1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng tính chất lý hóa chất hoạt động bề mặt trong dung dịch

19 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

14  Người Người ta ta giải giải thích thích điều điều này này như như sau sau:: khi khi bị bị hấp hấp phụ, phụ, nhóm nhóm phân phân cực cực của của chất chất hoạt hoạt động động bề bề

Trang 1

CƠNG CƠNG NGHỆ NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT

1

Chương Tên Tên chương chương tiết Số

Phân bố thời gian Ghi

chú

Lý thuyết Thực hành Tự học

2 Tính Tính chất chất hĩa hĩa lý lý của của chất

chất hoạt hoạt động động bề bề mặt

mặt trong trong dung dung dịch dịch

8 8 0 16

2

Khi Khi hịa hịa tan tan CHĐBM CHĐBM vào vào nước nước,,

chúng

chúng tồn tồn tại tại như như thế thế nào nào? ?

Tính Tính chất chất vật vật lý lý gì gì của của dung dung

dịch

dịch sẽ sẽ bị bị thay thay đổi đổi? ?

4

Các

Các yếu yếu tố tố vật vật lý lý của của dd dd thay thay đổi đổi? ?

Aùp suất thẩm thấu Độ đục

Sức căng bề mặt

Độ dẫn điện

Nồng độ CMC

• Chương 2: Tính chất hĩa lý của chất hoạt động bề mặt trong dung dịch

•• 2.1 2.1 Cấu Cấu tạo tạo lớp lớp bề bề mặt mặt trên trên giới giới hạn hạn lỏng lỏng khí khí

•• 2.2 2.2 Sự Sự hình hình thành thành micelle micelle

•• 2.3 2.3 Nồng Nồng độ độ micelle micelle tới tới hạn hạn

•• 2.4 2.4 Điểm Điểm Kraft Kraft

•• 2.5 2.5 Điểm Điểm đục đục

•• 2.6 HLB ( 2.6 HLB (hydrophile hydrophile lipophile lipophile balance) balance)

•• 2.7 2.7 Đặc Đặc tính tính bề bề mặt mặt lỏng lỏng rắn rắn và và quan quan hệ hệ bề bề mặt

mặt trong trong hệ hệ ba ba pha pha

6

Trang 2

7 8

Lớp Lớp bề bề mặt mặt trên trên giới giới hạn hạn lỏng lỏng khí khí

10

Để Để tìm tìm hiểu hiểu cấu cấu tạo tạo lớp lớp bề bề mặt mặt trên

trên giới giới hạn hạn lỏng lỏng khí khí người người ta ta tìm tìm hiểu

hiểu mối mối quan quan hệ hệ giữa giữa độ độ hấp hấp phụ phụ

 và và nồng nồng độ độ C C của của chất chất hoạt hoạt động

động bề bề mặt mặt có có trong trong một một đơn đơn vị vị diện

diện tích tích bề bề mặt mặt

11

Kết Kết quả quả cho cho thấy thấy sự sự hấp hấp phụ phụ

tăng

tăng tỷ tỷ lệ lệ với với chiều chiều dài dài mạch mạch

carbon

carbon trong trong một một dãy dãy đồng đồng đẳng đẳng

và các các đường đường này này đạt đạt giá giá trị trị giới giới

hạn

hạn  m khi khi nồng nồng độ độ chất chất hoạt hoạt

động

động bề bề mặt mặt đủ đủ lớn lớn

12

Γ Γ: lượng chất HĐBM/ đơn vị diện tích bề mặt ( : lượng chất HĐBM/ đơn vị diện tích bề mặt (mol mol/cm /cm 2

hay hay mol mol/m /m 2 ) Quan hệ giữa độ hấp phụ Quan hệ giữa độ hấp phụ Γ Γ C: C:

•• Nồng Nồng độ độ C C

•• Chiều Chiều dài dài mạch mạch carbon carbon

•• Giá Giá trị trị tới tới hạn hạn Γ Γ m

Trang 3

Như Như vậy vậy ở ở nồng nồng độ độ đủ đủ lớn lớn ,, một một

đơn

đơn vị vị bề bề mặt mặt sẽ sẽ chứa chứa cùng cùng một một

số

số lượng lượng phân phân tử tử chất chất hoạt hoạt động động

bề

bề mặt mặt có có chiều chiều dài dài phần phần kỵ kỵ nước nước

khác

khác nhau nhau

14

Người Người ta ta giải giải thích thích điều điều này này như như sau sau::

khi khi bị bị hấp hấp phụ, phụ, nhóm nhóm phân phân cực cực của của chất chất hoạt

hoạt động động bề bề mặt mặt bị bị nước nước kéo kéo mạnh mạnh vào lòng

lòng dung dung dịch, dịch, phần phần không không phân phân cực cực thì thì bị

bị đẩy đẩy ra ra phía phía pha pha không không phân phân cực cực tức tức pha

pha khí, khí, các các phân phân tử tử chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt

mặt sẽ sẽ được được phân phân bố bố thành thành một một lớp lớp phân tử

tử

15

Khi nồng nồng độ độ C C nhỏ nhỏ,, mạch mạch hydrocarbon hydrocarbon sẽ sẽ bị bị đẩy đẩy

về

về phía phía không không khí, khí, có có thể thể bị bị ngã ngã nghiêng nghiêng do do mạch mạch

hydrocarbon

hydrocarbon linh linh động động và và có có khối khối lượng lượng riêng riêng bé, bé,

phần

phần phân phân cực cực ở ở trong trong nước nước

(a)

(a)Nồng Nồng độ độ chất chất HĐBM HĐBM nhỏ nhỏ

(b)

Khi Khi nồng nồng độ độ C C lớn, lớn, số số phân phân tử tử chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt tăng

tăng lên, lên, mạch mạch hydrocarbon hydrocarbon dựng dựng đứng đứng lên, lên, song song song song với

với nhau, nhau, vuông vuông góc góc với với mặt mặt nước, nước, tạo tạo thành thành một một màng màng sít

sít chặt chặt gọi gọi là làmàng màng ngưng ngưng tụ tụ

Các Các phân phân tử tử chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt sẽ sẽ chiếm chiếm cùng cùng diện diện tích dù dù cho cho chúng chúng có có chiều chiều dài dài khác khác nhau nhau

Độ

Độ hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt = = biến biến thiên thiên sức sức căng căng

bề

bề mặt mặt theo theo nồng nồng độ độ

Độ

Độ hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt

da

d dc

 ; hay

17

Đại lượng Gibbs:

dc

d

*

18

Độ hoạt động bề mặt của các chất trong dãy đồng đẳng biến đổi có quy luật.

Ví dụ:

Trong dãy đồng đẳng acid có 6  nC  2 , khi nồng độ tăng lên, sức căng bề mặt của acid mà trong phân tử có mạch carbon dài hơn sẽ giảm nhanh hơn.

Hiện tượng tương tự cũng xảy ra ở các

dãy đồng đẳng khác.

Trang 4

C, mol/l

s, dyn/cm

(1) (2)

(3)

35

50

65

0,16 0,36 0,54

(4) (5)

(1)HCOOH (2) CH COOH (3) CH CH COOH (4) CH (CH ) COOH (5)(CH ) CHCH COOH

3

3 2

3 2 2

3 2 2

•• Quy tắc Quy tắc Traube Traube: : ““Độ hoạt động bề mặt tăng 3 Độ hoạt động bề mặt tăng 3 3,5 lần 3,5 lần

Độ

Độ hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt

19

Hoạt động học SV

• Micelle là gì?

• Cấu trúc của một micelle?

21

Minh Minh chứng chứng sự sự tồn tồn tại tại trạng trạng

thái thái micelle micelle

•• New New electron electron micrographs, micrographs, produced produced using the technique of Field Emission Scanning Electron Microscopy,

Microscopy, showing showing the the details details of of the

the micellar micellar surface, surface,… …

22

23

Trạng thái các chất hoạt động bề mặt trong

dung dịch được khảo sát trên muối

dung dịch được khảo sát trên muối của của

acid béo (xà phòng)

24

Thực Thực nghiệm cho thấy trong dung dịch, xà nghiệm cho thấy trong dung dịch, xà phòng có thể tồn tại

phòng có thể tồn tại dưới dưới dạng dạng phức phức hợp hợp ::

•• các phân tử không ion hóa các phân tử không ion hóa RCOONa RCOONa, ion , ion

RCOO và Na+,,

•• các sản phẩm do thủy phân RCOOH, các sản phẩm do thủy phân RCOOH,

•• dạng tập hợp các phân tử không ion hóa, dạng tập hợp các phân tử không ion hóa,

•• các ion và các acid béo: các ion và các acid béo:

xRCOONa.yRCOOH.zRCOO .z’Na+

Trang 5

•• Tính Tính chất chất của của các các chất chất hoạt hoạt động động bề bề

mặt

mặt khác khác cũng cũng tương tương tự tự

25

27

Khi Khi nồng nồng độ độ chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt

tăng lên một một giá giá trị trị nào nào đó đó ,, từ từ các các

phân

phân tử tử hòa hòa tan tan riêng riêng biệt, biệt, một một số số lớn lớn

các

các micelle micelle bắt bắt đầu đầu hình hình thành thành trong trong

hệ

hệ

28

Các Các micelle micelle này này là là các các hình hình cầu cầu trong trong đó đó các

các phân phân tử tử chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt liên liên kết

kết với với nhau nhau bằng bằng đầu đầu hydrocarbon hydrocarbon và hướng nhóm nhóm phân phân cực cực ra ra dung dung dịch dịch nước

nước

Số phân tử xà phòng trong một tập hợp như vậy vào khoảng

50, đường kính hình cầu khoảng gấp đôi chiều dài phân tử xà

phòng tạo nên nó.

29

4 nm

Unimers

Normal micelles spherical

cylindrical

Bilayer lamella

Reverse micelles

Inverted hexagonal phase

Trang 6

•• Lực Lực hút hút Van Van de de Walls Walls giữa giữa phần phần kỵ kỵ

nước

•• Lực Lực đẩy đẩy của của nhóm nhóm điện điện tích tích cùng cùng

dấu

•• Lực Lực hút hút của của các các phân phân tử tử nước nước… …

32

Ở các các nồng nồng độ độ cao cao hơn, hơn, các các micelle micelle có có kích thước tăng lên và các gốc hydrocarbon

hydrocarbon mỗi mỗi lúc lúc mỗi mỗi thêm thêm song song song song với

với nhau nhau hình hình thành thành các các micelle micelle tấm tấm hay các

các hình hình dạng dạng khác khác

35

Lưu

Lưu ý ý::

Các

Các micelle micelle có có thể thể được được tạo tạo thành thành không không chỉ chỉ

trong

trong các các dung dung dịch dịch nước nước mà mà còn còn ở ở dung dung dịch dịch xà xà

phòng, trong trong dung dung môi môi không không phân phân cực cực

Khi

Khi đó đó các các phân phân tử tử xà xà phòng phòng trong trong micelle micelle sẽ sẽ

hướng

hướng các các nhóm nhóm phân phân cực cực vào vào phía phía trong trong micelle micelle

còn

còn phần phần kỵ kỵ nước nước sẽ sẽ quay quay ra ra ngoài ngoài

Lúc

Lúc này này xà xà phòng phòng không không điện điện ly ly,, dung dung dịch dịch xà xà

phòng

phòng là là dung dung dịch dịch phân phân tử tử chứ chứ không không là là dung dung

dịch

Trang 7

••( ( crictical crictical micelle concentration: micelle concentration: CMC CMC))

Ý

Ý nghĩa nghĩa của của đồ đồ thị thị? ?

38

39

Khi nồng độ chất hoạt động bề mặt tăng lên đến

một giá trị nào đĩ, từ các phân tử riêng lẻ sẽ cĩ

sự hình thành các micelle

Nồng độ dung dịch chất hoạt động bề mặt mà ở

đĩ sự hình thành micelle trở nên đáng kể gọi là

nồng độ micelle tới hạn (Critical micelle

concentration).

Nhận xét

• Khi nồng độ dung dịch chất họat động bề mặt đạt đến giá trị CMC, sẽ có sự thay đổi rõ rệt tính chất vật lý của dung dịch như sự thay đổi độ đục, độ dẫn điện, sức căng bề mặt, áp suất thẩm thấu…

• Dựa vào sự thay đổi tính chất vật lý đột ngột như vậy người ta xác định được CMC.

Phương pháp xác định điểm

CMC

( Sinh viên làm bài tập lớn)

Xác Xác định định giá giá trị trị CMC CMC của của dung dung dịch dịch

Aùp suất thẩm thấu Độ đục

Sức căng bề mặt

Độ dẫn điện

Nồng độ CMC

Trang 8

Hoạt động động học học

43

Nhĩm Chủ Chủ đề đề thảo thảo luận luận Nhĩm

phản phản biện biện

1 BảnBản chấtchất CHĐBM CHĐBM sửsử dụngdụng 5

2 ẢnhẢnh hưởnghưởng củacủa nhiệtnhiệt độđộ 6

3 ẢnhẢnh hưởnghưởng củacủa chấtchất điệnđiện lili 7

4 ẢnhẢnh hưởnghưởng củacủa chấtchất khơngkhơng điệnđiện lili 8

Các yếu tố ảnh hưởng đến CMC :

• Khi tăng chiều dài của phần

kỵ nước trong phân tử chất họat động bề mặt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành micell, tức là giảm CMC.

Các yếu tố ảnh hưởng đến CMC :

• Trong môi trường nước cất,

CMC của các chất họat động

bề mặt ion giảm đi ½ lần khi

mạch carbon tăng thêm 1nhóm

–CH2-

Các yếu tố ảnh hưởng đến CMC :

• Đối với chất họat động bề mặt không ion, sự khác biệt này còn rõ ràng hơn Điều này đúng đến C16 Khi mạch C  18 thì CMC hầu như không đổi.

Ảnh hưởng của T

• Khi hạ nhiệt độ dung dịch, sẽ

xúc tiến cho sự hình thành của

các micell vì khi đó cường độ

chuyển động nhiệt của các

phân tử giảm, làm tăng khả

năng kết hợp của các phân tử

tức làm giảm CMC.

Ảnh hưởng của chất điện li

• Khi thêm chất điện ly vào dung dịch chất họat động bề mặt , chúng liên kết với nước

do sự hydrat hóa, điều này tương tự như việc tăng nồng độ chất họat động bề mặt lên.

Trang 9

• Mặc khác, khi có mặt chất

điện ly, sự ion hóa của chất

họat động bề mặt giảm

(giảm độ tan), xúc tiến cho

sự liên kết các phân tử lại

với nhau, do đó CMC giảm.

• Việc thêm các chất hữu cơ vào dung dịch chất họat động bề mặt ảnh hưởng đến CMC theo những hướng khác nhau tùy thuộc vào bản chất của chất thêm vào.

• Một số rượu mạch trung bình có thể

làm giảm CMC, thêm urea hay

formalmid lại làm tăng CMC Dung

dịch chứa nhiều chất hoạt động bề

mặt có CMC nhỏ hơn CMC của các

dung dịch chứa từng chất hoạt động

bề mặt riêng biệt.

Trang 10

Các chất hoạt động bề mặt

anion có một đặc điểm là khả năng hòa

tan của chúng tăng theo nhiệt độ.

Điểm Krafft là nhiệt độ tại đó

chất hoạt động bề mặt có độ hòa

tan bằng CMC

56

Khi Khi đạt đạt đến đến nhiệt nhiệt độ độ này này một một lượng lượng lớn lớn chất

chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt sẽ sẽ được được phân phân tán

tán trong trong dung dung dịch dịch dưới dưới dạng dạng micelle micelle

Như Như vậy vậy ở ở nhiệt nhiệt độ độ thấp thấp hơn hơn điểm điểm Kraft, độ độ tan tan của của chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt anion

anion không không đủ đủ lớn lớn để để hình hình thành thành micelle

micelle

Khi Khi nhiệt nhiệt độ độ tăng, tăng, độ độ tan tan tăng, tăng, khi khi đạt đạt đến

đến nhiệt nhiệt độ độ Kraft, Kraft, micelle micelle hình hình thành thành

Điểm Krafft

Số nguyên tử C 10 12 14 16 18 Điểm Kraft (oC) 8 16 30 45 56

58

 Đối với chất hoạt động bề mặt anion, khi chiều dài mạch C tăng, điểm Kraft cũng tăng

 Mạch C có nhóm oxide ethylene -> Kraft giảm

 Phụ thuộc nồng độ và các thành phần khác trong dd

Điểm Kraft của dung dịch alkyl sulphate trong nước

Hoạt

Hoạt động động học học theo theo vấn vấn đề đề

1 Điểm Điểm đục đục xuất xuất hiện hiện khi khi nào nào? ?

2 Ý Ý nghĩa nghĩa của của điểm điểm đục đục? ?

3 Tại Tại sao sao điểm điểm đục đục có có ý ý nghĩa nghĩa với với CHĐBM? CHĐBM?

Loại

Loại nào nào bị bị tác tác động động nhiều nhiều nhất nhất? ?

59

SV

SV chuẩn chuẩn bị bị trong trong 5 5 phút phút sau sau khi khi xem xem thí thí

nghiệm

nghiệm về về điểm điểm đục đục: cloud point : cloud point

60

Trang 11

ASTM D2500 CLOUD POINT TESTING

Đối Đối với với các các chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt không không ion ,, độ độ tan tan của của chúng chúng là là do do liên liên kết kết hydro hydro giữa

giữa nước nước và và phần phần phân phân cực cực (VD (VD như như chuỗi

chuỗi poly poly ethylene ethylene oxide) oxide)

Khi Khi nhiệt nhiệt độ độ tăng tăng đến đến một một mức mức nào nào đó, đó, liên

liên kết kết hydro hydro bị bị phá phá vỡ, vỡ, xảy xảy ra ra sự sự mất mất nước,

nước, làm làm độ độ tan tan của của chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt

mặt không không ion ion giảm giảm

65

Điểm Điểm đục đục là là nhiệt nhiệt độ độ tại tại đó đó chất chất hoạt hoạt

động

động bề bề mặt mặt không không ion ion không không thể thể hòa hòa tan, tan,

tách

tách ra ra khỏi khỏi dung dung dịch dịch làm làm dung dung dịch dịch trở trở

nên

nên đục đục

Đối Đối với với chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt không không ion ion

trên

trên cơ cơ sở sở ethylene ethylene oxide, oxide, điểm điểm đục đục sẽ sẽ

giảm khi khi độ độ dài dài gốc gốc alkyl alkyl tăng tăng hoặc hoặc khi khi

lượng

lượng ethylene ethylene oxide oxide trong trong phân phân tử tử giảm giảm

xuống

xuống

66

Trang 12

Hoạt động động học học theo theo vấn vấn đề đề

1 Điểm Điểm đục đục xuất xuất hiện hiện khi khi nào nào? ?

2 Ý Ý nghĩa nghĩa của của điểm điểm đục đục? ?

3 Tại Tại sao sao điểm điểm đục đục có có ý ý nghĩa nghĩa với với CHĐBM? CHĐBM?

Loại

Loại nào nào bị bị tác tác động động nhiều nhiều nhất nhất? ?

67

SV

SV chuẩn chuẩn bị bị trong trong 5 5 phút phút sau sau khi khi xem xem thí thí nghiệm nghiệm

HLB:

68

The The hydrophilic hydrophilic lipophilic lipophilic balance balance of of

a surfactant is is a a measure measure of of the the degree degree to

to which which it it is is hydrophilic or lipophilic ,, determined

determined by by calculating calculating values values for for the

the different different regions regions of of the the molecule, molecule, as

as described described by by Griffin Griffin in in 1949 1949 and and 1954

1954

Other Other methods methods have have been been suggested, suggested, notably

notably in in 1957 1957 by by Davies Davies

Griffin's method for non

Griffin's method for non ionic surfactants ionic surfactants

as described in 1954 works as follows

69

Where

Where MMhisis thethemolecularmolecular massmassofof thethe hydrophilichydrophilic

portion

portion ofof thethe molecule,molecule, andand MM isis thethe molecularmolecular

mass

mass ofof thethe wholewhole molecule,molecule, givinggiving aa resultresult onon aa

scale

scale ofof 00 toto 2020

An

An HLBHLB valuevalue ofof 00 correspondscorresponds toto aa completelycompletely

lipophilic

lipophilic/hydrophobic/hydrophobic molecule,molecule, andand aa valuevalue ofof 2020

corresponds

corresponds toto aa completelycompletely hydrophilic/hydrophilic/lipophobiclipophobic

molecule

molecule

The HLB value can be used to predict the surfactant properties of a molecule:

70

72

 Các Các tính tính chất chất của của các các chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt liên liên quan quan đến mối mối tương tương quan quan giữa giữa phần phần ái ái nước nước và và phần phần kỵ kỵ nước

nước

 Nếu Nếu phần phần ái ái nước nước tác tác dụng dụng mạnh mạnh hơn hơn phần phần kỵ kỵ nước nước thì thì chất

chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt dễ dễ hòa hòa tan tan trong trong nước nước hơn, hơn, ngược

ngược lại lại nếu nếu phần phần kỵ kỵ nước nước tác tác dụng dụng mạnh mạnh hơn hơn phần phần ái ái nước

nước thì thì chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt dễ dễ tan tan trong trong pha pha hữu hữu cơ cơ hơn

hơn

 Từ Từ đó đó dựa dựa vào vào mối mối tương tương quan quan giữa giữa phần phần kỵ kỵ nước nước và và ái ái nước

nước mà mà chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt được được sử sử dụng dụng vào vào các các mục

mục đích đích khác khác nhau nhau

Ngày đăng: 27/11/2021, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w