PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, mở rộng ra thị trường quốc tế Các doanh nghiệp hiện nay phải đối mặt với nhiều thách thức và tuân thủ quy luật đào thải của thị trường Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả và cải tiến quy trình sản xuất Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí đầu vào và giảm giá thành sản phẩm là những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp cạnh tranh thành công.
Quản lý nguyên vật liệu là một nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, vì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Doanh nghiệp cần sử dụng đa dạng các loại nguyên vật liệu vào những thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất Tổ chức hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu hiệu quả sẽ cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các nhà quản lý, giúp họ đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Việc sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm và hợp lý không chỉ giúp tạo ra sản phẩm có giá cả cạnh tranh và chất lượng tốt mà còn mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, cùng với kiến thức tích lũy và kinh nghiệm thực tập, tôi đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 – Công ty Cổ phần may Việt Thắng” cho khóa luận tốt nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 2
Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5.
Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 – Công ty Cổ phần may Việt Thắng
- Phạm vi không gian: Nhà máy may 5- Công ty Cổ phần May Việt Thắng
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
Dữ liệu sơ cấp: Số liệu được thu thập từ Phòng Kế toán, bộ phận Sản xuất, bộ phận Kho, bộ phận Kỹ thuật, bộ phận Lean,…
Dữ liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập qua quá trình trao đổi với các nhân viên, công nhân , qua quá trình thực hành tại các chuyền
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu.
Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài báo cáo gồm các phần sau:
Chương 1 : Tổng quan về Công ty Cổ phần may Việt Thắng
Chương 2 : Cơ sở lý luận về công tác quản lý nguyên phụ liệu trong doanh nghiệp
Chương 3 : Phân tích thực trạng công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5
Chương 4 : Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 3
PHẦN NỘI DUNG
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần may Việt Thắng
- Tên công ty: Công ty Cổ phần May Việt Thắng
- Tên giao dịch : Viet Thang Garment Join Stock Company
- Công ty được thành lập theo: QĐ số 240/QĐ-TCCB ngày 17/09/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp
- Vốn pháp định: 16 tỷ đồng
- Giấy phép kinh doanh số: 4103 004 063 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 22/11/2005
- Trụ sở chính : 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần May Việt Thắng, trước đây có tên gọi là Việt – Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi, hoạt động dưới tên thương mại VIMYTEX Công ty sở hữu ba nhà máy chính: nhà máy đánh sợi, nhà máy dệt, và nhà máy nhuộm – in và hoàn tất, được trang bị thiết bị hiện đại nhất, chủ yếu nhập khẩu từ Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan Được thành lập từ vốn góp của hai nhà đầu tư đến từ Đài Loan, Việt Nam và Mỹ.
Tổng quan về Công ty Cổ phần may Việt Thắng
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần may Việt Thắng
- Tên công ty: Công ty Cổ phần May Việt Thắng
- Tên giao dịch : Viet Thang Garment Join Stock Company
- Công ty được thành lập theo: QĐ số 240/QĐ-TCCB ngày 17/09/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp
- Vốn pháp định: 16 tỷ đồng
- Giấy phép kinh doanh số: 4103 004 063 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 22/11/2005
- Trụ sở chính : 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần May Việt Thắng, ban đầu mang tên Việt – Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi, được biết đến với tên giao dịch VIMYTEX, bao gồm ba nhà máy chính: nhà máy đánh sợi, nhà máy dệt, và nhà máy nhuộm – in và hoàn tất Các nhà máy này được trang bị thiết bị tiên tiến nhất thời bấy giờ, chủ yếu nhập khẩu từ Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan, được thành lập từ vốn góp của hai nhà đầu tư đến từ Đài Loan, Việt Nam và Mỹ.
Công ty Dệt Việt Thắng, được thành lập vào năm 1960 bởi Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang, đã trải qua quá trình quốc hữu hóa vào năm 1975 Từ đó, công ty tiếp tục phát triển nhờ vào các khoản đầu tư nhỏ từ Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP).
Năm 1989, Việt Nam lần đầu tiên thành lập nhà máy dệt và may trong ngành công nghiệp dệt may Đến năm 1995, công ty đã đầu tư thêm vào dây chuyền đánh sợi và quay sợi Năm 1999, công ty khánh thành nhà máy xử lý nước thải hiện đại với công suất 4800 m³/ngày, được chính phủ Hà Lan tài trợ, đánh dấu bước tiến quan trọng trong ngành dệt may.
Năm 2001, Công ty đầu tư vào dây chuyền đánh sợi mới và máy dệt hiện đại như Erfaniji, Schafhorst, Suzer Textil, Tsudakoma, Picanol, cùng Stenter Monforst Đến năm 2002, công ty trở thành doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong ngành dệt may Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 14000 về hệ thống quản lý môi trường Năm 2003, công ty nhận chứng chỉ SA-8000 về trách nhiệm xã hội Năm 2005, theo chủ trương cổ phần hóa của Bộ Công Thương, Công ty Dệt Việt Thắng đã chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần may Việt Thắng và bắt đầu hoạt động từ ngày 22/11/2005.
Cuối năm 2006, công ty quyết định mở thêm phân xưởng chống nhăn và hoàn thiện toàn bộ văn phòng, kho của nhà máy may 3 Đồng thời, nhà xưởng Trung Tâm Thời Trang cũ cũng được sửa chữa và mở rộng, trang bị thêm máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Vào năm 2007, công ty SVTH, dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Thị Mỹ Linh, đã khánh thành lò hơi đốt than, giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu từ công ty mẹ và tối ưu hóa nguồn nhân lực Đến năm 2008, công ty đã đưa vào hoạt động nhà máy may 7, chuyên sản xuất hàng nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước Năm 2009, công ty đầu tư 2.7 tỷ đồng xây dựng xưởng Wash áo sơ mi với công suất 40,000 sản phẩm/2 ca, chính thức hoạt động từ quý 3 năm 2009, phục vụ cho các mặt hàng Wash tại Nhà máy may 1 và Nhà máy may 7, đồng thời nhận gia công Wash cho các công ty bên ngoài.
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
Công ty Cổ phần may Việt Thắng hướng tới việc trở thành doanh nghiệp đa ngành nghề, khẳng định vị thế là một trong những công ty hàng đầu trong ngành dệt may tại Việt Nam.
