1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chất hoạt động bề mặt và khả năng tạo nhũ hóa

7 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái Khái niệm niệm chung chung về về nhũ nhũ tương tương •• Nhũ Nhũ tương tương là là một một hệ hệ phân phân tán tán cao cao của hai hai chất chất lỏng lỏng mà mà thông thông thường th

Trang 1

Chương 4: Chất hoạt động bề

mặt & hệ nhũ tương

Chương Tên Tên chương chương Số

Phân bố

Lý thuyết Thực hành Tự học

4 Các Các hệ hệ nhũ nhũ tương tương 6 6 0 12

2

•• Chương Chương 4: 4: Các Các hệ hệ nhũ nhũ tương tương

•• 4.1 4.1 Phân Phân loại loại nhũ nhũ tương tương

•• 4.2 4.2 Hiện Hiện tượng tượng nhũ nhũ hóa hóa

•• 4.3 4.3 Chất Chất nhũ nhũ hóa hóa

•• 4.3.1 4.3.1 Khái Khái niệm niệm

•• 4.3.2 4.3.2 Phân Phân loại loại chất chất nhũ nhũ hóa hóa

•• 4.3.3 4.3.3 Vai Vai trò trò của của chất chất nhũ nhũ hóa hóa trong trong sự sự hình hình

thành

thành nhũ nhũ

•• 4.4 4.4 Độ Độ bền bền vững vững của của tập tập hợp hợp nhũ nhũ tương tương

3

•• 4.5 4.5 Điều Điều chế chế và và phá phá vỡ vỡ hệ hệ nhũ nhũ tương tương sự sự đảo

đảo nhũ nhũ ((đảo đảo pha pha))

•• 4.6 4.6 Các Các biện biện pháp pháp làm làm bền bền nhũ nhũ

•• 4.6.1 4.6.1 Cơ Cơ sở sở về về tính tính ổn ổn định định của của nhũ nhũ tương

•• 4.6.2 4.6.2 Các Các yếu yếu tố tố ảnh ảnh hưởng hưởng độ độ bền bền nhũ nhũ

•• 4.6.3 4.6.3 Các Các biện biện pháp pháp làm làm bền bền nhũ nhũ

•• 4.7 4.7 Một Một số số chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt được được dùng

dùng làm làm chất chất nhũ nhũ hóa hóa o/w o/w

4

•• Chương Chương 4: 4: Các Các hệ hệ nhũ nhũ tương tương

•• 4.1 4.1 Phân Phân loại loại nhũ nhũ tương tương

•• 4.2 4.2 Hiện Hiện tượng tượng nhũ nhũ hóa hóa

•• 4.3 4.3 Chất Chất nhũ nhũ hóa hóa

•• 4.3.1 4.3.1 Khái Khái niệm niệm

Trang 2

1

1 Khái Khái niệm niệm chung chung về về nhũ nhũ tương tương

•• Nhũ Nhũ tương tương là là một một hệ hệ phân phân tán tán cao cao của

hai

hai chất chất lỏng lỏng mà mà thông thông thường thường không không hòa hòa

tan

tan được được vào vào nhau nhau

•• Nhũ Nhũ tương tương là là một một dạng dạng phân phân loại loại của của hệ

keo ,, mặc mặc dù dù hệ hệ keo keo và và nhũ nhũ tương tương đôi đôi khi khi

được

được dùng dùng thay thay thế thế cho cho nhau, nhau, về về bản bản chất chất

nhũ

nhũ tương tương nên nên được được dùng dùng khi khi cả cả hai hai pha, pha,

pha

pha phân phân tán tán và và pha pha liên liên tục tục là là chất chất lỏng lỏng

7

1

1 Khái Khái niệm niệm chung chung về về nhũ nhũ tương tương

•• Trong Trong một một nhũ nhũ tương, tương, một một chất chất lỏng lỏng (pha

(pha phân phân tán, tán, pha pha nội) nội) được được phân tán trong trong một một chất chất lỏng lỏng khác khác (pha (pha liên liên tục,

tục, pha pha ngoại) ngoại)

