Chất lượng cuộc sống Bài 5: Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 III- ĐỊA LÍ KINH TẾ Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam Phần I giảm tải Bài 7: Các nh[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2017 Ngày dạy: 21/8/2017 Dạy lớp: 9D
23/8/2017 Dạy lớp: 9C,A 24/8/2017 Dạy lớp: 9B
ĐỊA LÍ VIỆT NAM (TIẾP THEO )
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
TIẾT 1 BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
- Bản đồ phân bố dân tộc việt nam
- Tập sách "Việt nam hình ảnh 54 dân tộc NXB thông tấn
- Tài liệu lịch về một số dân tộc ở việt nam
2 HS
- Vở ghi, sgk, vở bài tập
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
Khởi động
* Đặt vấn dề vào bài: Ở chương trình lớp 9 các em học tiếp chương trình
địa lý Việt Nam địa lý kinh tế- xã hội Việt Nam gồm 4 phần: Địa lý dân cư, địa lýkinh tế, sự phân hoá lãnh thổ và địa lý địa phương
Chúng ta cùng nghiên cứu phần thứ nhất: Địa lý dân cư
Trang 2Việt nam tổ quốc của nhiều dân tộc Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc LongQuân và Âu Cơ, cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trênmột đất nước Các dân tộc cùng sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ đất nước Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nước ta có bao nhiêu dân tộc dân tộc nàogiữ vai trò chủ đạo trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Địa bàn cư trúcủa các dân tộc Việt nam đươc phân bố như thế nào ?
2 Nội dung bài học
Hoạt động 1: I Các dân tộc Việt Nam
Mục tiêu: Học sinh nắm được số dân tộc của nước ta, mỗi dân tộc có phong
tục tập quán riêng Dân số đông nhất là dân tộc Kinh
Nhiệm vụ: Nghiên cứu số dân tộc, tỉ lệ dân số của các dân tộc.
Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn.
- Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8% dân số cả nước
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- Đa số có lòng yêu nước đang trực tiếp hoặc gián tiếp xây dựng đất nước
Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hoạt động nhóm / cặp
Hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin phần 1
?Bằng hiểu biết của bản thân em hãy cho
biết nước ta có bao nhiêu dân tộc?
GV chốt
?Dựa vào bảng 1.1T 6 sgk kể tên các dân
tộc mà em biết ?
?Em thuộc dân tộc nào? Dân tộc em đứng
thứ mấy trong cộng đồng địa bàn cư trú
của dân tộc em?
Giới thiệu một số hình ảnh dân tộc tiêu biểu
cho các miền
?Em có nhận xét gì về trang phục, một số
phong tục tập quán của các dân tộc này?
I Các dân tộc ở Việt Nam (26')
Trang 3?Bằng hiểu biết thực tế và thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng em hãy lấy
+ Mông-Dao: Mông, Dao, Tà Thẻn
+ Hoa- Hán: Hoa, Ngái, Sán Dìu
+ Tày-Thái: Ka Đai, Tày, Thái, Nùng, Sán
chay, Giáy
+ Ma Lay Ô- Pô Li Nê Diêng: Gia Rai, Ê
Đê, Chăm, Ragrai
+ Môn-Kme: Khơ Me, Ba Na, Xơ đăng,
Cơ Ho, Hơ Rê
+ Việt-Mường: Việt, Mường, Thổ, Chứt
Yêu câu HS quan sát H1.1 và nội dung thông
tin " Trong cộng đồng dân tộc ít người"
?Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất ở nước ta
Hoạt động kinh tế chủ yếu của dân tộc đó?
?Dân tộc ít người chiếm bao nhiêu phần
Mỗi dân tộc có những nét vănhóa riêng, được thể hiện trongcác hình thức quần cư, trangphục, phong tục tập quán làmcho nền văn hóa Việt Nam thêmphong phú giàu bản sắc Nhưngcác dân tộc cùng chung sống vàgắn bó với nhau trong suốt quátrình xây dựng và bảo vệ đấtnước
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán
Người việt (kinh) chiếm đa số86,2% là lực lượng lao độngchính trong xây dựng và bảo vệđất nước
- Dân tộc Việt ( Kinh ) có số dân đông nhất, chiếm 86% dân số của cả nước Là lực lượng lao động đông đảo trong các nghành kinh tế quan trọng.
Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ
Trang 4trăm? Hoạt động kinh tế chủ yếu là gì?
?Bằng hiểu biết của mình hãy kể tên một
số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân
tộc ít người mà em biết ?
?Quan sát H 1.2 T 4 Hình ảnh đó gợi cho
em hiểu biết gì?
?Ngoài các thành phần dân tộc trên trong
cộng đồng các dân tộc việt nam còn có
thành phần nào khác?
?Dựa vào hiểu biết cho biết vai trò của
người Việt ở nước ngoài đối với đất nước?
nhỏ 13,8% có trình độ phát triểnkhác nhau Mỗi dân tộc có kinhnghiệm riêng trong một số lĩnhvực như trồng cây ăn quả, chănnuôi, nghể thủ công
- Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8% dân số cả nước
- Dân tộc Thái, Tày: thổ cẩm,thêu thùa
- DT Chăm làm đồ gốm
- DT Khơ me: Khảm bạ
Sự quan tâm của Đảng và nhànước đến phát triển giáo dục ởvùng cao, vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc ít người
- HS: Bộ phận người Việt định
cư ở nước ngoài Đến năm 2007 có khoảng 3triệungười Việt sinh sống ở nướcngoài
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- Đa số có lòng yêu nước đangtrực tiếp hoặc gián tiếp xây dựngđất nước
Các dân tộc ở nước ta phân bốnhư thế nào
Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả.
- GV: Gọi học sinh báo cáo kết quả
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- HS căn cứ váo kết quả báo cáo của các cặp đôi, học sinh tự đánh giá kếtquả của các cặp
- Gv căn cứ vào kết quả học sinh báo cáo để đánh giá mức độ hoàn thành củahọc sinh
Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.
Trang 5- Học sinh nhận xét chéo
- GV căn cứ vào kết quả để đánh giá nhận xét
Hoạt động 2: II Sự phân bố các dân tộc
Mục tiêu:
- Học sinh nắm được số dân của các dân tộc và sự phân bố các dân tọc trênlãnh thổ Việt Nam
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu sự phân bố các dân tộc
Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Sản phẩm:
* Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung du, duyên hải
* Các dân tộc ít người cư trú chủ yếu ở vùng núi và trung du.
- Trung du và miền núi phía bắc là địa bàn cư trú của trên 30 dân tộc ít người
- Trường Sơn-Tây Nguyên có trên 20 dân tộc it người
- Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc: Chăm, Khơ- me, Hoa
Tiến trình thục hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
?Quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt
Nam
vàdựa vào hiểu biết của mình hãy cho
biết dân tộc việt ( kinh )phân bố chủ
yếu ở vùng nào?
Yêu cầu hs xác định các khu vực tập
trung đông dân tộc Việt trên bản đồ?
?Cho biết các dân tộc ít người thường
sinh sống ở đâu ? Những khu vực này
có đặc điểm gì về tự nhiên, kinh tế, xã
hội?
II Sự phân bố các dân tộc
1 Dân tộc việt ( Kinh ) (5’)
- Các dân tộc ít người cư trú chủ yếu ở vùng núi và trung du.
Có vai trò hết sức quan trọng vì đó là nơiđầu nguồn của các dòng sông, có nhiềutài nguyên thiên nhiên và nằm trên các
Trang 6? Với vị trí phân bố như vậy có vai trò
như thế nào đối với nền kinh tế, an
ninh quốc phòng của đất nước ?
Hướng dẫn hs nghiên cứu " Trung du và
miền núi bắc bộ được cải thiện"
THẢO LUẬN NHÓM:
Thời gian thảo luận 3 phút
Nhóm 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ
là địa bàn cư trú của những dân tộc
nào?
Nhóm 2: Khu vực Trường Sơn - Tây
Nguyên, Các tỉnh cực Nam Trung Bộ
và Nam Bộ là địa bàn cư trú của
? Rút ra nhận xét chung về địa bàn cư
trú của các dân tộc ít người và xác
định vị trí trên bản đồ treo tường ?
tuyến biên giới
Địa bàn cư trú của các dân tộc ít ngườikhông đồng nhất mỗi khu vực có cácnhóm dân tộc đặc trưng sinh sống
Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác
Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả
- GV gọi học sinh báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ.
