CÔNG CÔNG NGHỆ NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT 1 tiết Phân bố thời gian Ghi chú Lý thuyết Thực hành Tự học 1 Lý Lý thuyết thuyết cơ cơ bản bản về về chất chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặ
Trang 1CÔNG CÔNG NGHỆ NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
1
tiết
Phân bố thời gian
Ghi chú Lý
thuyết Thực hành
Tự học
1 Lý Lý thuyết thuyết cơ cơ bản bản về về chất
chất hoạt hoạt động động bề bề mặt mặt 6 6 0 12
2
Thuộc nhóm hóa chất sử dụng nhiều nhất trên
thế giới.
Sử dụng trong nhiều lĩnh vực: tẩy rửa, mỹ
phẩm, công nghiệp liên quan vi điện tử, môi
trường, dầu khí, sinh học, ức chế ăn mòn, …
Thị trường chất hoạt động bề mặt cao (khoảng
3 tỷ USD trong 1997, dự tính 44,6 tỷ trong năm
2020)
1 NHẬN ĐỊNH VỀ THỊ TRƯỜNG CHĐBM
3
Nguồn
Nguồn: : https https://en.wikipedia.org/wiki/Surfactant ://en.wikipedia.org/wiki/Surfactant
4
Thị trường chất hoạt động bề mặt trên thế giới 1995-2005
(ngàn tấn)
/năm
Bắc Bắc Mỹ Mỹ 1800 1960 1,0 Châu
Châu Á Á Thái Thái Bình Bình Dương Dương 2690 4340 6,1 Châu
Châu Mỹ Mỹ la la tinh tinh 1575 1785 2,6 Các
Các vùng vùng còn còn lại lại 1645 2765 6,8 Tổng
Tổng cộng cộng 10220 13870 3,6
Tây Tây Âu Âu, Bắc , Bắc Mỹ Mỹ: : khoảng 80% chất khoảng 80% chất hoạt hoạt động bề động bề mặt mặt trên trên
cơ sở dầu mỏ
C Châu hâu Á Thái B Á Thái Bình ình D Dương ương: : 55 55 65% chất 65% chất hoạt hoạt động bề mặt động bề mặt trên cơ sở dầu béo thiên nhiên.
Lượng chất hoạt động bề mặt được sử dụng ở các lĩnh
vực và các vùng khác nhau trên thế giới năm 1995
Asia Asia Pacific
Western Europe
North America Household Products 58 % 56% 40%
Industrial & Institutional
Cleaners
All others industrial uses
(pulp and paper, textile,
construction,… )
2%
40%
9%
35%
10%
50%
% used in all industrial
Tổng
Tổng cộng cộng ((triệu triệu tấn tấn)) 2,8 1,9 2,5
Tổng
Tổng cộng cộng trong trong sử sử dụng dụng
công
công nghiệp nghiệp ((triệu triệu tấn tấn))
1,18 0,82 1,50
5
Là thuật ngữ:
Surfactant = Surface Surfactant = Surface active agent active agent
Tồn Tồn tại tại ở ở nồng nồng độ độ thấp thấp trong trong hệ hệ thống thống
Hấp Hấp thụ thụ lên lên bề bề mặt mặt hay hay mặt mặt phân phân chia chia pha
pha →→ thay thay đổi đổi năng năng lượng lượng tự tự do do của của bề bề mặt
mặt
2 CHĐBM
2 CHĐBM là là gì gì? ?
6
Trang 26/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 7 6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 8
• In English the term
surfactant (short for surface-active-agent) designates a
substance which exhibits
some superficial of interfacial activity
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 9
• It is worth remarking that all
activity; in effect, only the amphiphiles
with more or less equilibrated
hydrophilic
hydrophilic and and lipophilic lipophilic tendencies
are likely to migrate to the surface or
amphiphilic molecule is too
hydrophilic or too hydrophobic, in
which case it stays in one of the
phases.
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 10
• In other languages such as French,
German or Spanish the word
"surfactant" does not exist, and the actual term used to describe these substances is based on their properties
properties to to lower lower the the surface surface or or interface
interface tension tension , e.g tensioactif
(French), tenside (German),
tensioactivo (Spanish)…
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 11
• This would imply that
surface activity is strictly
absolutely general, although
it is true in many cases.
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 12
• Amphiphiles exhibit other properties than tension lowering and this is why they are often labeled according to their main use such as:
soap, detergent, wetting agent, dispersant, emulsifier, foaming agent, bactericide, corrosion inhibitor, antistatic agent, etc…
Trang 36/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 13
•• In In some some cases cases they they are are konwn konwn
from
from the the name name of of the the structure structure
they
they are are able able to to build, build, ii e e
membrane
membrane,, microemulsion microemulsion,,
liquid crystal crystal,, liposome liposome,,
vesicle
vesicle or or gel gel
14
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 15 6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 16
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 17
Vì sao Tôi có hình cầu?
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 18
Trang 46/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 19 6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 20
Bề mặt
Bên trong
Bề mặt
Bên trong
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 21
•Đối với các phân tử
trong lòng pha lỏng
các lực tương tác là
cân bằng với nhau
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 22
Bên trong
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 23
• Đối với các phân tử ở
trên ranh giới pha, lực
tương tác về phía pha
lỏng lớn hơn về phía pha
khí, nên tạo ra lực ép lên
phần chất lỏng.
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 24
Bề mặt
Trang 5Kết Kết luận luận
• Aùp suất tạo ra ( lực lực trên trên một một đơn
đơn vị vị bề bề mặt mặt)) gọi là áp suất phân tử- chính là nội áp pi.
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 27
• Nội áp này kéo các
phân tử chất lỏng từ bề
mặt phân chia pha, do
đó có xu hướng làm cho
bề mặt giảm đến mức
tối thiểu.
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 28
?
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 29
• Vậy các phân tử ở lớp bề
mặt có thế năng lớn hơn so
với thế năng của của các
phân tử bên trong.
• Phần năng lượng lớn hơn đó
gọi là năng lượng bề mặt của
chất lỏng.
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 30
• Muốn bề mặt về như cũ, cần phải phải đưa thêm các phân tử từ trong lòng pha lỏng đến lớp bề mặt, tức là thực hiện một công chống lại lực tương tác của các phân tử.
Trang 66/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 31 6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 32
• Công trong điều kiện đẳng
nhiệt thuận nghịch bằng độ tăng của năng lượng dư bề mặt
dEs.
• Khi bề mặt tăng một giá trị dS thì năng lượng bề mặt cũng tăng một giá trị dEs.
Cơng
Cơng của của sức sức căng căng bề bề mặt mặt
dEs/dS.
SỨC CĂNG BỀ MẶT LÀ NĂNG LƯỢNG TẠO RA MỘT ĐƠN VỊ BỀ MẶT (erg/cm 2 hay hay dyn dyn/cm, /cm, vì vì 1 erg = 1 1 erg = 1
dyn dyn/cm) /cm)
6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 35 6/29/2018 6:01:19 PM Tran Huu Hai 36
Trang 737 38
Các Các yếu yếu tố tố ảnh ảnh hưởng hưởng sức sức căng căng bề bề
mặt
Bản Bản chất pha tiếp chất pha tiếp xúc xúc
Nhiệt độ Nhiệt độ
Áp suất Áp suất
Độ Độ cong bề cong bề mặt mặt
Sự Sự xuất hiện của chất thứ hai trong xuất hiện của chất thứ hai trong
chất
chất lỏng lỏng
39
Bản chất pha tiếp xúc
••Chất Chất lỏng lỏng phân phân cực cực mạnh mạnh → → tương tương tác tác phân
phân tử tử lớn, lớn, nội nội áp áp lớn lớn → → sức sức căng căng bề bề mặt
mặt lớn lớn
••Mật Mật độ độ phân phân tử tử
••Dưới Dưới tác tác dụng dụng của của sức sức căng căng bề bề mặt, mặt, thể thể tích
tích khối khối chất chất lỏng lỏng sẽ sẽ hướng hướng tới tới dạng dạng hình
hình cầu cầu (nếu (nếu không không có có ngoại ngoại lực) lực) vì vì bề bề mặt
mặt hình hình cầu cầu là là bề bề mặt mặt bé bé nhất nhất giới giới hạn hạn một
một thể thể tích tích chất chất lỏng lỏng đã đã cho cho
40
41
Nếu hai chất lỏng chỉ hòa tan một
phần vào nhau thì sức căng bề
mặt trên giới hạn lỏng - lỏng gần
bằng hiệu số giữa sức căng bề
mặt của mỗi chất (đã bão hòa
chất kia) so với không khí.