Phát triển bền vững cùng với các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dệt may Việt Nam cùng bạn hàng trong và ngoài nước
Sáng tạo và đa dạng hóa sản phẩm mang tính thời trang cao cấp phục vụ mọi tầng lớp người tiêu dùng
Trung tâm của ngành dệt may khu vực
Liên minh, liên kết đối tác chiến lược với các nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ
Vừa kinh doanh, vừa hướng dẫn tiêu dùng trong nước phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 6
1.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty
Hình 1.1 : Cơ cấu tổ chức công ty
( Nguồn : Phòng Nhân sự - Công ty Cổ phẩn May Việt Thắng)
1.1.5 Tình hình sản xuất – hoạt động kinh doanh
Báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động, bao gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và nhân lực, cùng các yếu tố khác Kết quả của báo cáo này thể hiện rõ ràng tình hình kinh doanh của công ty.
Bảng 1.1 : Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2014-2016 ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
BAN KINH DOANH NỘI ĐỊA
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 7
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6.Doanh thu hoạt động tài chính
+Trong đó:chi phí lãi vay
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11.Thu nhập khác 374,807,338 498,289,104 1,094,510,708 12.Chi phí khác 288,885,653 294,941,023 932,028,097
14.Tổng lợi nhuận trước thuế
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành
16.Chi phí thuế TNDN hoàn lại
(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty Cổ phẩn May Việt Thắng)
Trong ba năm qua, bảng báo cáo cho thấy sự biến động rõ rệt, với năm 2014 ghi nhận mức cao nhất đạt khoảng 756 tỷ đồng Tuy nhiên, tình hình tài chính đã có sự thay đổi vào năm tiếp theo.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 8
Năm 2015, doanh thu giảm còn khoảng 707 tỷ đồng, giảm 49 tỷ đồng so với năm 2014 Tuy nhiên, vào năm 2016, doanh thu đã phục hồi, đạt khoảng 714 tỷ đồng.
Tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2014 là khoảng 746 tỷ đồng , năm 2015 tăng khoảng 698 tỷ đồng và đến năm 2016 tăng khoảng 707 tỷ đồng
Dựa vào số liệu trên ta thấy lợi nhuận của công ty đều tăng qua từng năm, năm 2014 là khoảng 8 tỷ đồng, năm 2015 tăng khoảng 8 tỷ đồng và năm
Tổng quan về Nhà máy may 5
1.2.1 Giới thiệu Nhà máy may 5
Nhà máy may 5 được thành lập vào ngày 12/02/1998 với hai dây chuyền may và 190 công nhân Đến tháng 05/1998, nhà máy mở thêm một dây chuyền, nâng tổng số công nhân lên 250 người Mặc dù gặp khó khăn trong năm đầu hoạt động, ban lãnh đạo và công nhân đã quyết tâm phấn đấu, tin tưởng vào sự hỗ trợ từ công ty để cải thiện hiệu quả sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 9
Vào tháng 04/1999, nhà máy đã nâng số chuyền may từ 3 lên 4, mỗi chuyền có 50 công nhân viên, nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động Đến đầu năm 2000, nhà máy tiếp tục mở rộng lên 5 chuyền với đội ngũ công nhân viên là 293 người, trong đó có nhiều công nhân tay nghề cao Đến cuối năm 2002, nhà máy đã đạt 10 chuyền may với tổng số công nhân viên gần 600 người.
Nhà máy may 5, với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động, đã trở thành một đơn vị sản xuất kinh doanh hiệu quả, mang lại lợi nhuận lớn cho công ty và xây dựng được uy tín vững chắc với khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 10
1.2.2 Cơ cấu tổ chức Nhà máy may 5
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức Nhà máy may 5 (Nguồn: Phòng nhân sự Nhà máy may 5 )
Bộ phận Kỹ Thuật - Công Nghệ - Nhóm Lean
Bộ phận Kỹ thuật thiết bị (cơ - điện)
Bộ phận Quản lý chất lượng
Nhân sự Kho Kế hoạch
Hoàn tất Giám đốc Nhà máy
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 11
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Nhà máy được chia làm 6 hệ thống quản lý về nghiệp vụ và sản xuất, bao gồm:
- Hệ thống 1: Văn Phòng Nhà Máy
- Hệ thống 2: Bộ phận Kỹ Thuật - Công Nghệ - Nhóm Lean
- Hệ thống 3: Bộ phận Kỹ thuật thiết bị (cơ - điện)
- Hệ thống 5: Xưởng Hoàn tất
- Hệ thống 6 : Bộ phận Quản lý chất lượng
Mỗi hệ thống được hình thành từ các tổ, nhóm nghiệp vụ tương ứng
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận tại nhà máy:
- Ban Giám Đốc: Ông Trần Quang Thắng chịu trách nhiệm chung của nhà máy trước Tổng giám đốc
- Nhóm kế hoạch: Bà Nguyễn Thị Vân lập bản tác nghiệp và các công việc kế hoạch khác theo sự chỉ đạo của Giám đốc
Ông Trần Phan Thanh Danh là người phụ trách chính trong việc xử lý các hồ sơ nhân sự, bao gồm hồ sơ về lương, thưởng và chế độ phúc lợi cho cán bộ công nhân viên tại nhà máy.
- Kho: Bà Nguyễn Thị Vân thủ kho nguyên vật liệu chính, phụ liệu, thành phẩm
Bộ phận Kỹ Thuật-Công Nghệ- Nhóm lean:
- Bộ phận Kỹ Thuật – Công nghệ
Lập tiêu chuẩn kỹ thuật
Lập bảng tác nghiệp nguyên- phụ liệu
Định mức nguyên- phụ liệu
Khảo sát độ co, ánh màu và các đặc tính khác của nguyên- phụ liệu
Thiết kễ mẫu và nhảy cỡ
Định mức công nghệ và thiết kế dây chuyền sản xuất
May mẫu và dự trữ sản xuất
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 12
Sắp xếp chuyền, theo dõi và báo cáo số ra chuyền
Theo dõi vào điều chỉnh các phát sinh trong sản xuất
Bộ phận Kỹ thuật thiết bị:
Chế tạo khuôn mẫu, cữ gá
Sửa chữa và bảo trì máy móc - thiết bị
Quản lý và điều phối máy móc - thiết bị
An toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Quản lý và vận hành lò hơi
Có tổng cộng 5 chuyền và tổ mổ túi thực hiện các nghiệp vụ: May một phần hoặc hoàn chỉnh sản phẩm
Tổ Cắt: thực hiện nhiệm vụ cắt và đáp ứng bán thành phẩm giao cho chuyền may theo kế hoạch
Bộ phận Quản lý chất lượng:
- Tổ Đảm Bảo Chất Lượng (QA)
Biên soạn quy chế về việc quản lý chất lượng của Nhà máy
Kiểm tra việc vận hành của toàn nhà máy theo các quy chế, quy trình, quy định được thiết lập
Kiểm định chất lượng trên chuyền tại tất cả các bộ phận sản xuất trong toàn Nhà máy
Kiểm định chất lượng hàng gia công ngoài như: in, thêu, wash, cắt chỉ,…
Giám định chất lượng bán thành phẩm nhận gia công từ bên ngoài
Kiếm định chất lượng bao bì: thùng carton, bao nylon
Kiểm định thành phẩm đã đóng thùng
Kết hợp với quản lý tổ KCS để phục vụ khách hàng kiểm final
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 13
Tổng hợp, báo cáo và công bố tình hình chất lượng của Nhà máy hàng tháng
Lưu trữ hồ sơ chất lượng và toàn bộ tài liệu sản xuất, cùng với các hồ sơ liên quan đến đánh giá Nhà máy là rất quan trọng Đồng thời, cần thiết phải làm việc trực tiếp với công ty và khách hàng để thực hiện đánh giá Nhà máy hiệu quả.
Tổ Kiểm Tra Chất Lượng (KCS) có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng thành phẩm tại Xưởng may, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn Họ thực hiện kiểm tra chất lượng cả trên và cuối dây chuyền sản xuất tại Xưởng Hoàn tất, nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 14
Nguyên vật liệu và đặc điểm NVL
NVL là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó
Nguyên vật liệu là yếu tố then chốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sản phẩm và dịch vụ Giá trị nguyên vật liệu tiêu hao có sự khác biệt tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, trong đó, đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong tổng giá trị sản phẩm (Lê Thị Lan Hương, 2013)
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, điều 25 quy định rằng nguyên liệu và vật liệu của doanh nghiệp bao gồm các đối tượng lao động được mua từ bên ngoài hoặc tự chế biến, phục vụ cho mục đích sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo Nguyễn Thành Chung (2010), trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động chính được sử dụng để gia công và chế biến sản phẩm NVL có những đặc điểm quan trọng cần được chú ý.
- Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thường không giữ lại hình thái vật chất ban đầu
- Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá tri sản phẩm do nó chế tạo ra sản phẩm
- Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiểm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, doanh nghiệp cần thường xuyên thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ về số lượng, chủng loại, chất lượng và giá trị của nguyên liệu.
- Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 15
Phân loại NVL
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, theo Nguyễn Thành Chung (2010), bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có vai trò, công dụng và tính chất lý hóa riêng biệt Những nguyên vật liệu này không ngừng biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh Tùy thuộc vào nội dung kinh tế và chức năng của chúng, nguyên vật liệu được phân chia thành các loại khác nhau để phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất.
Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu được chia thành các loại:
Nguyên vật liệu chính là yếu tố lao động quan trọng nhất trong doanh nghiệp, đóng vai trò quyết định trong việc hình thành cơ sở vật chất và thực thể của sản phẩm mới.
Vật liệu phụ là những yếu tố lao động không phải là cơ sở vật chất chính của sản phẩm, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguyên vật liệu chính và sản phẩm Chúng hỗ trợ cho công tác quản lý, sản xuất và bảo quản, bao gồm các loại như dầu, mỡ bôi trơn máy móc, thuốc nhuộm và dầu sơn.
- Nhiên liệu: có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, hơi đốt, than củi…
Phụ tùng thay thế sửa chữa bao gồm các chi tiết, bộ phận và thiết bị cần thiết để thực hiện việc sửa chữa hoặc thay thế cho máy móc, thiết bị Các sản phẩm này như vòng bi, săm lốp, và đèn pha đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động hiệu quả của các thiết bị.
Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm các công cụ và phương tiện cần thiết để lắp ráp và thi công các công trình xây dựng Những thiết bị này không chỉ bao gồm các dụng cụ lắp đặt mà còn cả những vật liệu kết cấu, khí cụ hỗ trợ, giúp đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra hiệu quả và an toàn.
Phế liệu là các loại vật liệu được loại bỏ trong quá trình sản xuất, bao gồm sắt thép đầu mẩu, vỏ bao xi măng và những phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản cố định (TSCD).
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 16
Công tác quản lý NVL
Quản trị nguyên vật liệu (NVL) là chức năng quan trọng trong doanh nghiệp, bao gồm việc lập kế hoạch, tiếp nhận, lưu trữ, vận chuyển và kiểm soát NVL Mục tiêu của quản trị NVL là tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực nhằm phục vụ khách hàng và đạt được các mục tiêu của công ty.
Sau đây là các bước trong quá trình quản lý NVL trong doanh nghiệp
Hình 2.1: Sơ đồ quá trình quản lý NVL
2.3.2 Mục tiêu, vai trò và yêu cầu của quản lý NVL
Theo TS Nguyễn Thanh Liêm (2006), quản trị nguyên vật liệu (NVL) nhằm mục tiêu duy trì mức NVL hợp lý và đảm bảo việc tiếp nhận hoặc sản xuất giá trị này vào thời điểm thích hợp.
Quản lý nguyên vật liệu (NVL) đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về NVL một cách kịp thời, đúng loại và đúng vị trí Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng loại NVL cần thiết luôn sẵn có, từ đó duy trì sự liên tục trong quá trình sản xuất Điều này bao gồm việc chuẩn bị NVL sẵn sàng để sử dụng và đảm bảo rằng quá trình vận chuyển NVL từ kho đến các bộ phận sản xuất diễn ra suôn sẻ, không bị chậm trễ hay gặp phải các vấn đề phát sinh.
Lập kế hoạch mua sắm, sử dụng NVL
Tổ chức quản lý NVL
Tổ chức thu hồi phế phẩm, phế liệu
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 17
Quản lý nguyên vật liệu (NVL) là quá trình kiểm soát dòng NVL vào và ra của doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả Việc quản lý NVL tốt không chỉ giúp dự trù đủ số lượng NVL cần thiết, mà còn ngăn chặn thất thoát và duy trì chất lượng sản phẩm Hơn nữa, quản lý NVL hiệu quả còn góp phần giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý nguyên vật liệu (NVL) một cách khoa học và hiệu quả là rất quan trọng Để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và ổn định, cần thường xuyên duy trì NVL với đúng số lượng, thời gian và đặc điểm yêu cầu.
Do vậy, việc quản lý NVL cần phải được thực hiện chặt chẽ và nghiêm túc theo những yêu cầu trong mọi khía cạnh:
- Yêu cầu quản lý thu mua NVL phải có hiệu quả, đảm bảo mua đúng giá, đúng loại, tránh trường hợp thất thoát trong quá trình vận chuyển
- Việc tiếp nhận phải được thực hiện đúng kế hoạch về thời gian, chất lượng, số lượng, chủng loại, màu sắc,…
Việc bảo quản nguyên vật liệu (NVL) cần tuân thủ đúng quy định theo từng loại NVL dựa trên tính chất của chúng, đồng thời phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp Các kho bãi cũng phải được trang bị đầy đủ thiết bị hỗ trợ để đảm bảo hiệu quả trong công tác bảo quản NVL.
Trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu (NVL), việc tuân thủ các quy định sử dụng đúng quy trình sản xuất là rất quan trọng để tiết kiệm NVL Sử dụng NVL một cách tiết kiệm và hợp lý không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí mà còn góp phần giảm giá thành sản phẩm.
Doanh nghiệp cần xác định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu (NVL) nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất, đồng thời tránh tình trạng gián đoạn hoặc ứ đọng trong quá trình sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 18
2.3.3 Nội dung công tác quản lý NVL
2.3.3.1 Lập kế hoạch mua sắm và sử dụng NVL
Công tác lập kế hoạch mua sắm và sử dụng nguyên vật liệu (NVL) bắt đầu bằng việc xây dựng hệ thống định mức Doanh nghiệp cần xác định định mức sử dụng NVL cho từng loại, bao gồm lượng NVL cần thiết cho một đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hao hụt trong quá trình sản xuất Để xây dựng định mức chính xác, cần nắm rõ các nguyên liệu cần thiết, số lượng sử dụng, cũng như tính toán hao hụt và rủi ro sản phẩm hỏng Các phương pháp xây dựng định mức tiêu hao NVL sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện sản xuất và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp.
Phương pháp thống kê sử dụng dữ liệu tiêu dùng nguyên vật liệu (NVL) của các năm trước để xác định định mức tiêu hao cho các năm tiếp theo.
Phương pháp thử nghiệm nhằm xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu (NVL) cho một đơn vị sản phẩm trong điều kiện phòng thí nghiệm Đây là phương pháp thích hợp cho các sản phẩm mới lần đầu được đưa vào sản xuất khi chưa có dữ liệu thống kê.
Phương pháp phân tích và tính toán mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm bao gồm việc xác định nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất, lượng nguyên vật liệu hao hụt cho phép và tiêu hao do sản phẩm hỏng.
Phương pháp thử nghiệm sản xuất giúp xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mỗi đơn vị sản phẩm, trong điều kiện thiết kế các biện pháp nhằm loại trừ tổn thất Bên cạnh đó, phương pháp này cũng cho phép sản xuất thử nghiệm một số lượng sản phẩm nhất định dựa trên nguyên vật liệu thực tế được sử dụng trong quá trình sản xuất.
NVL (nguyên vật liệu) là yếu tố đầu vào thiết yếu và quan trọng cho doanh nghiệp Quản lý và hoạch định nguồn NVL một cách chính xác sẽ giúp duy trì quy trình sản xuất ổn định, từ đó đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 19 nhấn mạnh rằng việc xác định nhu cầu và dự trữ nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố then chốt giúp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Mỗi sản phẩm yêu cầu nhiều chi tiết và bộ phận NVL đa dạng, với khối lượng sử dụng không cố định và thay đổi theo thời gian Do đó, lập kế hoạch chính xác về nhu cầu NVL, bao gồm số lượng, khối lượng và thời điểm sử dụng, là vô cùng quan trọng Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc hoạch định nhu cầu NVL, được thể hiện rõ ràng trong sơ đồ kèm theo.
Hình 2.2: Hệ thống hoạch định nhu cầu NVL MRP
( PGS.TS Trương Đoàn Thể, 2007) Để thực hiện những quá trình trên cần đến một loạt các yếu tố đầu vào chủ yếu như:
- Số lượng nhu cầu sản phẩm dự báo
- Số lượng sản phẩm trong đơn đặt hàng
- Mức sản xuất và dự trữ
- Cấu trúc của sản phẩm
- Danh mục NVL,chi tiết, bộ phận
- Thời điểm sản xuất Đầu vào Quá trình xử lý Đầu ra Đơn hàng
Thiết kế sự thay đổi
Hồ sơ hóa đơn NVL
Hồ sơ NVL dự trữ
Những thay đổi Lịch đặt hàng theo KH Xóa bỏ đơn hàng
Báo cáo nhu cầu NVL hàng ngày Báo cáo về KH Báo cáo đơn hàng thực hiện
Các nghiệp vụ dự trữ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 20
- Thời hạn cung ứng hoặc thời gian gia công
- Dự trữ hiện có và kế hoạch
- Mức phế phẩm cho phép
Theo TS Trương Đức Lực và TS Nguyễn Đình Trung, quá trình hoạch định nhu cầu NVL được tiến hành theo 3 bước sau:
- Bước 1: Phân tích cấu trúc sản phẩm
- Bước 2: Xác định tổng nhu cầu và nhu cầu thực tế của từng loại NVL
- Bước 3: Xác định thời gian phát lệnh sản xuất theo nguyên tắc trừ lùi từ thời điểm cần có sản phẩm hoặc chi tiết
Đặc điểm và phân loại nguyên phụ liệu
Công ty Cổ phần may Việt Thắng là một doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc đa dạng như áo sơ mi, áo gió và quần kaki Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản phẩm của công ty không chỉ cần có chất lượng tốt mà còn phải có mẫu mã phong phú Do đó, nguyên liệu sản xuất (NPL) phải được kiểm tra kỹ lưỡng theo quy định trước khi mua hoặc sau khi nhập hàng Đặc biệt, những NPL mới nhập kho cần được bảo quản cẩn thận, vì chúng là những nguyên liệu dễ cháy.
Công ty có đặc điểm sản xuất đa dạng, bao gồm cả may gia công và sản xuất hàng nội địa cũng như xuất khẩu, dẫn đến nguồn nguyên liệu phụ (NPL) phong phú Đối với hợp đồng gia công, NPL chủ yếu do khách hàng gửi đến, trong khi một số nguyên liệu khác có thể được công ty mua hộ Đối với các hợp đồng sản xuất hàng nội địa và xuất khẩu, công ty tự đặt hàng NPL từ cả thị trường trong nước và quốc tế.
Hàng nhận gia công là quy trình trong đó nhà máy tiếp nhận nguyên liệu sản xuất (NPL) từ khách hàng hoặc bên đặt gia công Ngoài ra, công ty cũng có thể tự mua thêm một số NPL nếu bên đặt gia công không cung cấp đủ Giá gốc của các NPL này sẽ được tính vào giá thành sản phẩm gia công.
Hàng nội địa được sản xuất tại nhà máy, nơi tiếp nhận nguyên liệu thô (NPL) mua từ trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Quy trình sản xuất diễn ra theo đơn đặt hàng từ thị trường nội địa hoặc theo kế hoạch đã được phê duyệt từ ban quản lý.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 26
Nhà máy xuất khẩu sẽ tiếp nhận nguyên liệu thô (NPL) mà công ty mua từ trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài để sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc theo kế hoạch từ ban quản lý.
Như vậy, công tác điều độ sản xuất cũng như công tác quản lý NPL phải chú trọng theo dõi tiến độ cung ứng NPL từ 3 nguồn sau:
- Vải do công ty cung cấp và phụ liệu đặt mua trong nước hoặc ngoài nước
- Vải do công ty đặt mua ngoài thông qua phòng Kinh doanh
- Vải và phụ liệu do khách hàng cung cấp
NPL của Nhà máy được phân loại theo công dụng thành :
- Nguyên liệu: vải chính, vải lót, thun 4 chiều, vải phối
Vải là sản phẩm chủ yếu của ngành dệt may, được tạo ra từ tơ và sợi thông qua nhiều phương pháp dệt hoặc liên kết kỹ thuật khác nhau.
Tính chất : cotton có độ bền cao, thấm hút tốt
Vải lót: Vải lót có tính chất cơ lí phù hợp với vải chính Vải có độ bền cao, thoáng khí, không bị co rút, có 2 mặt giống nhau
Thun 4 chiều: Thành phần gồm cotton ( bông tự nhiên chiếm khoảng
92-95%) và sợi Spandex 5-8% Vải mềm dày dặn và ít nhăn, thoáng mát, thấm mồ hôi và khả năng có dãn 4 chiều
- Phụ liệu: băng keo, chỉ, móc quần, đạn nhựa, giấy lụa, nhãn, nút, dây kéo, thùng, lót thùng
Chỉ may là vật liệu được tạo ra từ sợi, có thể bao gồm hai hoặc nhiều sợi đơn, hoặc sợi se xoắn lại với nhau Chỉ may được sử dụng để nối, liên kết, trang trí và định hình các chi tiết trong sản phẩm Hiện nay, độ mảnh của sợi đơn được biểu thị theo tiêu chuẩn quốc tế bằng số chuẩn với đơn vị đo là TEX.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 27
Nút : Nút làm bằng kim loại, không bị rỉ sét Tính chịu nhiệt tốt và bền trong hóa chất
Nhãn : gồm các loại nhãn chính, nhãn size, nhãn kẹp lưng, nhãn kẹp túi, nhãn trang trí, nhãn thành phần
Nhãn chính: nhãn chính có in tên hiệu của sản phẩm và biểu tượng hoa văn của sản phẩm, có độ bền màu cao
Nhãn thành phần cần được in rõ ràng với thông tin về thành phần tơ sợi, nơi sản xuất, kích thước, hướng dẫn sử dụng và mã hàng Chất lượng của nhãn phải đảm bảo tốt để không ảnh hưởng đến sản phẩm.
- Hóa chất: hóa chất giặt ( làm mềm vải, làm mượt, chất xúc tác), hóa chất tẩy hàng
- Nguyên liệu khác: keo giấy, keo dựng, keo vải,…
- Phế liệu thu hồi: vải thừa, vải vụn, chỉ thừa, nút lỗi, nhãn lỗi,…
Ngoài ra, Nhà máy còn quản lý các công cụ - dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất, bao gồm:
- Công cụ sản xuất: kim, kéo cắt chỉm, máy đóng nhãn, giấy nhám, dây nylon cột hàng,…
- Phụ tùng thay thế: thuyền, suốt, bạc đạn, dao, mặt nguyệt,…
Tình hình chung về nhu cầu NPL
Để giảm thiểu chi phí đầu vào cho sản phẩm, việc quản lý nguyên phụ liệu (NPL) hiệu quả là rất quan trọng, đặc biệt tại Nhà máy may 5 Bộ phận Kế hoạch chịu trách nhiệm nghiên cứu và xây dựng định mức NPL cũng như tiêu hao NPL Sau khi nhận định mức NPL, Kho nguyên liệu và Kho phụ liệu sẽ tiếp nhận NPL từ công ty, kiểm tra và cấp phát cho các bộ phận, chuyền sản xuất, dựa trên kế hoạch sản xuất từ ban quản lý và bộ phận Kế hoạch.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 28
Thủ kho nguyên liệu và phụ liệu có trách nhiệm ghi chép sổ sách hàng ngày, theo dõi số lượng NPL trong kho và tình hình nhập xuất Nếu thủ kho ghi thiếu thông tin so với kiểm kê, cần bổ sung thẻ kho Trong trường hợp số lượng NPL không đảm bảo khi kiểm kê do mất mát hoặc thất lạc, thủ kho sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất tương ứng với mức độ thiệt hại.
3.3 Công tác quản lý NPL tại Nhà máy may 5
Hình 3.1 : Sơ đồ công tác quản lý NPL Nhà máy may 5
( Nguồn: Kho nguyên liệu - Nhà máy may 5)
Xây dựng hệ thống định mức nguyên vật liệu (NPL) là một nhiệm vụ quan trọng, đóng vai trò lớn trong việc nâng cao chất lượng quản lý và tối ưu hóa việc cung ứng cũng như sử dụng NPL Tại Nhà máy may 5, bộ phận Kế hoạch và Kỹ thuật chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc xây dựng định mức NPL Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, nhân viên từ hai bộ phận này cần thực hiện việc định mức NPL một cách hiệu quả.