•• Ví Ví dụ dụ về về các các nhũ nhũ tương tương bao bao gồm gồm dầu giấm ,, sữa ,, mayonnaise ,, và và một một

số chất chất lỏng lỏng cắt cắt kim kim loại loại trong gia công

công kim kim loại loại

8

2 Định nghĩa

9

NhũNhũ tươngtương:: hệhệ cócó phapha phânphân tántán vàvà môimôi trườngtrường phânphân

tán

tán đềuđều ởở dạngdạng lỏnglỏng

ĐểĐể tạotạo nhũnhũ tươngtương 22 chấtchất lỏnglỏng đóđó khôngkhông tantan vàovào nhaunhau

TrongTrong nhũnhũ tươngtương,, phapha lỏnglỏng phânphân cựccực thườngthường gọigọi làlà

pha

pha ““nướcnước”” kýký hiệuhiệu nn hayhay ww (water)(water) phapha lỏnglỏng kiakia khôngkhông

phân

phân cựccực thườngthường gọigọi làlà ““dầudầu”” kýký hiệuhiệu dd hayhay oo (oil)(oil)

3 Phân loại

10

Nhũ Nhũ tương tương thường thường được được phân phân làm làm hai hai loại loại::

n/dn/d (w/o(w/o:: waterwater inin oil)oil) gọigọi làlà nhũnhũ tươngtương nướcnước trong

trong dầudầu gồmgồm cáccác giọtgiọt nướcnước phânphân tántán trongtrong dầudầu

d/nd/n (o/w)(o/w) gọigọi làlà nhũnhũ tươngtương dầudầu trongtrong nướcnước gồmgồm các

các giọtgiọt dầudầu phânphân tántán trongtrong nướcnước

•• NhũNhũ tươngtương d/nd/n còncòn gọigọi làlà nhũnhũ tươngtương loạiloại 11 (emulsion)

(emulsion) hayhay nhũnhũ tươngtương thuậnthuận NhũNhũ tươngtương n/dn/d còncòn gọi

gọi làlà nhũnhũ tươngtương loạiloại 22 hayhay nhũnhũ tươngtương nghịchnghịch (reverse

(reverse emulsion)emulsion)

Chứng

Chứng minh minh sự sự tồn tồn tại tại của của nhũ nhũ tương tương

Trang 3

Phân loại nhũ tương theo nồng độ của pha phân

tán:

Nhũ tương loãng: nồng độ pha phân tán < 0,1

%

Nhũ tương đậm đặc: chứa một lượng lớn pha

phân tán, có thể đến 74 % thể tích

Nhũ tương rất đậm đặc (ví dụ như nhũ tương

gelatin hóa) có tỷ lệ pha phân tán > 74% thể tích

14

15

4 Quá trình nhũ hóa

16

Sự nhũ hóa (emulsification):

Quá trình phân tán một chất liệu vào một chất liệu khác (thường đều

ở dạng lỏng) dưới dạng những giọt cầu.

Quá

Quá trình trình tạo tạo nhũ nhũ từ từ polimer polimer Để Để tăng tăng độ độ bền bền vật vật lý lý của của hệ hệ phân phân tán tán::

Tăng Tăng độ độ nhớt nhớt của của pha pha ngoại ngoại

Bảo Bảo đảm đảm pha pha nội nội tồn tồn tại tại ở ở những những giọt

giọt nhỏ nhỏ nhất nhất và và hợp hợp lý lý → → giảm giảm khả khả

Trang 4

19 20

5 Chất nhũ hóa

Chất

Chất nhũ nhũ hóa hóa (emulsifier) (emulsifier):: giảmgiảm sứcsức căngcăng bềbề mặtmặt

giữa

giữa 22 phapha dầudầu//nướcnước vàvà làmlàm bềnbền nhũnhũ

Cần

Cần thiếtthiết phảiphải cócó đủđủ chấtchất nhũnhũ hoáhoá hiệnhiện diệndiện đểđể

hình

hình thànhthành ítít nhấtnhất 11 lớplớp đơnđơn baobao phủphủ lênlên bềbề mặtmặt giọtgiọt

của

của phapha phânphân tántán

Hoạt Hoạt động động học học SV SV

Tác Tác động động của của chất chất nhũ nhũ hóa hóa trong trong hệ hệ nhũ nhũ? ?