Bề
Bề mặt mặt chất lỏng
Nhiệt
độ (( o C)
Sức căng bề mặt lỏng mặt lỏng không khí (dyn/cm)
Sức căng bề mặt lỏng mặt lỏng lỏng lỏng (dyn/cm)
Lớp Lớp hữu hữu cơ Lớp Lớp nước nước Tính Tính toán toán Thực
nghiệm
Benzene/
nước
19 28,8 63,2 34,4 34,4
Anilin Anilin//
nước
26 42,2 46,4 4,2 4,8
42
Trang 8Ảnh Ảnh hưởng hưởng của của nhiệt nhiệt độ độ
YếuYếu tốtố bảnbản chấtchất củacủa cáccác phapha tiếptiếp xúcxúc cócó
ý
ý nghĩanghĩa quyếtquyết địnhđịnh đếnđến giágiá trịtrị sứcsức căngcăng
bề
bề mặtmặt
SứcSức căngcăng bềbề mặtmặt còncòn phụphụ thuộcthuộc vàovào
nhiều
nhiều yếuyếu tốtố kháckhác nhưnhư:: nhiệt nhiệt độ độ,, ápáp
suất,
suất, độđộ congcong củacủa bềbề mặtmặt vàvà đặcđặc biệtbiệt làlà
sự
sự cócó mặtmặt củacủa chấtchất thứthứ haihai trongtrong chấtchất
lỏng
lỏng
43
Ảnh Ảnh hưởng hưởng của của nhiệt nhiệt độ độ
SứcSức căngcăng bềbề mặtmặt củacủa đađa sốsố chấtchất lỏnglỏng giảm
giảm gầngần nhưnhư tuyếntuyến tínhtính khikhi nhiệtnhiệt độđộ tăng
tăng (trừ(trừ cáccác kimkim loạiloại nóngnóng chảy)chảy) theotheo phương
phương trìnhtrình củacủa WW RamsayRamsay vàvà JJ
Shields Shields sausau khikhi hiệuhiệu chỉnhchỉnh phươngphương trìnhtrình của
của RR EotvosEotvos::
.V V2/3= k.(T c T T – – 6) 6)
44
Ảnh hưởng của nhiệt độ
.V2/3= k.(T c - T – 6)
V: Thể tích mol của chất lỏng
T c: Nhiệt độ tới hạn, ở đó sức căng bề
mặt bằng không
k: hằng số, đa số chất lỏng có k 2,1
erg/ độ
45
Ảnh Ảnh hưởng hưởng của của nhiệt nhiệt độ độ
Van Van der der Waals Waals và và người người theo theo trường trường phái
phái của của ông ông là là Guggenheim Guggenheim còn còn đưa
đưa ra ra phương phương trình trình có có dạng dạng sau sau::
= = o.(1 (1 – – T/T T/T c))n
Với Với chất chất hữu hữu cơ cơ có có n n = = 11 11//9 9 Với
Với kim kim loại loại có có n n 1 1
46
Ảnh Ảnh hưởng hưởng của của nhiệt nhiệt độ độ
Quan
Quan hệ hệ tuyến tuyến tính tính giữa giữa sức sức căng căng bề bề mặt mặt và và
nhiệt
nhiệt độ độ có có dạng dạng sau sau::
T = = T T (d (d //dT dT))
Với
Với (d (d //dT dT)) = = const const
47
Quan Quan hệ hệ giữa giữa khối khối lượng lượng riêng riêng và và sức
sức căng căng bề bề mặt mặt
Theo Theo phươngphương trìnhtrình Mc Mc LeodLeod: :
/(D/(D d)d)4= Const D:
D: KhốiKhối lượnglượng riêngriêng phapha lỏnglỏng d:
d: khốikhối lượnglượng riêngriêng phapha khíkhí (g/cm(g/cm3)
48
Trang 9
Các phương pháp phổ biến để xác định Các phương pháp phổ biến để xác định sức căng bề mặt là:
Xác định sự biến đổi của mực chất lỏng trong Xác định sự biến đổi của mực chất lỏng trong mao quản
Cân giọt chất lỏng Cân giọt chất lỏng
Phương pháp Phương pháp Lecomte Lecomte du du Nouy Nouy
Bản phẳng L Bản phẳng L Wilhelmy Wilhelmy
Áp suất cực đại của bọt khí Áp suất cực đại của bọt khí
Xác định hình dạng hạt và bọt khí Xác định hình dạng hạt và bọt khí 50
Xác định sự biến đổi mực chất lỏng trong mao
quản
Đây là một trong những phương pháp chính xác
nhất để xác định sức căng bề mặt