- Gv căn cứ vào kết quả học sinh báo cáo để đánh giá mức độ hoàn thành củahọc sinh
Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.
- GV căn cứ vào kết quả để đánh giá nhận xét
Trang 73 Hướng dẫn học sinh tự học.
Mục tiêu:
- Giúp học sinh ghi nhớ số dân tộc của nước ta
- Nắm được sự phân bố của các dân tộc
a 60 dân tộc b 45 dân tộc c 54 dân tộc d 52 dân tộc
2 Dân tộc có số dân đông nhất là:
a Tày b Việt (kinh ) c Chăm d Mường
3 Người Việt sống chủ yếu ở:
a Đồng bằng rộng lớn phì nhiêu b Vùng duyên hải
c vùng đồi trung du và đồng bằng c Tất cả các đáp án trên
4 Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người:
a Trung du, miền núi bắc bộ b Miền núi và cao nguyên
c khu vực trường sơn - nam trung bộ d Tất cả các đáp án trên
5 Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc được thể hiện trong:
a Tập quán truyền thống sản xuất b ngôn ngữ, trang phục
c Địa bàn cư trú, tổ chức xã hội d Phong tục tập quán
- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài mới " Dân số và gia tăng dân số "
Trang 8Ngày soạn: 19/8/2017 Ngày dạy : 24/8/2017 Dạy lớp: 9C
25/8/2015 Dạy lớp: 9D,A 26/8/2015 Dạy lớp: 9B
- Biết số dân nước ta năm ( 2002 )
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân vầ hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và su hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước
ta Nguyên nhân của sự thay đổi đó
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Biểu đồ dân số SGK phóng to
- Tranh ảnh một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
- Giáo án, SGK
b Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, xem lại cách vẽ và nhận xét biểu đồ
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
a Kiểm tra bài cũ: (5')
- Nước ta có 54 dân tộc (2 điểm)
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trangphục, phong tục, tập quán (2 điểm)
-VD: Dân tộc Thái (2 điểm)
- Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung du, duyên hải (2 điểm)
- Các dân tộc ít người cư trú chủ yếu ở vùng núi và trung du (2 điểm)
*Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1')
Trang 9- Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả của nó đã trở thành mối quantâm của cả cộng đồng quốc tế
Vậy vấn đề dân số, tình hình gia tăng dân số cũng như hậu quả của nó ởnước ta như thế nào?
b Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1SGK
?Dựa vào kiến thức SGK hãy cho biết số
dân nước ta năm 2002 ? Nhận xét về thứ
hạng diện tích và số dân của VN so với thế
giới?
?Vậy quá trình gia tăng dân số ở nước ta
diễn ranhư thế nào ?
Hoạt động nhóm: (Theo cặp)
Hướng dẫn học sinh quan sát H2.1 SGK
?Em hãy rút ra nhân xét về sự thay đổi số
dân qua các năm?
- Nêu dẫn chứng:
? Dựa vào biểu đồ hãy nhận xét về tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta qua
từng giai đoạn ?
- Nêu dẫn chứng:
?Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng
số dân vẫn tăng nhanh ?
?Dân số đông và tăng nhanh đã dẫn đến
- Năm 2002 số dân nước ta 79,7tr người (là nước đông dân ) đứng thứ 14 trên thế giới.
II Gia tăng dân số (13’)
Dân số nước ta tăng nhanh liên tục, mỗinăm tăng thêm khoảng 1tr người
- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục từ năm 1954 -2003
Dân số nước ta tăng nhanh trong giaiđoạn đầu, từ 1976 đến nay bắt đầu giảm
và đi tới ổn định
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thay đổi qua từng giai đoạn và có xu hướng giảm dần.
- Có cơ cấu dân số trẻ, số người trong
độ tuổi sinh đẻ cao
- Bùng nổ dân số
Trang 10hiện tượng gì?
?Nước ta sự bùng nổ dân số diễn ra vào
giai đoạn nào?
?Dân số đông và tăng nhanh đem lại
những thuận lợi và khó khăn gì?
?Nêu những lợi ích của sự giảm tỷ lệ tăng
tự nhiên của dân số nước ta?
Thảo luận nhóm: ( Cặp)
Yêu cầu dựa vào bảng 2.1 Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số ở các vùng năm 1999
- