấn luyện thói quen phối hợp và tự giác phát hiện lỗicủa công nhân cũng là một thách thức
Khó khăn nữa là tác phong làm việc cha thật sự bình đẳng, thẳng thắn,công khai, cởi mở và sẵn sàng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm cho nhân viên củacấp quản lý cũng làm giảm đi phần lớn hiệu quả của mô hình tổ chức và học tập
và phát triển theo cách của Toyota
Trang 30Mặc dù vậy, với quy mô sản xuất hiện nay của các doanh nghiệp, với sựnhạy bén, khả năng tiếp thu cái mới, phát hiện vấn đề, cải tiến của ngời Việt Nam
đợc nhiều lãnh đạo các công ty đa quốc gia đánh giá là khá tốt thì trong một thờigian phù hợp hy vọng các doanh nghiệp của Việt Nam sẽ áp dụng thành công ph-
ơng thức Toyota
Trên đây là một số lý luận chung, cơ bản về quản trị NVL trong doanhnghiệp Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, không phảidoanh nghiệp nào cũng áp dụng một chuẩn mực cho việc quản trị NVL theo lýthuyết, mà nó biến đổi linh hoạt tuỳ từng doanh nghiệp Dựa vào quy mô doanhnghiệp, số lợng sảm phẩm, mức độ sản xuất, khả năng cung ứng mà mỗi doanhnghiệp sẽ chọn lọc và áp dụng thực hiện những chiến lợc quản trị phù hợp nhất,hiệu quả nhất và tạo tính đồng bộ nhất
Trang 31Chơng ii thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công
ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658 2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
-Tên công ty: Công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658
-Loại hình công ty: Theo thành phần kinh tế : Công ty cổ phần
Theo ngành nghề kinh tế : Xây dựngCông ty Cổ phần đầu t xây dựng và phát triển nông thôn 658 đợc thành lập
do cổ phần hóa Công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8 theo quyết định số2758/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 12/07/2006theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103013123 do Sở Kế hoạch và đầu t Hà Nộicấp ngày 12/07/2006 với tổng số vốn điều lệ là 8 tỷ đồng
Tiền thân của công ty CP ĐTXD&PTNT 658 là một xởng sản xuất phụ đãtrải qua các giai đoạn phát triển:
- Năm 1983 là một xí nghiệp mộc thuộc Công ty khảo sát thiết kế Nôngnghiệp
- Năm 1986 tách riêng, hạch toán độc lập, tự chủ sản xuất kinh doanh
- Năm 1993, xí nghiệp mộc và công ty xuất nhập khẩu số 2 sát nhập thànhCông ty xây dựng và phát triển nông thôn số 8
- Từ năm 1993 đến 2005, Công ty xây dựng và phát triển nông thôn số 8hoạt động với t cách DNNN thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn
- Từ năm 2006 cho đến nay, công ty tiến hành cổ phần hóa và hoạt động nhmột công ty cổ phần với tên gọi nh hiện nay
Theo giấy đăng ký kinh doanh, công ty đợc kinh doanh các ngành nghề nhsau:
Trang 32+ Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình kỹ thuật hạtầng, khu dân c đô thị, khu công nghiệp chế xuất, khu công nghệ cao, nhận thầucác công trình nớc ngoài.
+ Xây dựng công trình giao thông và thủy lợi, kênh mơng, đê đập, hồ chứa ớc
n-+ Xây dựng các khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, du lịch, khách sạn,công sở, trờng học, bệnh viện
+ Khai thác nớc ngầm, xây dựng nhà máy nớc sạch, xử lý nớc, lắp đặt nớcsạch nông thôn, nớc sạch sinh hoạt, cấp nớc, thoát nớc, bu điện
+ Xây dựng đờng dây và trạm biến áp từ 35kV trở xuống
+ T vấn đầu t, lập dự án đầu t xây dựng công trình, thiết kế quy hoạch, khảosát địa chất thủy văn T vấn và thiết kế, t vấn đấu thầu và quản lý dự án, t vấngiám sát công trình, thẩm tra các dự án đầu t và thiết kế xây dựng do các đơn vịkhác lập
+ Xuất nhập khẩu vật t, máy móc thiết bị, phụ tùng, t liệu sản xuất, kinhdoanh vật liệu xây dựng
+ Khai thác, sản xuất, chế biến kinh doanh các loại cấu kiện và vật liệu trongxây dựng và trang trí nội ngoại thất
+ Chống mối và sinh vật hại cho các công trình dân dụng, công nghiệp vànông nghiệp
+ Cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành điều hòa không khí, điện sinh hoạt,công nghiệp điện lạnh, thiết bị phòng cháy nổ, vật liệu xây dựng
+ T vấn đầu t phát triển kinh tế trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâmnghiệp từ sản xuất đến tiêu dùng Chuyển giao công nghệ chế biến nông, lâm, hảisản công nghiệp nông thôn Đầu t, quản lý và phát triển các dự án bảo vệ môi tr-ờng, bảo vệ đa dạng sinh thái phát triển nông thôn
a Về tổ chức quản lý điều hành
Mọi hoạt động kinh doanh của Công ty phải tuân thủ theo các nguyên tắc:
-Thống nhất về tổ chức: Công ty CPĐTXD & PTNT 658 có các phòng ban,
đội sản xuất và các đơn vị trực thuộc vẫn là một pháp nhân duy nhất nên việc tổchức cơ cấu bộ máy mỗi cấp, việc điều hành kế hoạch kinh doanh, việc quản lýcác hoạt động và việc thực thi các chính sách, chế độ phải đợc tổ chức thực hiệnthống nhất trong toàn Công ty
Trang 33-Tập trung về quản lý: Công ty CPĐTXD & PTNT 658 là một đơn vị hạch
toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kinh doanh
lỗ, lãi nên việc quản lý các mặt hoạt động của toàn Công ty phải đợc tập trung tạiCông ty với trách nhiệm của ban giám đốc điều hành, nhất là trách nhiệm củaGiám đốc Công ty
-Phân cấp về điều hành: Việc điều hành các hoạt động kinh doanh của
Công ty CPĐTXD & PTNT 658 đợc chia thành 2 cấp:
+ Cấp 1: Toàn Công ty do Giám đốc phụ trách, thông qua việc phậncông cho Phó giám đốc – Giám đốc chi nhánh và uỷ quyền cho các Trởngphòng nghiệp vụ Công ty
+ Cấp 2: Do các Ban chỉ huy đội và các đơn vị trực thuộc khác phụtrách điều hành theo sự phân công , giao trách nhiệm, uỷ quyền của Giám
đốc Công ty
b Cơ chế quản trị, điều hành và kiểm soát Công ty
-Quản trị theo cơ chế tập thể: HĐQT hoạt động theo cơ chế “Tập thể lãnh
đạo, cá nhân phụ trách” bàn và quyết định mọi vấn đề thông qua các phiên họp.Các thành viên HĐQT chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát mọihoạt động của Công ty theo sự phân công của HĐQT
-Điều hành theo chế độ một ngời phụ trách: Giám đốc điều hành và quản
lý mọi hoạt động của Công ty theo chế độ thủ trởng phân công và uỷ quyền choPhó giám đốc, Giám đốc chi nhánh, Trởng phòng nghiệp vụ Công ty và các độitrởng các đơn vị trực thuộc theo chế độ một ngời phụ trách và quản lý một số mặthoạt động trong phạm vi giới hạn nhất định theo chế độ đợc uỷ quyền
-Kiểm soát với tính cách độc lập: Các kiểm soát viên, theo sự phân công
của Trởng ban kiểm soát thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt độngkinh doanh, quản trị, điều hành Công ty Với tính cách hoàn toàn độc lập đối vớicơ quan quản trị, điều hành và giữa các kiểm soát viên với nhau
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ ch c bộ máy của công tyức bộ máy của công ty
đại hội đồng cổ đông
Trang 34c Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Phòng Tổ chức hành chính: do trởng phòng TCHC phụ trách Trởng phòng
TCHC chịu trách nhiệm trớc giám đốc trong việc quản lý hành chính, pháp chế,quản lý văn th lu trữ, quản trị nhân viên, quản lý tài sản, bảo vệ an ninh và an toàncông ty, đồng thời giúp HĐQT quản lý hồ sơ cổ đông- cổ phiếu- cổ phần, thanhkiểm tra nội bộ
- Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ hạch toán hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong kế toán thống kê, lu trữ cung cấp các số liệu thông tin chính xác kịpthời, đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tại mọi thời điểm choGiám đốc và các bộ phận có liên quan
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật - dự thầu: Phòng có nhiệm vụ lập hồ sơ đấu
thầu các công trình, lập kế hoạch thi công các công trình, tham mu cho giám đốclập kế hoạch thi công theo quí hoặc năm cho toàn công ty, đề xuất các biện phápthi công có lợi cho công ty và giám sát quá trình thi công
- Phòng Quản lý chất lợng: có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, chất lợng công
trình và các sản phẩm bao gồm ban điều hành chất lợng Công ty và Ban điềuhành chất lợng các đơn vị trực thuộc Công ty
Phòng Tổ chứchành chính
Trang 35Công ty chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần từ năm 2006, trải qua
4 năm chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nớc, doanh thu và lợi nhuận của Công tyluôn đạt tốc độ tăng trởng cao:
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007-2009
Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Doanh thu thuần 33.540.874.211 99.997.407621 131.502.867.628
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty)
Ta thấy lợi nhuận năm trớc luôn cao hơn năm sau Lợi nhuận năm 2009tăng 43,85% so với năm 2008 Điều này chứng tỏ, công ty kinh doanh có hiệuquả và khả năng tăng trởng luôn ở mức ổn định
2.2 Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty
2.2.1 Đặc điểm và cách phân loại nguyên vật liệu của công ty:
a Đặc điểm sản phẩm ngành xây dựng
Mục đích của hoạt động xây dựng là tạo ra các sản phẩm dựng theo yêucầu của các chủ đầu t Đó có thể là các công trình, hạng mục công trình hoặc vậtkiến trúc với hình dáng, kích thớc, công năng sử dụng khác nhau Hoạt động xâydựng vì vậy mang đặc điểm của một hoạt động sản xuất liên ngành, phức tạp với
sự tham gia của nhiều chủ thể Sản phẩm xây dựng có những đặc thù riêng so vớicác sản phẩm công nghiệp khác ở chỗ: đây là sản phẩm đơn chiếc, là kết quả củamột quá trình lao động, sản xuất công nghiệp trong một thời gian dài, đợc định vịvới đất, phụ thuộc vào vị trí xây dựng, các điều kiện đất đai, thiên nhiên cũng nhkhông sản xuất đồng loạt đợc Sản phẩm xây dựng là sản phẩm gắn liền với sựphát triển kinh tế- xã hội của đất nớc Các quá trình sản xuất xây dựng huy độngmột lực lợng lớn lao động, sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị, vật t vật liệu, thuhút nhiều chủ thể tham gia nh chủ đầu t, các doanh nghiệp t vấn xây dựng, cácdoanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật t thiết bị và các cơquan quản lý Nhà nớc có liên quan… Đây là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt độngsản xuất của xã hội, đòi hỏi yêu cầu về tính khoa học, nghệ thuật, thẩm mỹ và tính
kỹ thuật cao Với các đặc thù đó, sản phẩm xây dựng có tuổi thọ lâu dài và góp phầnquan trọng tạo nên cơ sở vật chất, tinh thần của xã hội Trong phạm trù kinh tế, sảnphẩm xây dựng bao giờ cũng đòi hỏi những nguồn vốn lớn nhất và là khoản chi tiêunhiều nhất của con ngời trong mọi thời đại