Trang 5

Hoạt động động học học

Các chất nhũ hóa được sử dụng trong

sữa tiệt trùng, sữa chua và kem ăn với

các mục đích sau:

27

Cải thiện sự ổn định của hệ nhũ tương Cải thiện sự ổn định của hệ nhũ tương

Cải thiện cấu trúc của sản phẩm Cải thiện cấu trúc của sản phẩm

Cải thiện độ nhớt của sản phẩn Cải thiện độ nhớt của sản phẩn

Cải thiện giá trị cảm quan sản phẩm Cải thiện giá trị cảm quan sản phẩm

Cải thiện sự ổn định hệ kem Cải thiện sự ổn định hệ kem

Cải thiện sự phân tán của các thành phần Cải thiện sự phân tán của các thành phần

trong sản phẩm (sữa, kem etc).

Chất nhũ hoá thường được sử dụng là mono-và diglycerides của

axit béo (E471) Este của axit axetic của mono-và diglycerides của

axit béo (E472a)

Kem /Cream:

Chất nhũ hoá thường được sử dụng cho kem/ cream là este polyoxyetylen sorbitan (E432

polyoxyetylen sorbitan (E432 E436), E436), mono và diglycerides của axit béo (E471) , este của axit tartaric mono , este của axit tartaric mono và và diacetyl của mono diacetyl của mono và và diglycerides của axit béo (E472e) và natri stearoyl natri stearoyl 2 2 lactylate (E481) lactylate (E481)

Sữa uống

Chất nhũ hoá thường được sử dụng là lecithin (E322) và mono và diglycerides của axit béo (E471)

Các món tráng miệng

Các chất nhũ hóa thường được sử dụng acetic acid esters of mono acetic acid esters of mono and diglycerides of fatty acid esters (E472a) ,, lactic acid esters of mono lactic acid esters of mono and diglycerides of fatty acid esters (E472b) and propane and propane 1,2 1,2 diol diol esters of fatty acids (E477) Mỗi chất nhũ hóa sẽ cho sản phẩm có những cấu trúc khác nhau.

Kem ăn

Các chất nhũ hóa thường được sử dụng mono mono and diglycerides of and diglycerides of fatty acids (E471) , polyoxyethylene sorbitan esters (E432 , polyoxyethylene sorbitan esters (E432 – – E436) and E436) and sucrose esters of fatty acids (E473) 28

Bột bánh bông kem (Topping powders)

Các chất nhũ hóa thường được sử dụng: acetic acid esters of mono acetic acid esters of

mono and diglycerides of fatty acid esters (E472a) , l actic acid esters of mono actic acid esters of

mono and diglycerides of fatty acids (E472b) và propane và propane 1,2 1,2 diol esters of diol esters of

fatty acids (E477); và sucrose esters of fatty acids (E473).

Chất nhũ nhũ hóa hóa trong

Trang 6

Ngành sơn sơn

33

Mối liên hệ HLB và khả năng làm bền nhũ của CHĐBM

34

Surfactants Surfactants are are typically typically ampiphilic ampiphilic

hydrophilic hydrophilic and and lipophilic lipophilic groups groups The The hydrophile

hydrophile lipophile lipophile balance (HLB) number

number is is used used as as a a measure measure of of the the ratio

ratio of of these these groups groups It It is is a a value value between

between 0 0 60 60 defining defining the the affinity affinity of of a a surfactant

surfactant for for water water or or oil oil

HLB numbers are calculated for nonionic

surfactants, and these surfactants have

numbers ranging from 0-20 HLB numbers

>10 have an affinity for water (hydrophilic) and

number <10 have an affinity of oil (lipophilic).

Ionic surfactants have recently been assigned

relative HLB values, allowing the range of

numbers to extend to 60 Aldrich Materials

Science offers a wide variety of surfactants

with a broad range of HLB numbers to help

you select for correct surfactant for your

Surfactants Classified by HLB Numbers

Trang 7

37 38

Độ bền nhũ

Nhũ tương có khuynh hướng tạo nên các giọt lớn hơn-> hệ bị phá vỡ -> tách ra làm hai lớp (hiện tượng tách pha)

Khả năng tạo nhũ

39

Yếu tố ảnh hưởng độ bền nhũ:

•Lượng chất nhũ hóa

•Tỉ lệ dầu và nước

•Sự định hướng của pha

•Ảnh hưởng của sự tích điện

•Nhiệt độ

•Độ nhớt của môi trường phân tán

•Sự phối hợp các chất nhũ hóa

•Kích thước của nhũ

•Sự đồng đều của nhũ

NANO NANO EMULSION EMULSION (NANO NHŨ TƯƠNG (NANO NHŨ TƯƠNG))

MICRO

MICRO EMULSION EMULSION

Ngày đăng: 27/11/2021, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm