1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình

91 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY 1 CÔNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TPHCM, Ngày 21 tháng 06 năm 2017

S K L 0 0 4 8 7 5

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

GVHD : Ths NGUYỄN PHAN NHƯ NGỌC SVTH : LÊ THỊ MỸ TRÂM

MSSV : 13124106 LỚP : 131241B

HỆ : ĐÀO TẠO CHÍNH QUY

TPHCM, Ngày 21 tháng 06 năm 2017

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ

TP.HCM, Ngày………tháng năm 2017

HỘI ĐỒNG BẢO VỆ

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

TP.HCM, Ngày………tháng năm 2017

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, Ngày………tháng năm 2017

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ths Nguyễn Phan Như Ngọc

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh lời cảm ơn chân thành

Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Phan Như Ngọc đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua thời gian nghiên cứu em nhận ra nhiều điều mới mẻđể giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp

để hoàn thiện hơn

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SỬ DỤNG

_

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 6

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngành giày Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 6

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức Nhà máy 1 13

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức phòng KHCB & ĐHSX - XH 14

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất giày 27

Sơ đồ 3.2: Lưu trình công việc cho đầu vào kho vật tư 33

Sơ đồ 3.3: Lưu đồ kiểm tra chất lượng da 36

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ cấp phát NVL Nhà máy 1 37

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ bố trí kho vật tư 44

Sơ đồ 3.6: Sơ đồ bố trí mặt bằng Nhà máy 1 45

Bảng 1.1: Bảng thống kê Tổng Doanh Thu qua các năm 2012-2014 11

Bảng 3.1: Quy định tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng da 35

Bảng 3.2: Lệnh sản xuất phụ liệu may 38

Bảng 3.3: Lệnh sản xuất vật tư mũ và bồi dán 39

Bảng 3.4: Thống kê xuất kho vật tư khách hàng DP 42

Bảng 3.5: Thống kê nhập – xuất – tồn kho DP 42

Bảng 3.6: Bảng báo cáo số lượng vật tư tiến hành tái chế 43

Biểu đồ 1.1: Tổng doanh thu của Công ty qua các năm 2012 – 2014 12

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lýdochọnđềtài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 2

4.Phươngphápnghiêncứu 2

5.Ýnghĩathựctiễn 2

6 Kết cấu đề tài 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀCÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 4

1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 6

1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 9

1.1.3.1 Tầm nhìn 9

1.1.3.2 Sứ mệnh 9

1.1.3.3 Giá trị cốt lõi 10

1.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 10

1.1.4.1 Các lĩnh vực kinh doanh 10

1.1.4.2 Tình hình Tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 11

1.2 Giới thiệu về Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 12

1.2.1 Sơ đồ tổ chức tại Nhà máy 1 13

1.2.2 Sơ đồ tổ chức Phòng Kế hoạch chuẩn bị và Điều hành sản xuất – Xuất hàng… 14

1.3 Tóm tắt chương 1 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NVL VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL 17

2.1 Khái quát chung về NVL 17

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm NVL 17

2.1.2 Phân loại NVL 17

2.1.3 Vai trò NVL 18

2.2 Công tác quản lý NVL 18

2.2.1 Khái niệm quản lý NVL 18

2.2.2 Vai trò quản lý NVL 18

2.2.3 Yêu cầu về quản lý NVL 19

2.2.4 Nội dung công tác quản lý NVL 19

2.2.4.1 Định mức NVL 19

2.2.4.2 Lập kế hoạch nhu cầu NVL 20

2.2.4.3 Tổ chức tiếp nhận và lưu trữ NVL 25

Trang 10

2.2.4.4 Tổ chức cấp phát NVL 26

2.2.4.5 Thống kê, kiểm kê NVL 27

2.3 Tóm tắt chương 2 28

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVLTẠI NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 29

3.1 Quy trình sản xuất tại Nhà máy 1 29

3.2 Giới thiệu về NVL tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 29

3.2.1 Đặc điểm NVL tại Nhà máy 1 29

3.2.2 Phân loại NVL 31

3.2.3 Quy ước mã vật tư tại Nhà máy 1 32

3.3 Công tác quản lý NVL tại Nhà máy 1 34

3.3.1 Công tác tiếp nhận và lưu trữ NVL 34

3.3.2 Công tác cấp phát NVL 39

3.3.3 Công tác thống kê kiểm kê NVL và thành phẩm 43

3.3.4 Công tác tổ chức thu hồi phế phẩm NVL 45

3.4 Cách bố trí NVL tại Nhà máy 1 46

3.5 Nhận xét về công tác quản lý NVL tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 48

3.5.1 Ưu điểm 49

3.5.2 Nhược điểm 50

3.6 Tóm tắt chương 3 51

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 53

4.1 Mục tiêu củ a Công ty trong thời gian tới 53

4.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NVL tại Nhà máy 1 53

4.3 Tóm tắt chương 4 61

KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.Lýdochọnđềtài

Ngành Da Giầy Việt Nam là một trong những ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn, góp phần tăng trưởng GDP của quốc gia Theo Bản tin Công thương Sở Công thương Thành phố Hồ Chí Minh cập nhật ngày 14/02/2017, Việt Nam nằm trong top 4 nước sản xuất giầy dép lớn nhất thế giới về số lượng sau Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil nhưng là nước xuất khẩu lớn thứ 3 trên thế giới về trị giá, sau Trung Quốc và Italia Sản phẩm giầy dép của Việt Nam đã xuất khẩu tới trên 50 nước tại Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản, giầy dép Việt Nam tiếp tục tăng thị phần và đứng vị trí thứ hai sau Trung Quốc Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) nhiều cơ hội mới đang mở ra cho ngành da giày Lợi thế trước tiên là xóa bỏ mức thuế hiện tại từ 3,5 - 57.4% để hưởng ưu đãi các dòng sản phẩm da giày về

mức 0%, từ đó giúp Doanh nghiệp ngành da giày tăng trưởng xuất khẩu.(Thông cáo báo chí “Hội nghị Xúc tiến Xuất khẩu Da giày”)