- Xây dựng định mức NPL
- Xây dựng định mức tiêu hao NPL
HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NPL
- Lập kế hoạch thu mua NPL
- Thực hiện thua mua NPL
- Lập kế hoạch dự trữ NPL
- Xuất NPL cho các bộ phận
- Kiểm soát thu hồi NPL
- Sắp xếp, kiểm kê NPL
- Kiểm soát chất lượng NPL
- Kiểm soát hàng tồn kho
Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang, 29 tuổi, thực hiện tính toán dựa trên các yếu tố như chất lượng và nguồn gốc của NPL, chế độ bảo quản NPL, máy móc và thiết bị, cũng như trình độ tay nghề của công nhân trong Nhà máy.
Hình 3.2 : Sơ đồ lập định mức NPL
( Nguồn: Phòng Nhân sự - Nhà máy may 5)
Nhà máy may 5 sử dụng nhiều phương pháp để thiết lập định mức NPL cho sản phẩm, dựa trên các điều kiện thực tế, khả năng thực hiện và yêu cầu kỹ thuật.
Phương pháp thử nghiệm được áp dụng cho các mã hàng mới trong quá trình sản xuất tại Nhà máy Bộ phận Kỹ thuật sẽ căn cứ vào định mức nguyên phụ liệu (NPL) do bộ phận Thiết kế và may mẫu cung cấp để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và điều kiện hoạt động của Nhà máy.
Phương pháp thống kê sử dụng dữ liệu tiêu dùng NPL từ các năm trước để xác định định mức NPL cho một đơn vị sản phẩm cụ thể Bằng cách phân tích các số liệu này, doanh nghiệp có thể đưa ra dự đoán chính xác hơn về nhu cầu và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Bảng yêu cầu kỹ thuật Định mức nguyên liệu Định mức phụ liệu
Bảng yêu cầu của khách hàng
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 30
Bảng 3.1: Bảng định mức NPL mã hàng NORFOLK
SL ĐM NC NHẬP +/- LÔ K
( Nguồn : Kho Nguyên liệu – Nhà máy may 5)
3.3.2 Tổ chức hoạch định nhu cầu NPL
Tại công ty Việt Thắng, đặc biệt là Nhà máy may 5, công việc được phân chia rõ ràng giữa các phòng ban Việc hoạch định cung ứng nguyên liệu (NPL) cho sản xuất và quản lý kho NPL chủ yếu thuộc về kho NPL, nhưng cần có sự phối hợp chặt chẽ với bộ phận Kế hoạch, Kỹ thuật và các bộ phận khác Để đảm bảo thông tin về nhu cầu đặt hàng của khách hàng, chi tiết về NPL và tình hình xuất nhập, tồn kho, sự hỗ trợ từ bộ phận Kế hoạch, Kỹ thuật, thủ kho và các chuyền là rất quan trọng cho việc phân tích, lập kế hoạch sản xuất và xác định nhu cầu NPL.
Ban quản lý Nhà máy luôn tối ưu hóa thời gian tiếp nhận NPL để tránh tình trạng chiếm dụng vốn nếu sớm và ngăn ngừa trễ tiến độ sản xuất nếu muộn Điều này giúp Nhà máy kiểm soát hiệu quả tồn kho, chi phí, doanh thu và lợi nhuận, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực như NPL, nhân công và máy móc, đảm bảo đủ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 31
Xác định mối liên hệ giữa lịch trình sản xuất, đơn đặt hàng, lượng tiếp nhận và nhu cầu sản xuất là rất quan trọng Mối quan hệ này được phân tích từ thời điểm đặt hàng nguyên liệu (NPL), thời gian vận chuyển NPL về nhà máy, thời gian chờ đợi và thời gian hao hụt trong quá trình di chuyển cho đến khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng Để nâng cao hiệu quả hoạch định nhu cầu NPL, nhà máy cần giải quyết các vấn đề liên quan.
- Những loại nguyên liệu, phụ liệu cần dùng đến
- Số lượng chi tiết mỗi loại
- Cần NPL trong những khoảng thời gian nào
Hình 3.3: Sơ đồ hoạch định nhu cầu NPL
( Nguồn: Phòng Nhân sự - Nhà máy may 5)
-Lập kế hoạch thua mua NPL
Nhà máy may 5 chủ yếu thực hiện gia công theo đơn đặt hàng, do đó nguyên phụ liệu (NPL) chủ yếu do khách hàng cung cấp, và nhà máy chỉ chịu trách nhiệm gia công sản phẩm theo hợp đồng Vì lý do này, nhà máy không lập kế hoạch mua NPL cho các mặt hàng gia công Đối với hàng nội địa và hàng xuất khẩu không gia công, bộ phận kế hoạch sẽ tính toán lượng NPL cần thiết dựa trên định mức NPL, bao gồm cả lượng NPL dự trữ.
Nhà cung ứng Đơn đặt hàng (1)
Nhu cầu NPL (5) Đặt mua NPL (6)
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 32 nhấn mạnh rằng cần trừ đi lượng hàng tồn kho khi thực hiện mua sắm Đồng thời, bộ phận Kế hoạch sẽ tính toán thời gian đặt hàng hợp lý để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và không bị gián đoạn.
- Thực hiện thua mua NPL
Bộ phận Kế hoạch thực hiện quy trình mua NPL dựa trên kế hoạch đã định, liên hệ với các nhà cung cấp để đặt hàng Trong quá trình này, họ đảm bảo số lượng và chất lượng NPL đúng yêu cầu, kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ thu mua và thực hiện các thủ tục kiểm tra đầy đủ trước khi nhập kho NPL.
Để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục, bộ phận Kho và Kế hoạch của Nhà máy luôn lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu (NPL) Bộ phận Kho dựa vào tiến độ cấp phát NPL và số lượng NPL đã cấp phát cho các chuyền sản xuất trong kỳ, cùng với mức tiêu thụ bình quân NPL của các chuyền, để xác định lượng tồn kho cuối kỳ.
Bộ phận Kế hoạch sẽ lập kế hoạch NPL phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất của Nhà máy Tại kho Phụ liệu Nhà máy may 5, hàng tồn kho được phân loại thành tồn kho phụ liệu trong nước và tồn kho phụ liệu nhập khẩu Thủ kho NL sẽ đảm nhận việc quản lý và theo dõi hàng tồn kho này.
Tổ chức tiếp nhận NPL
Để kiểm soát chính xác và nhanh chóng số lượng nhập NPL, bộ phận Kế hoạch sẽ lập Bảng cân đối NPL cho từng mã hàng Sau khi NPL về kho, bộ phận kho sẽ kiểm tra niêm phong của từng thùng, kiện hàng; nếu mất niêm phong, cần lập phiếu nhập kho với đầy đủ chữ ký của thủ kho, người giao hàng và các bên liên quan Phiếu nhập kho phải ghi rõ thông tin về lô NPL vừa nhập, bao gồm mã vật tư, tên NPL, đơn vị tính, màu sắc, số lượng, định mức, giá đơn vị và thành tiền Thủ kho sẽ đối chiếu số lượng kiện hàng với danh sách nhà cung ứng và đơn đặt hàng, so sánh số lượng thực tế với số lượng ghi trên danh sách Dựa vào bảng định mức NPL, nhân viên kho sẽ kiểm tra số lượng và khối lượng thực tế so với chứng từ nhập hàng Nếu có sai lệch, bộ phận kho và kế hoạch sẽ lập biên bản có chữ ký xác nhận của khách hàng.
Bộ phận kho thực hiện việc lấy mẫu đầy đủ của nguyên liệu nhập kho theo các dạng và kích thước, sau đó chuyển cho bộ phận Kỹ thuật để kiểm tra theo tài liệu của khách hàng Việc kiểm tra bao gồm các thông số kích thước, màu sắc, chủng loại và nội dung thông tin trên tài liệu Nếu mẫu đúng, sẽ được chuyển cho kho kiểm tra chất lượng và số lượng; nếu phát hiện sai sót, bộ phận sẽ thông báo cho đối tác và khách hàng để giải quyết.
Kho NPL thực hiện quy trình tiếp nhận nguyên liệu bằng cách kiểm tra 10% số lượng nhập để đánh giá chất lượng Nếu đạt yêu cầu, kho sẽ cho phép nhập hàng và tiếp tục kiểm tra 90% số lượng còn lại, bao gồm cả kiểm tra chất lượng và số lượng Mỗi loại NPL nhập kho đều phải được kiểm tra và ghi nhận vào Phiếu kiểm tra chất lượng NPL theo mẫu quy định (Phụ lục 4).
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 34
Hình 3.4 : Các dạng vải bị lỗi
Hình 3.5: Các nhãn bị lỗi
Hình 3.6: Phiếu theo dõi nhập NPL
Tổ chức cấp phát NPL
Cấp phát nguyên liệu sản xuất (NPL) là quá trình chuyển giao NPL từ kho đến các bộ phận sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Nhà máy Việc thực hiện cấp phát NPL một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác sẽ hỗ trợ hiệu quả cho quá trình sản xuất, tối ưu hóa năng suất lao động.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 35 công nhân, máy móc, thiết bị Tại Nhà máy may 5, công tác cấp phát NPL được chia làm 2 hình thức chính:
Cấp phát NPL được thực hiện theo tiến độ sản xuất và định mức từ bộ phận Kế hoạch và Kỹ thuật Bộ phận Kho lập phiếu cấp phát NPL dựa trên tiến độ sản xuất, đảm bảo việc giao hàng cho các chuyền sản xuất không chỉ về số lượng mà còn về thời gian, tạo sự chủ động giữa các bộ phận Nếu NPL hết mà kế hoạch sản xuất chưa hoàn thành, chỉ có Giám đốc Nhà máy mới có quyền cho phép cấp bổ sung Trong trường hợp có NPL thừa mà không ảnh hưởng đến sản phẩm, số lượng đó có thể được nhập kho.
- Cấp phát NPL theo yêu cầu từ các bộ phận sản xuất ( các yêu cầu phát sinh ngoài kế hoạch trong quá trình sản xuất)
Nhà máy áp dụng hình thức thuê gia công ngoài cho sản xuất, dẫn đến việc xuất nguyên liệu thô (NPL) cho bên gia công Các bộ phận Kế hoạch, Kỹ thuật và Kho thực hiện việc đối chiếu số lượng NPL nhập và xuất hàng tháng, kết hợp với bảng định mức NPL để theo dõi tình hình sử dụng và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp Khi xuất NPL cho các chuyền sản xuất, Thủ kho lập Phiếu cấp phát ghi rõ thông tin như tên NPL, màu, đơn vị tính, định mức, số lượng cấp phát và số lượng thực xuất, đồng thời lưu trữ để hỗ trợ quá trình kiểm kê NPL.
Tổ chức thu hồi NPL
Sau khi hoàn tất quá trình sản xuất hàng ngày, công nhân sẽ thu gom các nguyên liệu thừa (NPL) và loại bỏ những sản phẩm hoặc chi tiết hỏng không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Các chuyền trưởng sẽ phối hợp với nhân viên kho và công nhân để phân loại phế phẩm thành hai loại khác nhau.
Phế phẩm có thể tái sử dụng sẽ được nhân viên kho thu gom và sắp xếp gọn gàng trên một kệ, giúp thuận tiện cho việc kiểm kê nguyên liệu phế liệu.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 36 sẽ được áp dụng cho các đơn hàng tiếp theo nếu chúng có cùng màu sắc và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật tương tự Ngoài ra, sản phẩm này cũng có thể được sử dụng để tạo bảng màu và cung cấp cho các nhà máy sản xuất hàng nội địa trong công ty hoặc các công ty khác.
- Phế phẩm không sử dụng lại được: Nhân viên kho thu hồi về khu vực tập trung phế liệu để phục vụ những mục đích khác.
Công tác quản lý kho NPL
3.7.1 Đặc điểm hệ thống kho Nguyên- Phụ liệu Nhà máy may 5
Vị trí bạn đang đứng Đường thoát hiểm Bình PCCC Phi đựng nước cứu hỏa
Hình 3.7: Sơ đồ Kho nguyên liệu Nhà máy may 5
(Nguồn: Kho nguyên liệu - Nhà máy may 5)
Khu vực nhập hàng là nơi tập trung NPL khi về kho NPL sẽ được sắp xếp trên các pallet và sau đó được vận chuyển bằng xe đẩy đến nơi bảo quản cuối cùng.
