SỮA CHUA Những chất này có khả năng tạo thành gel cấu trúc và chống khả năng tách lớp ở sản phẩm có hàm lượng chất béo sữa thấp Chất ổn định sử dụng có thể chỉ là một chất hay hỗn hợp nh[r]
Trang 1Chuyên đề 3
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Báo cáo
ỨNG DỤNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
TRONG THỰC PHẨM
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
I GIỚI THIỆU CHUNG
II CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
III ỨNG DỤNG CHĐBM
KẾT LUẬN
IV
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG
Góp phần điều hoà nguồn nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thực phẩm.
Làm thoả mãn thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Đa dạng hoá các sản phẩm thực phẩm.
Nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tăng chất lượng sản phẩm.
Tăng tính cảm quan của thực phẩm.
Thoả mãn các yêu cầu về sức khoẻ.
Trang 4CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
CHĐBM
là một trong
những chất
có mặt trong
thực phẩm
để đáp ứng
yêu cầu chất
lượng trong
sản phẩm
Trang 5ỨNG DỤNG CỦA CHĐBM
Trang 6Bánh mì
Chocolate
Sữa chua
Kem
Ứng dụng của CHĐBM
Trang 7Chất nhũ hóa
Chất nhũ hóa là chất làm giảm sức căng bề mặt trong hệ Trong cấu trúc phân tử của chất nhũ hóa
có cả phần háo nước và phần háo béo
Duy trì sự ổn định của hệ
Tránh hiện tượng phân tách lớp làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm
Trang 8Sodium alginate
Alginate là polysaccharide
Được chiết xuất từ rong nâu
Tùy thuộc vào từng loại mà alginate có khả năng duy trì một số loại cấu trúc sản phẩm
Sodium alginate được sử dụng như một chất nhũ hóa
Sodium alginate có khả năng tan trong nước lạnh và được dùng như chất làm dày dung dịch
Trang 9Công thức hóa học của Sodium alginate
Trang 10Carrageenan
Trong quá trình bảo quản sữa, sự ổ định của sữa liên quan đến việc duy trì hệ thixotropic
Khi gia nhiệt, bề mặt cấu trúc của Carrageenan có thể phẩn ứng với nhau hay với mixen casein của
sữa để hình thành gel thixotropic
Trang 11SỮA CHUA
Sữa chua là sản phẩm có cấu trúc hạt gel và dạng keo, chất nhũ hóa có tác dụng như chất tạo gel, chất làm dày và chất ổn định cấu trúc Hàm lượng chất béo từ 0-3,5% chất béo sữa
và 10-15% chất béo phi sữa
Chất nhũ hóa thường được sử dụng có nguồn gốc tự nhiên và gum đã được biến tính
Chiết xuất từ rong biển (Carrageenan, alginate) và gelatin
Trang 12SỮA CHUA
Những chất này có khả năng tạo thành gel cấu trúc và chống khả năng tách lớp ở sản phẩm có hàm lượng chất béo sữa thấp
Chất ổn định sử dụng có thể chỉ là một chất hay hỗn hợp nhiều chất Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, thuộc tính, nồng độ yêu cầu của thực phẩm, mà ta dùng chất
ổn định hợp lý
Trang 13Chất nhũ hoá được thêm vào cung cấp đúng độ đặc của chocolate
Nó có thể được đổ khuôn tạo thành hình dáng mong muốn
Nếu được trữ ở nhiệt độ cao thì trên bề mặt nó sẽ xuất hiện màu trắng hoặc màu xám Nó làm cho sản phẩm ít hấp dẫn hơn đối với khách hàng
Trang 14Lexithin là chất nhũ hoá nhằm tạo cấu trúc và chống hiện tượng “nở hoa bề mặt” của sản phẩm.
Trong cấu trúc phân tử của Lexinthin có
2 phần háo nước và háo béo, do đó Lexinthin được dùng như chất nhũ hoá của hệ dầu trong nước.
Người ta chiết xuất Lexinthin từ đậu nành hạt, hay lòng đỏ trứng gà.
Hàm lượng Lexinthin sử dụng trong sản xuất chocolate khoảng 0,3-0,5%.
Trang 15BÁNH MÌ
Không sử dụng chất nhũ hóa
Khô
Thể tích nhỏ, sản phẩm
không thẩm mĩ và dễ hư hỏng
Sử dụng chất nhũ hóa
Thể tích tăng cường
Ruột bánh mì mềm hơn
Thời hạn sử dụng lâu hơn.
Các lỗ nhỏ và sít đặc, bánh mì sẽ có cấu kết cấu tốt.
Trang 16Không sử dụng
Chất nhũ hóa Chất nhũ hóa Sử dụng
Trang 17Monoglyceride là chất nhũ hoá được sử dụng sản xuất kem
Có thể liên kết cạnh tranh với bề mặt protein sữa ở
cả hai hệ nhũ tương béo trong nước và khí trong nước và một phần có thể làm mất ổn định hệ nhũ tương béo
Trang 18KẾT LUẬN
Hiện nay chất hoạt động bề mặt được sử dụng rất nhiều trong hầu hết thực phẩm, có mặt trong thực phẩm để làm tăng giá trị Tuy nhiên cần
sử dụng ở một mức độ cho phép để đạt được hiệu quả tốt nhất
Trang 19CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE Nhóm 2 – lớp 10CHP
Phan Thị Hồng Đào Thị Ánh Dương Nguyễn Thị Cúc Trần Ngọc Bảo Trâm