Nguyên tắc đo: đo chiều cao cột chất lỏng trong mao
quản
P = P 1 – P 2 = gh.( 1 - 2 ) = 2./r
: góc dính ướt, cos = Ro/r
Ro: bánh kính của mao quản
r: bán kính mặt khum ở nơi tiếp xúc
P1: áp suất pha khí ở trong ống mao quản
P2: áp suất pha khí ngoài ống mao quản
=> = (1/2).(R o .gh.( 1 - 2 ) / cos
51
Phương pháp cân giọt lỏng Phương pháp cân giọt lỏng
Đây Đây là là phương phương pháp pháp khá khá chính chính xác, xác, được được sử sử dụng dụng phổ
phổ biến biến trong trong phòng phòng thí thí nghiệm nghiệm để để xác xác định định sức sức căng
căng bề bề mặt mặt trên trên giới giới hạn hạn lỏng lỏng – – khí khí và và lỏng lỏng – – lỏng lỏng
Nguyên Nguyên tắc tắc đo đo:: thu thu các các giọt giọt lỏng lỏng hình hình thành thành dưới dưới mao
mao quản, quản, cân cân để để xác xác định định chính chính xác xác khối khối lượng lượng một một giọt
giọt bằng bằng phương phương pháp pháp lấy lấy trung trung bình bình
Biểu thức toán (định luật Tate T) có dạng đơn Biểu thức toán (định luật Tate T) có dạng đơn giản giản sau
sau: : W= mg = W= mg = v v g g = 2 = 2 R R o
52
Phương pháp cân giọt lỏng
Tuy nhiên có sai số là khối lượng cân được thường
nhỏ hơn giá trị lý tưởng do tính không bền của các
đuôi giọt lỏng và luôn để lưu lại ở đầu mao quản đến
40% khối lượng.
Harkins W.D và Brown F.E đã đề nghị hiệu
chỉnh w theo phương trình sau:
w = m.g = v..g = 2.R o ..f*
Trong đó f* = (R 0 /v 1/3 ) : hệ số hiệu chỉnh
v: thể tích giọt
→ = vg / 2R o f*
53
Phương pháp kéo vòng Lecomte du Nouy
54
Water F R
Trang 10DY-300 Automatic Tensiomete 56
Phương pháp kéo vòng
Phương pháp kéo vòng Lecomte Lecomte du du Nouy Nouy
Phương pháp này được đề xuất năm
Phương pháp này được đề xuất năm 1919 1919
Nguyên tắc đo: xác định lực kéo vòng kim loại ra khỏi bề mặt
chất lỏng
W k = = 4 4 R R o’ = f ’ = f (*)
Wk: khối lượng của vòng, f là lực kéo vòng (dyn)
Để khắc phục sai số thì đưa vào hệ số hiệu chỉnh
Để khắc phục sai số thì đưa vào hệ số hiệu chỉnh * (bù trừ * (bù trừ
biến dạng mặt phẳng khi kéo vòng hệ số này là hàm của
(R 3 /V, Ro/ro))
* = // ’’ = f(R = f(R 3 /V, R o /r o ))
’: sức căng bề mặt được tính theo phương trình (*) ’: sức căng bề mặt được tính theo phương trình (*)
V: Thể tích bề mặt cong
rro: bán kính của tiết diện vòng
R0: bán kính của vòng
57
Phương pháp kéo vòng Lecomte du Nouy
Hệ số hiệu chỉnh * có thể tra trong sổ tay về sức căng
bề mặt hoặc dựa vào đồ thị Harkins W.D, Jordan H.F., cũng có thể tính được * theo phương trình Znidema-Waters
(* -a) 2 = (4b/ 2 ).(1/Rò ).(f/(4Ro.(1- 2))) + c
1và 2khối lượng riêng của chất lỏng ở dưới
và trên vòng
a = 0,7250 và b = 9,075 10 -4 đối với mỗi loại vòng
c = 0,04434 – 1,679 ro/Ro
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỨC
CĂNG BỀ MẶT
58
Trang 11Những chất mà khi nồng độ của nó
căng bề mặt tăng lên
Các chất này có độ hòa tan cao , sẽ
có xu hướng rời khỏi bề mặt để đi
vào bên trong thể tích dung dịch.