Khu vực tồn trữ được phân chia thành các khu vực nhỏ dành cho từng loại NPL khác nhau, với mỗi khu vực được trang bị hệ thống giá kệ và pallet sắp xếp theo từng dãy.
- Các khu vực khác như: hàng chờ kiểm, hàng đang sản xuất, vải khách hàng gửi đều được sắp xếp ngắn nắp, gọn gàng
KHU VƯC TỒN TRỮ KHU VƯC VẢI
KHU VỰC HÀNG ĐANG SẢN XUẤT
KHU VỰC HÀNG CHỜ KIỂM
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 37
Hình 3.8: Một số hình ảnh tại Kho nguyên liệu- Nhà máy may 5
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 38
Kho phụ liệu được tổ chức thành các khu vực riêng biệt, được thiết kế và sắp xếp hợp lý cho từng loại phụ liệu Điều này nhằm đảm bảo quy trình tiếp nhận, phân phối và bảo quản phụ liệu diễn ra một cách hiệu quả.
SƠ ĐỒ KHO PHỤ LIỆU NHÀ MÁY MAY 5 Diện tích: 6.6, x Dài 14m = 92.4 m 2
Hình 3.9: Sơ đồ kho Phụ liệu
(Nguồn: Kho Phụ liệu - Nhà máy may 5)
KỆ KEO + DÂY CẮT VIỀN CL
KỆ KEO + DÂY CẮT VIỀN CL
KỆ KEO + DÂY CẮT VIỀN CL
LƯNG KỆ BỘT CHỐNG ẨM
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 39
Một số hình ảnh về kho Phụ liệu Nhà máy may 5
Hình 3.10: Kệ chỉ CL Hình 3.11: Kệ đựng nút và bao
Hình 3.12: Kệ đựng dây kéo Hình 3.13: Kệ đựng dây lưng
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 40
Công tác kiểm tra chất lượng NPL:
Khi nguyên liệu phụ (NPL) được nhập kho, thủ kho phải tiến hành kiểm tra chất lượng để đảm bảo số lượng, chủng loại và tính chất phù hợp với yêu cầu của đơn đặt hàng từ Nhà máy Hình thức kiểm tra thường áp dụng là lấy mẫu ngẫu nhiên từ 10-20% số lượng mỗi loại Chẳng hạn, đối với vải, sẽ kiểm tra từ 10-15% thông qua hệ thống máy kiểm tra vải, và kết quả kiểm tra sẽ được thể hiện qua cách tính điểm lỗi.
Công tác bảo quản NPL:
NPL của Nhà máy là những mặt hàng dễ cháy, do đó, công tác bảo quản NPL được thực hiện với sự kiểm tra chặt chẽ và nghiêm ngặt Để thuận tiện trong việc bảo quản, kho Nhà máy được chia thành các khu vực và quản lý theo từng kho riêng biệt.
- Kho Phụ liệu: nhãn, nút, chỉ,…
- Kho Thành phẩm: sản phẩm hoàn tất
Các kho được xây dựng với độ cao và thông thoáng, trang bị thuốc chống ẩm mốc để bảo vệ nguyên liệu và sản phẩm Nhà máy thiết lập điều kiện bảo quản hợp lý cho từng loại nguyên liệu, bao gồm hệ thống điều hòa không khí và biển báo an toàn lao động, hóa chất được lắp đặt theo khu vực Hệ thống chữa cháy và bảng hướng dẫn được trang bị đầy đủ, đảm bảo vệ sinh luôn được duy trì Sự sắp xếp và tổ chức trong các kho khác nhau tùy thuộc vào tính chất của từng kho và loại nguyên liệu, với mỗi kho có một thủ kho và nhân viên phụ trách.
Thủ kho cần theo dõi thường xuyên tình hình NPL trong kho và chất lượng của từng loại NPL Việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho NPL là rất quan trọng, tránh tình trạng mất mát và hư hỏng Nếu phát hiện dấu hiệu hư hỏng, thủ kho phải báo cáo ngay cho Ban Giám đốc Nhà máy để có biện pháp xử lý kịp thời.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 41
Nhân viên kho cần thực hiện việc sàng lọc và sắp xếp nguyên liệu sản xuất (NPL) một cách thường xuyên Điều này giúp tập trung NPL của các đơn hàng đã sản xuất tại một khu vực riêng, trong khi các đơn hàng đang sản xuất sẽ được tổ chức ở một khu vực khác Việc này không chỉ tạo ra không gian trống cần thiết để nhập NPL cho các đơn hàng mới mà còn nâng cao hiệu quả quản lý kho.
Công tác kiểm kê NPL:
Trong quá trình bảo quản và sử dụng, nguyên vật liệu (NPL) có thể bị hao hụt, mất mát hoặc hư hỏng do nhiều nguyên nhân khác nhau Bộ phận Kho sẽ tiến hành kiểm kê NPL dựa vào tính chất đặc thù của từng loại, áp dụng các biện pháp như cân, đo, đong, đếm Những NPL hư hỏng và không đạt chất lượng sẽ được phân loại và ghi rõ mức độ hư hỏng, trong khi các NPL tồn kho lâu ngày sẽ được để riêng và báo cáo với Ban Giám đốc Nhà máy Sau khi hoàn tất kiểm kê, thủ kho lập biên bản ghi nhận kết quả và tiến hành đối chiếu với sổ sách kho và bộ phận Kế toán, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm ngăn chặn thiệt hại cho Nhà máy.
Công tác kiểm soát NPL tồn kho
Thủ kho NPL tại Nhà máy may 5 thực hiện kiểm tra hàng tháng để ghi nhận số lượng và ước tính giá trị hàng tồn kho Mỗi loại NPL được lập thẻ kho với đầy đủ thông tin như tên, diễn giải, số lượng, mã hàng và vị trí đặt hàng Đồng thời, thủ kho lập bảng báo cáo phân tích tình hình tồn kho NPL hàng tháng Thủ kho cũng thường xuyên xem xét và điều chỉnh kịp thời dựa trên dữ liệu thực tế để tránh tình trạng hàng tồn kho bị ứ đọng.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 42