Có thể nói hoạt động sản xuất luôn được các Doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì

có rất nhiều công tácquản lý vàquá trình sản xuất chỉ thực hiện được nếu có sự tham gia của yếu tố nguyên vật liệu Việc quản lý nguyên vật liệu nhằm đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về mặt số lượng, chất lượng cũng như chủng loại;bảo quản và

dự trữ nguyên vật liệu tối ưu nhất cho Doanh nghiệp

Quản lý nguyên vật liệu có rất nhiều công tác vì phải quản trị từ lúc nguyên vật liệu đưa vào Nhà máy đến khi nguyên vật liệu xuất ra để phục vụ cho sản xuất, do đó

để đạt hiệu quả cao nhất, người quản lý phải đảm bảo thực hiện tốt những yêu cầu đặt

ra như: tính toán đủ số lượng, đảm bảo cung cấp kịp thời và sử dụng hợp lý Việc đảm bảo này ảnh hưởng đến năng suất của Doanh nghiệp, đến chất lượng sản phẩm, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp

Do đó, khi được thực tập tại Doanh nghiệp sản xuất, lĩnh vực mà bản thân muốn tìm hiểu, học hỏi và muốn tiếp thu kinh nghiệm thực tế nhất chính là bộ phận sản xuất,

cụ thể hơn là công tác quản lý nguyên vật liệu Đó chính là lý do tôi chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý NVLtại Nhà máy 1, Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình”làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài có các mục tiêu sau:

đầu tư Thái Bình

đánh giá những ưu nhược điểm của công tác quản lý NLVtại Nhà máy 1, từ

đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiê ̣u quả công tác quản lý NVLtại Nhà máy 1 của Công ty

3.Đốitượngvàphạmvinghiêncứu

phần Đầu tư Thái Bình

thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2017

4.Phươngphápnghiêncứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn: lý thuyết và thực tế

vận dụng những kiến thức được học để biết tổng quan về đề tài nghiên cứu

phân xưởngđể biết thực tế các công việc thực hiện trong công tác quản lý NVL

các công đoạn trong quy trình sản xuất và công tác quản lýNVL

5.Ýnghĩathựctiễn

Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa thực tiễn Cụ thể như sau:

Trang 13

 Kết quả phân tích thực trạng quản lýNVL sẽ giúp Doanh nghiệp tham khảo

và nắm rõ hơnvề tình hình hoạt động và hiệu quả của công tác quản lýNVL tại Nhà máy 1 của Công ty

công tác quản lýNVL tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

6 Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc bài báo cáo của đề tài gồm có 4chương:

Đầu tư Thái Bình

ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

UBNDtỉnh Sông Bé ( Bình Dương) cấp

PhátTriển Nông Thôn Khu Công Nghiệp Sóng Thần

Trang 15

 Thị trường tiêu thụ chủ yếu tại các nước trong khu vực EU và Mỹ

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Thành lập từ năm 1989, trong quá trình phát triển, TBS Group đã có những cột mốc đánh dấu sự trưởng thành của công ty trong từng giai đoạn, từng bước vững chắc đưa ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu

141/GB-UB ngày 29 tháng 9 năm 1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) Đồng thời, dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS được phê duyệt và cấp phép hoạt động

thành công hợp đồng gia công đầu tiên 6 triệu đôi giày nữ

công sang hình thức mua nguyên liệu bán thành phẩm và Nhà máy số 2 được xây dựng với nhiệm vụ chuyên sản xuất giày thể thao

trên thế giới

hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất giày dép xuất khẩu nổi tiếng

về quy mô hoạt động và uy tín trên thị trường, cán mốc sản lượng 5 triệu đôi giày

Tư Thái Bình và tiếp nhận Huân chương Lao động hạng nhì

& Da Giày Việt Nam do Bộ Công thương trao tặng

và kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 16

 2014 - 2015: Công ty cán mốc sản lượng đạt 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách, tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình với 4 Nhà máy phân bố các khu vực:

Tỉnh Bình Dương

Hòa, Thuận An, Bình Dương

Dương

Là doanh nghiệp đứng đầu ngành công nghiệp giày tại Việt Nam với gần 25 năm kinh nghiệm, là công ty Việt Nam với tầm nhìn, năng lực tiêu chuẩn quốc tế Chiến lược kinh doanh luôn lấy lợi ích khách hàng làm ưu tiên hàng đầu

1.1.2 Cơ cấu tổ chứcCông ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngành giày Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình

Trang 17

(Nguồn: Phòng quản trị Nguồn nhân lực – Nhà máy 1)

Chức năng, nhiệm vụ

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của

công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có đầy đủ quyền hạn trong

công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích kinh doanh và quyền lợi công ty Hội đồng quản trị chịu những trách nhiệm về các sai pha ̣m trong quản lý, những vi phạm về điều lệ và vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty

Ban kiểm soát:Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông

giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông

Tổng giám đốc: Là đại diện có tư cách pháp nhân của công ty trong mọi

giao dịch Quyết định chính sách, mục tiêu chất lượng, chiến lược kinh doanh, thị trường tiêu thụ cũng như kế hoạch đầu tư và phát triển Chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên, hội đồng quản trị

và kết quả sản xuất kinh doanh mà công ty đạt được

Phó Tổng giám đốc: Giúp Tổng Giám đốc điều hành, tổ chức quản lý phụ

trách lĩnh vực công tác kinh doanh, hành chính, quản trị Tiến hành triển khai

thực hiện thông qua sự giúp sức của các cửa hàng trưởng, quản lý bộ phận

Trang 18

 Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và phục vụ sản xuất trong công ty

 Xây dựng kế hoạch mua hàng, nhập NVL, kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao trả hàng phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng theo đơn hàng

Phòng kế hoạch vật tƣ sản xuất: Có trách nhiệm về các hoạt động mua sắm

thiết bị, công cụ lao động, vật tư sản xuất kinh doanh Kiểm tra định mức vật

tư, nguyên liệu để mua NVL phục vụ cho sản xuất

Phòng chất lƣợng (KCS):Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm trước

khi xuất khẩu

Phòng sản xuất: Lên kế hoạch sản xuất sản phẩm của từng bộ phận, chịu

trách nhiệm về quá trình sản xuất của từng phân xưởng, đảm bảo việc sản xuất phải phù hợp với tiến độ,thời gian, chất lượng đúng theo đơn hàng

Kế hoạch – điều hành sản xuất: Tham mưu cho Ban Lãnh đạo công ty xây

dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất, liên kết trong và ngoài Công ty

Phòng tài chính kế toán:

 Phụ trách hạch toán, thống kê báo cáo hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Quản lý về mặt tài chính: tiền, hàng, tài sản công ty, đảm bảo thu chi cân đối

 Thanh toán nợ của công ty khi đến hạn Thống nhất số liệu kế toán, thống kê và cung cấp số liệu cho các cơ quan cấp trên theo quy định

Phòng nhân sự:

 Theo dõi tình hình biến động lao động trong toàn bộ công ty, như tình hình tăng giảm nhân sự, đào tạo nhân sự và ký kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động

 Quản lý việc thực hiện quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm, có trách nhiệm lo các thủ tục về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn cho Cán bộ công nhân viên trong công tyNvà báo

Trang 19

Phòng mẫu:

 Vẽ mẫu giày khi nhận được đơn đặt hàng, tính toán những điều kiện cần

và đủ cho việc sản xuất ra loại giày mà khách hàng yêu cầu

 Trong dây chuyền sản xuất thành phẩm chọn ra một số giày kiểm tra kỹ thuật, kiểm tra độ bền, độ dẻo theo đúng quy định và chỉ tiêu chất lượng đưa ra

Phòng đại điện chất lƣợng: Là đại diện và bảo vệ choquyền và lợi ích hợp

pháp của doanh nghiệp theo uỷ quyền; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ tiếp cận với thị trường và đối tác mới; phát hiện hành vi xâm phạm sở hữu trí tuệ của công ty, hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp đối thủ; đại diện công ty khiếu kiện về sự vi phạm nói trên về chất lượng

1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình

1.1.3.1 Tầm nhìn

công ty đầu tư đa ngành uy tín tại Việt Nam và trong khu vực, mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên thế giới

trung Châu Á và đứng trong Top đầu trong cả Nước

nước

1.1.3.2 Sứ mệnh

Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu

ích, gắn trách nhiệm doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội và luôn mang đến

sự tin tưởng, an tâm cho khách hàng, đối tác và nhân viên

Trang 20

 Tạo dựng cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến cho người lao động

1.1.3.3 Giá trị cốt lõi

giá, là vũ khí chiến lược góp phần cho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp

hàng, đối tác và nhân viên xây dựng TBS phát triển, thành công và chia sẻ lợi ích

lao động góp phần làm cho cuộc sống, cho xã hội tốt đẹp hơn

Sản xuất công nghiệp da giày

 TBS được biết đến là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành sản xuất giày da tại thị trường Việt Nam, hiện đang sở hữu hệ thống nhiều nhà máy rộng khắp cả nước với năng lực sản xuất quy mô lớn cùng chất lượng sản phẩm đáng tin cậy

 TBS đã sở hữu hệ thống nhà máy sản xuất trên toàn quốc, là đối tác quen thuộc của nhiều thương hiệu lớn trên thế giới như: Skechers, Decathlon, Wolfverine

Sản xuất công nghiệp túi xách

 Chuyên sản xuất các mặt hàng túi xách cao cấp, đa dạng về mẫu mã Ngành Túi Xách TBS đang từng bước tạo nên danh tiếng trên thị trường trong nước và thế giới

Trang 21

 TBS là đối tác đáng tin cậy của các nhãn hàng danh tiếng trên thế giới như Coach, Decathlon, Vera Bradley, Tory Burch, Titleist…

Cảng và logistics: Kinh doanh cho thuê kho bãi container và dịch vụ

logistics Đặt tại vị trí chiến lược quan trọng, ngay trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía nam Việt Nam, ICD TBS Tân Vạn là trung tâm cung cấp các dịch vụ kho vận và logistics đa dạng

Thương mại và dịch vụ

 Bằng uy tín, năng lực và sự thấu hiểu thị trường bán lẻ, TBS Sport đang từng bước khẳng định vai trò trong lĩnh vực phân phối sản phẩm giày và túi xách, trở thành thương hiệu bán lẻ thời trang uy tín hàng đầu tại Việt Nam

 TBS Sport tự hào trong 7 năm liên tiếp là nhà bán lẻ độc quyền thương hiệu ECCO với 16 cửa hàng trên toàn quốc, luôn duy trì ECCO trở thành thương hiệu giày Comfort hàng đầu tại Việt Nam

Đầu tư – kinh doanh – quản lý bất động sản và hạ tầng công nghiệp: Đầu

tư, phát triển lĩnh vực dịch vụ hạ tầng công nghiệp, các khu công nghiệp, các

dự án bất động sản công nghiệp và dân dụng

Du lịch: Đầu tư, phát triển và kinh doanh chuỗi nhà hàng, khách sạn, khu

nghỉ dưỡng và sân golf cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á

1.1.4.2 Tình hình Tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Bảng 1.1: Bảng thống kê Tổng Doanh Thu qua các năm 2012-2014

Trang 22

(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán – Tổng công ty)

Biểu đồ 1.1: Tổng doanh thu của Công ty qua các năm 2012 – 2014

2012 là 534 tỷ 919 triệu đồng và năm 2014 so với năm 2013 là 728 tỷ 462 triệu đồng

Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ ba nguồn doanh thu là Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và một số nguồn thu khác Trong những năm qua, công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình không ngừng duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ của cả ba nguồn thu này, góp phần đưa tổng doanh thu không ngừng tăng

1.2 Giới thiệu về Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình

Trang 23

Trụ sở Văn phòng điều hành Khu vực 1 rộng 1.000 m2, gồm Phòng Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ: Trung tâm Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực, Phòng Kế hoạch Chuẩn bị và Điều hành Sản xuất - Xuất hàng

Nhà máy 1 là tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Nằm tại cùng vị trí với Tổng Công ty ở địa chỉ Số 5A, Xa lộ Xuyên á, Phường An Bình, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, chuyên sản xuất các loại giày của các thương hiệu nổi tiếng như: Skechers, Decathlon, Wolfverine

Nhà máy bao gồm: Khu văn phòng và xưởng sản xuất, hầu hết văn phòng của Tổng công ty đều nằm tại đây Hiện nay, Tổng công ty có 12 phòng ban và 8 bộ phận chuyên trách Tầng 1 là phân xưởng sản xuất và 2 nhà kho chứa NVL chuẩn bị cho hoạt động sản xuất và chứa thành phẩm để chuẩn bị xuất hàng Công suất nhà máy đạt khoảng 5,3 triệu đôi/năm, với 72 máy cắt, 10 chuyền trưởng in, 63 chuyền khâu và 8 chuyền khuân

1.2.1 Sơ đồ tổ chức tại Nhà máy 1

Nhà máy 1 gồm Phòng Kế hoạch chuẩn bị và Điều hành sản xuất – Xuất hàng, Phòng Quản trị Nguồn nhân lực, 3 phân xưởng may, 2 phân xưởng gò, bộ phận da lót tẩy, kho vật tư, kho đóng gói, kho bao bì và kho bán thành phẩm

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức Nhà máy 1

(Nguồn: Phòng Quản trị Nguồn nhân lực – Nhà máy 1)

Trang 24

 Phân xưởng may: Gồm 3 phân xưởng thực hiện các công việc chặt các chi tiết để may mũ giày, in ép các họa tiết theo yêu cầu của khách hàng, may các chi tiết lại với nhau thành mũ giày để chuyển sang phân xưởng gò Phân xưởng may 1 có 15 chuyền sản xuất, phân xưởng may 2 có 21 chuyền sản xuất và phân xường may 3 có 21 chuyền sản xuất

phân xưởng may, thực hiện ráp đế và mũ giày để tạo ra một đôi giày hoàn chỉnh Phân xưởng gò 1 có 4 chuyền, phân xưởng gò 2 có 4 chuyền

1.2.2 Sơ đồ tổ chức Phòng Kế hoạch chuẩn bị và Điều hành sản xuất – Xuất hàng

Chức năng và nhiệm vụ phòng KHCB&ĐHSX - XH

 Chức năng: Xuất hàng đúng tiến độ theo từng đơn hàng thông qua việc lập kế hoạch, theo dõi, quan sát, thống kê và giải quyết vấn đề phát sinh

 Nhiệm vụ: Phục vụ và điều hành trong quá trình sản xuất của Nhà máy bao gồm: tiếp nhận kế hoạch của công ty, cân đối và theo dõi tình hình vật tư, lập kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng, lên nhu cầu vật tư để sản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất vàthống kê sản lượng của từng chuyền, thống kê công lao động sau đó trình bày, báo cáo cho cấp trên và tham mưu cho lãnh đạo để giải quyết vấn đề thông qua dữ liệu

Sơ đồ tổ chức phòng KHCB&ĐHSX - XH

Trang 25

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức phòng KHCB & ĐHSX - XH

gì)

 Bộ phận Điều độ sản xuất

Nhóm điều độ sản xuất với nhiệm vụ tiến hành lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của các WCT để đạt được nhiệm vụ xuất hàng đúng tiến độ, đồng thời làm ban tham mưu cho Trưởng phòng Kế hoạch và Giám đốc Nhà máy Các bước công việc:

Bộ phận Chuẩn bị sản xuất Điều độ sản xuất

Điều

độ Đế lót tẩy

Điều

độ may

Điều

độ gò – xuất hàng

May gia công

Trưởng phòng

Phòng Kế hoạch chuẩn bị và Điều hành sản xuất – Xuất hàng

Thiết kế công nghệ và Quản lý chất lượng

Trang 26

 Tiếp nhận KHSX từ Phòng Kế hoạch công ty,lập kế hoạch xuất hàng tháng

 Bộ phận Thiết kế công nghệ và Quản lý chất lượng

Nhiệm vụ của bộ phận thiết kế công nghệ và đảm bảo chất lượng là thực hiện thiết kế ra mẫu giày theo yêu cầu của khách hàng, thực hiện may mẫu cho sản phẩm thiết kế, đưa ra các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật của từng mẫu giày và NVL của từng mẫu giày

1.3 Tóm tắt chương 1

Chương 1 đã giới thiệu một cách khá tổng quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, là công ty rất lớn và tiềm năng phát triển đối với công nghiệp giày da nước nhà Đặc biệt chú trọng giới thiệu và đề cập đến bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất tại Nhà máy 1 Việc tìm hiểu các thông tin cơ bản cũng như các quy trình làm việc tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình giúp thuận lợi hơn trong việc phân tích công tác quản lý NVL tại Nhà máy 1

Trang 27

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NVL VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL 2.1 Khái quát chung về NVL

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm NVL

Khái niệm NVL

GS.TS Ngô Thế Chi (2006) cho rằng: “Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp”

Giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm

Đặc điểm của NVL

Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, NVL chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất NVL được tiêu dùng toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm

Giá trị của NVL chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo

ra NVL không hao mòn dần như tài sản cố định

2.1.2 Phân loại NVL

Phân loại NVL là sắp xếp các NVL cùng loại với nhau theo một đặc trưng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý

Phân loại theo vai trò và tác dụng của NVL

phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) như tôn, sillic, sắt trong chế tạo động cơ; vải, da trong doanh nghiệp may

được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện vật tải máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, than Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ để tách thành một nhóm

Trang 28

riêng do vai trò quan trọng của nó nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn

máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

dựng cơ bản, tạo tài sản cố định

sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định

Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quản lý và hạch toán NVL Tuy nhiên do quá trình sản xuất cụ thể được tiến hành ở các doanh nghiệp khác nhau nên việc phân loại NVL cũng khác nhau Ngoài cách phân loại như trên, NVL được phân loại theo nguồn gốc và mục đích NVL

2.1.3 Vai trò NVL

Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lao động Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là 1 trong 3 yếu tố không thể thiếu khi tiến hành sản xuất sản phẩm Mặt khác chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng NVL sử dụng

Việc cung cấp NVL có đầy đủ kịp thời hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Ngoài việc đảm bảo đủ số lượng cần phải đáp ứng đúng về chất lượng, quy cách và chủng loại để tạo ra sản phẩm chất lượng Đó là yêu cầu quan trọng mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải quan tâm trong nền kinh tế thị trường

2.2 Công tác quản lý NVL

2.2.1 Khái niệm quản lý NVL

Quản trị NVL là các hoạt động liên quan tới việc quản lý dòng vật liệu vào, ra của doanh nghiệp Đó là quá trình phân nhóm NVL theo chức năng và quản lý theo chu kỳ hoàn thiện của dòng NVL, từ việc mua và kiểm soát bên trong các NVL sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát công việc trong quá trình lưu chuyển của vật liệu đến

công tác kho, vận chuyển và phân phối thành phẩm (PGS.PTS Nguyễn Kim Truy,

1999, trang 120)

2.2.2 Vai trò quản lý NVL

Trang 29

Giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng là đối tượng lao động trực tiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, thiếu NVL sản xuất sẽ bị đình trệ Đồng thời, giá trị sản phẩm của Doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí NVL vì chúng thường chiếm 60 đến 80% giá thành sản phẩm Từ đó cho thấy chi phí NVL có ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của Doanh nghiệp,đòi hỏi các Doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác quản lý NVL để sử dụng NVL một cách hiệu quả nhất sao cho với cùng một khối lượng vật liệu nhất định có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn, chất lượng tốt hơn

2.2.3 Yêu cầu về quản lý NVL

Do nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển đòi hỏi NVL ngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm và kinh doanh Vì vậy quản lý tốt ở khâu thu mua,

dự trữ và sử dụng NVL là điều kiện cần thiết để tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận

mặt số lượng, chất lượng và chủng loại; tổ chức tốt khâu vận chuyển để tránh thất thoát NVL

tránh hư hỏng, thất thoát, mất phẩm chất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

đoạn Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mứctối thiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng

chủng loại vật liệu nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm; cần tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi tình hình xuất vật liệu; tính toán phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm Đồng thời thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình sử dụng vật liệu

2.2.4 Nội dung công tác quản lý NVL

2.2.4.1 Định mức NVL

Trang 30

Xây dựng định mức NVL giúp doanh nghiệp kiểm soát được lượng NVL xuất ra

để đưa vào sản xuất thành phẩm, đưa ra giá bán cạnh tranh với đối thủ, tính toán được lợi ích đạt được từ một đơn hàng trước khi sản xuất để nhận làm hoặc từ chối đơn hàng

Nội dung công tác định mức NVL là xác định và tính toán:

Thực hiện công tác định mức NVL, trước hết cần tiến hành những công việc sau:

Dựa vào kế hoạch sản xuất và định mức NVL đã được tính toán để thực hiện xác định nhu cầu NVL cần dùng theo công thức:

Trang 31

𝐷𝑖: Định mức tiêu hao vật liệu i cho mỗi đơn vị sản phẩm j

n: Số chủng loại sản phẩm có dùng vật liệu i

Xác định lƣợng NVL dự trữ

Lượng NVL dự trữ (còn gọi là định mức dự trữ NVL) là lượng NVL tồn kho cần thiết được quy định trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và bình thường

Căn cứ vào tính chất, công dụng thì NVL dự trữ được chia thành ba loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ theo mùa và dự trữ bảo hiểm

bảo cho sản xuất tiến hành bình thường giữa hai lần mua sắm NVL

Công thức xác định:

Vdx = Vn*tn

Vn: lượng NVL cần dùng bình quân một ngày đêm

tn: thời gian dự trữ thường xuyên

Lượng NVL dùng bình quân tuỳ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp Thời gian

dự trữ tuỳ thuộc vào thị trường mua, nguồn vốn lưu động và độ dài của chu kỳ sản xuất

cho sản xuất được tiến hành bình thường trong một số trường hợp:

với kế hoạch

Công thức xác định:

Vdb = Vn*N

Vn: lượng NVL cần dùng bình quân một ngày đêm

N: số ngày dự trữ bảo hiểm

Trang 32

Trên thực tế sự hình thành mức dự trữ này chủ yếu là do nguyên nhân cung cấp NVL của doanh nghiệp và các nhà cung cấp không ổn định Do vậy, các doanh nghiệp phải tổ chức tốt khâu cung cấp

theo mùa do đó cần xác định tính toán khối lượng NVL cần thu mua để dự trữ bảo đảm cho kế hoạch sản xuất cả năm

Công thức xác định:

Vdm = Vn*tm

Vn : Lượng NVL tiêu hao bình quân

tm : Số ngày dự trữ theo mùa

Xác định lƣợng NVL cần mua

Lượng NVL cần mua sắm trong năm phụ thuộc vào ba yếu tố:Lượng NVL cần dùng (Vcd), lượng NVL dự trữ đầu kỳ (Vd1) và lượng NVL dự trữ cuối kỳ (Vd2) Công thức xác định lượng vật liệu cần mua:

Vc = Vcd + Vd2 – Vd1

Vd1: là lượng NVL dự trữ đầu kỳ, được tính theo công thức:

Vd1 = (Vk+Vnk)-Vx

Vnk: lượng nhập kho từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo

Vx: lượng xuất cho các đơn vị sản xuất từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo

Đối với các doanh nghiệp không có dự trữ theo mùa, lượng NVL dự trữ cuối năm

kế hoạch chính là lượng NVL dự trữ thường xuyên và lượng NVL dự trữ bảo hiểm

 Xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm NVL

Sau khi xác định được lượng NVL cần dùng, cần dự trữ và cần mua trong năm, bước tiếp theo là phải xây dựng kế hoạch tiến độ mua Thực chất của kế hoạch này là xác định số lượng, chất lượng, quy cách và thời điểm mua của mỗi lần mua

Khi xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm phải dựa vào các nội dung sau:

+ Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ, các chỉ tiêu của kế hoạch mua NVL trong

Trang 33

+ Hệ thống định mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm

+ Các hợp đồng mua bán vật tư và giao nộp sản phẩm cho khách hàng

+ Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trường mua, bán vật tư

+ Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán

+ Hệ thống kho hiện có của đơn vị

Thông thường, lượng vật liệu cần cho một kế hoạch không được cung ứng một lần mà phải chia thành nhiều lần với số lượng xác định Lượng đặt hàng lớn sẽ làm giảm số lần đặt hàng, giúp tiết kiệm được chi phí đặt hàng nhưng lại dẫn đến chi phí lưu kho Ngược lại, đặt hàng với số lượng nhỏ giảm được chi phí lưu kho nhưng chi phí vận chuyển tăng lên Do đó, bộ phận quản lý cần xác định lượng đặt hàng tối ưu là vấn đề quan trọng cho các Doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể sử dụng các mô hình đặt hàng tối ưu cơ bản như sau:

Mô hình lƣợng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ)

Mô hình EOQ được đề xuất và ứng dụng từ năm 1915, cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Kỹ thuật kiểm soát dự trữ theo mô hình này rất dễ

áp dụng

Những giả thiết quan trọng của mô hình là:

hàng và thời gian đó không đổi

được thực hiện ở một thời điểm đã định trước

đúng

Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện sau đây:

0 A B C Thời gian

Trang 34

S: Chi phí đặt một đơn hàng

H: Chi phí lưu kho 1 đơn vị dự trữ trong một giai đoạn

Mô hình lƣợng đặt hàng theo sản xuất (POQ -Production Order Quantity model)

Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích luỹ dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư để dùng Trong trường hợp này cần phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng (TS Nguyễn Thị Minh An, 2010)

Trong mô hình POQ, các tác giả thiết kế về cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tính được lượng đặt hàng tối ưu Q* Mô hình POQ được thể hiện như sau:

Trang 35

Mô hình POQ

D: Nhu cầu NVL cả năm S: Chi phí đặt hàng của mỗi đơn hàng H: Chi phí tồn trữ tính cho mỗi đơn vị sản phẩm trong 1 năm d: Nhu cầu bình quân 1 ngày đêm

p: mức sản xuất bình quân 1 ngày đêm

 Tiến hành mua NVL

Sau khi có kế hoạch tiến độ mua sắm NVL, công tác mua và vận chuyện về kho của doanh nghiệp do phòng vật tư (thương mại hoặc kinh doanh) đảm nhận Giám đốc hoặc các phân xưởng có thể ký các hợp đồng với phòng vật tư về việc mua và vận chuyển NVL Hợp đồng phải xác định số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách mua, giá và thời gian giao nhận Hai bên phải chịu bồi thường về vật chất nếu vi phạm hợp đồng

2.2.4.3 Tổ chức tiếp nhậnvà lưu trữ NVL

Tiếp nhận NVL là một khâu quan trọng, là bước chuyển giao trách nhiệm giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại Do tính cấp thiết như vậy,

tổ chức tiếp nhận NVL phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ:

Trang 36

 Tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại NVL theo đúng nội dung, điều khoản được ký kết trong hợp đồng kinh tế, trong hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển

nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất

Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này, công tác tiếp nhận phải tuân thủ yêu cầu sau:

chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục đánh giá, xác nhận nếu có hư hỏng mất mát

cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho

bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ

Kho là nơi tập trung dự trữ NVL, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng cụ cho quá trình sản xuất, đồng thời là nơi chứa thành phẩm của công ty trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của NVL nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loại NVL Tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nội dung chủ yếu sau:

của hệ thống kho để sắp xếp NVL một cách hợp lý, khoa học, đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê Do đó phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí NVL một cách hợp lý

bảo an toàn chất lượng NVL

Trang 37

Căn cứ vào yêu cầu NVL của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất báo trước cho

bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày để tiến hành cấp phát Số lượng NVL yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng NVL

nghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết

thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộ phận cấp phát

Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuất và định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát NVL cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất

Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng NVL chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị NVL một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ và thao tác tính toán Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp

có mặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức và kế hoạch sản xuất hiệu quả

2.2.4.5 Thống kê, kiểm kê NVL

Kiểm kê NVL là một biện pháp giúp doanh nghiệp nắm được thực trạng của NVL cả về số lượng và chất lượng, ngăn ngừa tình trạng lãng phí để có biện pháp xử

Tùy vào cách tổ chức và hệ thống quản lý NVL tại doanh nghiệp mà lựa chọn cách thực hiện kiểm kê hiệu quả nhất Doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm kê toàn bộ, từng phần hay chọn mẫu vào thời kì cuối tháng, cuối quý hay bất thường đều tùy vào cách tổ chức

2.2.4.6 Tổ chức thu hồi phế phẩm

Phế liệu – phế phẩm được hiểu là các sản phẩm hoặc NVL được đưa ra khỏi quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng do không còn phù hợp

Trang 38

Trong quá trình sản xuất sản phẩm, có những NVL bị loại ra khỏi quá trình sản xuất từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: vật liệu hỏng kém phẩm chất, sản phẩm hỏng không sử dụng được nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng những phế liệu này

để sử dụng lại nhằm tiết kiệm NVL cho sản xuất, hay bán phế phẩm để đem lại nguồn thu

2.3 Tóm tắt chương 2

Chương 2 trình bày rõ ràng và chi tiết về nội dung lý thuyết của công tác quản lý NVL nhằm giúp ta hiểu sâu hơn trước khi đi đến phân tích tình hình thực hiện thực tế công tác quản lý NVL tại Doanh nghiệp Trong chương tiếp theo sẽ trình bày cụ thể và chi tiết về tình hình công tác quản lý NVL tại Nhà máy 1, với việc phân tích thực trạng

quả hoạt động sản xuất và nâng cao hình ảnh của công ty hơn trong tâm trí khách hàng

Trang 39

CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL TẠI NHÀ MÁY 1CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 3.1 Quy trình sản xuất tại Nhà máy 1

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất giày 3.2 Giới thiệu về NVL tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

3.2.1 Đặc điểm NVL tại Nhà máy 1

trình thực hiện

Tiếp nhận các chi tiết mũ giày => May lắp ráp chi tiết theo mẫu, kiểu dáng cho trước => QC kiểm tra

CĐ1: Định hình form giày: May mũ giày và tẩy => xỏ dây giày => lồng

form => kẽ định vị => dán đế => quét keo mũ và đế => QC kiểm tra

CĐ2: Ráp đế: Ráp đế và mũ giày lại với nhau => ép đế => nhét da lót tẩy

=> QC kiểm tra

CĐ3: Hoàn thiện giày: Chỉnh dây giày đúng kĩ thuật => dán tem, phụ kiện

đầy đủ => đóng gói giày vào hộp

vào kho bao bì để QC kiểm tra => đóng thùng sản phẩm

Trang 40

Ngành da giày là ngành có sản phầm phong phúđa dạng về mẫu mã và màu sắc, đồng thời là ngành sử dụng nhiều loại NVL Để đáp ứng tính chất ngành và nhu cầu của con người, vâ ̣t tư ngành da giày cũng phải đa dạng về chất liệu,màu sắc, kết cấu Nguyên liệu ngành giày da Việt Nam chủ yếu là nhập khẩu từ các nước Đài Loan, Hông Kông, Hàn Quốc…đặc biệt là da và giả da chiếm tỷ trọng cao nhất Mặc

dù da là nguyên liệu chính cho ngành giày nhưng hiện tại công nghiệp thuộc da Việt Nam chưa khai thác hết tiềm năng, do đó Công ty Giày da Thái Bình nói riêng và các công ty sản xuất giày trong nước nói chung thì nguyên liệu da vẫn phải nhập từ nước ngoài

Bên cạnh đó, các loại vật tư khác như vải, cao su tổng hợp, PU, nhựa, hóa chất, keo dán, dung môi…hầu hết vẫn phải nhập từ nước ngoài bởi vì ngành công nghiệp trong nước vẫn chưa đủ kỹ thuật và công nghệ để đáp ứng tiêu chuẩn cao về yêu cầu chất lượng cho các NVL sản xuất, nhất là những sản phẩm xuất khẩu luôn đòi hỏi tiêu chuẩn cao và chất lượng tốt

Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình chuyên sản xuất và gia công sản phẩm xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài, nguồn cung ứng NVL do nước ngoài chỉ định đòi hỏi tiêu chuẩn rất cao cả về nguyên liệu lẫn công nghệ sản xuất Điều đó dẫn đến, công

ty luôn sử dụng nguyên liệu nhập từ các nước trên thế giới để phục vụ sản xuất và đáp ứng yêu cầu khách hàng đặt ra

Hầu hết là nguyên liệu nhập từ nước ngoài nên việc đặt hàng , vận chuyển và tìm kiếm nguồn cung ứng khó khăn và tốn kém Trong quá trình bảo quản và lưu kho vật

tư đòi hỏi phải đảm bảo chất lượng cao nhất , nhân viên bô ̣ phâ ̣n kho phải nắm được quy đi ̣nh trong viê ̣c bảo quả n vâ ̣t tư và thực hiện chặt chẽ trong công tác bảo quản và lưu trữ Nguyên liệu của ngành này có đặc điểm là tính hút nước rất cao và nhanh, bởi thế nếu không giữ được khô ráo các nguyên liệu như da sẽ bị mất tính dẻo dai và dễ mềm, dễ bị rách trong quá trình sản suất và sử dụng

Xuất phát từ đa dạng sản phẩm, do đó Nhà máy phải sử dụng một khối lượng vật

tư tương đối lớn, đa dạng chủng loại như:

Ngày đăng: 29/11/2021, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thông cáo báo chí "Hội nghị Xúc tiến Xuất khẩu Da giày".(2015). Hội da giày TP.HCM, 8/7/2015 .http://www.lefaso.org.vn/default.aspx?ZID1=484&ID8=3318&ID1=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị Xúc tiến Xuất khẩu Da giày
Nhà XB: Hội da giày TP.HCM
Năm: 2015
2. Nguyễn Thị Minh An. (2010). Quản trị sản xuất, Học viện Bưu chính Viễn Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất
Tác giả: Nguyễn Thị Minh An
Nhà XB: Học viện Bưu chính Viễn Thông
Năm: 2010
3. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy. 2010.Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
4. Đại học Lâm Nghiệp. (2003).Giáo trìnhQuản trị vật tư kĩ thuật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị vật tư kĩ thuật
Tác giả: Đại học Lâm Nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
5. Nguyễn Kim Truy. (1999).Cơ sở lý luận chung liên quan đến nguyên vật liệu, Thư viện học liệu mở Việt Nam.https://voer.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận chung liên quan đến nguyên vật liệu
Tác giả: Nguyễn Kim Truy
Nhà XB: Thư viện học liệu mở Việt Nam
Năm: 1999
7. Tài liệu Nguồn nội bộ công ty 8. Website: http://doc.edu.vn/tai-lieu/tinh-hinh-quan-ly-va-su-dung-nguyen-vat-lieu-trong-cac-doanh-nghiep-85817/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
Nhà XB: Doc.edu.vn
Năm: 2025

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.4.2. Tình hình Tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
1.1.4.2. Tình hình Tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình (Trang 21)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu năm 2014 của công ty gia tăng mạnh so với năm 2013 và năm 2012 - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
ua bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu năm 2014 của công ty gia tăng mạnh so với năm 2013 và năm 2012 (Trang 22)
Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ ba nguồn doanh thu là Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và một số nguồn thu khác - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
ng doanh thu của công ty được hình thành từ ba nguồn doanh thu là Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và một số nguồn thu khác (Trang 22)
Nhóm điều độ sản xuất với nhiệm vụ tiến hành lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của các WCT để đạt được nhiệm vụ xuất hàng đúng tiến độ, đồng thời làm  ban  tham  mưu cho  Trưởng phòng Kế  hoạch và  Giám đốc  Nhà  máy - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
h óm điều độ sản xuất với nhiệm vụ tiến hành lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của các WCT để đạt được nhiệm vụ xuất hàng đúng tiến độ, đồng thời làm ban tham mưu cho Trưởng phòng Kế hoạch và Giám đốc Nhà máy (Trang 25)
 Mô hình lƣợng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
h ình lƣợng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) (Trang 33)
Mô hình POQ Mức tồn kho tối đa theo POQ là:  - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
h ình POQ Mức tồn kho tối đa theo POQ là: (Trang 35)
CĐ1: Định hình form giày: May mũ giày và tẩy => xỏ dây giày => lồng - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
1 Định hình form giày: May mũ giày và tẩy => xỏ dây giày => lồng (Trang 39)
 Bƣớc 1:Nhân viên QC chuẩn bị công cụ dụng cụ: kéo, giày mẫu, bảng - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
c 1:Nhân viên QC chuẩn bị công cụ dụng cụ: kéo, giày mẫu, bảng (Trang 45)
Bảng 3.1: Quy định tiêu chuẩn kiểm tra chất lƣợng da - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
Bảng 3.1 Quy định tiêu chuẩn kiểm tra chất lƣợng da (Trang 47)
Nhân viên thống kê kế hoạch của phân xưởng tiếp nhận Kế hoạch sản xuất, bảng Cơ cấu chuyền may và Sơ đồ găng từ Phòng KHCB&ĐHSX - XH, kết hợp về sự hiểu  biết và nắm bắt tình hình về năng suất lao động của từng chuyền để tính toán và lập ra  bảng Kế h - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
h ân viên thống kê kế hoạch của phân xưởng tiếp nhận Kế hoạch sản xuất, bảng Cơ cấu chuyền may và Sơ đồ găng từ Phòng KHCB&ĐHSX - XH, kết hợp về sự hiểu biết và nắm bắt tình hình về năng suất lao động của từng chuyền để tính toán và lập ra bảng Kế h (Trang 50)
Bảng 3.3: Lệnh sản xuất vật tƣ mũ và bồi dán - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
Bảng 3.3 Lệnh sản xuất vật tƣ mũ và bồi dán (Trang 51)
Bảng 3.4: Thống kê xuất kho vật tƣ khách hàng DP Khách  hàng  DP  - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
Bảng 3.4 Thống kê xuất kho vật tƣ khách hàng DP Khách hàng DP (Trang 54)
Công tác này nhằm mục đích báo cáo nhanh chóng tình hình sản xuất của từng phân xưởng để bộ phận quản lý nắm bắt kịp tiến độ sản xuất của từng đơn hàng, từ đó  đưa ra kế hoạch sản xuất tiếp theo đảm bảo đúng tiến độ xuất hàng theo kế hoạch và  giám sát ch - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
ng tác này nhằm mục đích báo cáo nhanh chóng tình hình sản xuất của từng phân xưởng để bộ phận quản lý nắm bắt kịp tiến độ sản xuất của từng đơn hàng, từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất tiếp theo đảm bảo đúng tiến độ xuất hàng theo kế hoạch và giám sát ch (Trang 55)
Từ bảng trên ta thấy rằng, lượng vật tư tái chế số lượng rất lớn, nếu không tái chế được thì cần phải bù vật tư để sản xuất lại số lượng sản phẩm bị lỗi này - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
b ảng trên ta thấy rằng, lượng vật tư tái chế số lượng rất lớn, nếu không tái chế được thì cần phải bù vật tư để sản xuất lại số lượng sản phẩm bị lỗi này (Trang 56)
Phụ lục 8: Bảng bổ sung vật tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
h ụ lục 8: Bảng bổ sung vật tƣ (Trang 84)
Phụ lục 9: Bảng đề nghị bù chất lƣợng vật tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình
h ụ lục 9: Bảng đề nghị bù chất lƣợng vật tƣ (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w