4 CHẤT KHÔNG HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
61
Các chất không hoạt động bề mặt so với nước là tất cả các muối vô cơ điện
ly, các acid, base vô cơ…
Phân tử của các chất này không có
phần kỵ nướcmà sẽ điện ly trong nước thành các ion phân cực, bị hydrate hóa mạnh
62
Các chất khônghoạt động bề mặt hữu
hóa và phần không phân cực của phân
tử không có hoặc rất bé như HCOOH,
CH3COOH…
63
Trong các dung môi hữu cơ, các chất điện
ly cũng làm tăng sức căng bề mặt, mức độ gia tăng tùy thuộc vào bản chất của dung môi.
Ví dụ: khi thêm NaI vào CH3OH: sức căng
bề mặt sẽ tăng nhiều, nếu thêm NaI vào
C2H5OH thì độ tăng này giảm 2 lần.
CHẤT KHÔNG HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
64
CHẤT KHÔNG HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
65
Ngoài các chất hoạt động bề mặt và không hoạt động bề mặt, có những chất phân bố đều đặn
trên cả lớp bề mặt và trong lòng dung dịch do đó không ảnh hưởng đến sức căng bề mặt của dung môi.
Ví dụ: đường saccarose, hòa tan vào nước
không làm thay đổi sức căng bề mặt trên giới hạn lỏng khí.
CHẤT KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC CĂNG BỀ
MẶT
66
Trang 12(1) Chất hoạt động bề mặt
(2) Chất không hoạt động bề mặt
(3) Chất không ảnh hưởng đến sức căng bề mặt
CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT, CHẤT KHÔNG
HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT VÀ CHẤT KHÔNG ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỨC CĂNG BỀ MẶT
67
Nồng độ
Sức căng bề mặt
(1)
(2)
(3)
68
Chất
Chất có khả năng làm giảm sức căng bề có khả năng làm giảm sức căng bề
mặt của dung môi chứa
mặt của dung môi chứa chúng chúng
Thường
Thường là là: : các các chất chất hữu hữu cơ cơ như như các các acid acid béo béo, ,
muối
muối của của acid acid béo béo, ester, , ester, rượu rượu, alkyl , alkyl
sulfate…
Cấu Cấu tạo: tạo: 2 2 phần phần
+ Phần phân cực(ái (ái nước, ưa nước, háo nước, ưa nước, háo
nước = lyophilic
nước = lyophilic group) group)
+ Phần không phân cực (kỵ (kỵ nước, ghét nước, ghét
nước hay ái dầu, háo dầu, ưa
nước hay ái dầu, háo dầu, ưa dầu = dầu =
• Mô hình chất hoạt động bề mặt:
70
Phần ái nước Phần kỵ nước
• Cấu trúc thực tế:
Phân loại CHĐBM
71
Cấu Cấu trúc hóa học trúc hóa học
Tính chất vật lý Tính chất vật lý (độ (độ tan trong nước hoặc tan trong nước hoặc
dung môi)
Ứng dụng hóa Ứng dụng hóa học học
Phân Phân loại loại theo theo bản bản chất chất nhóm nhóm háo háo nước nước
Phân Phân loại loại theo theo bản bản chất chất nhóm nhóm kỵ kỵ nước nước
Phân Phân loại loại theo theo bản bản chất chất liên liên kết kết giữa giữa
nhóm
nhóm háo háo nước nước và và kỵ kỵ nước nước
72
-+
+
- Cationic Cationic
Non ionic (NI) ( Non ionic (NI) ( không không phân phân ly ly))
Lưỡng Lưỡng tính tính ( ( Amphoteric Amphoteric)) Anionic Anionic
Theo bản chất nhóm háo nước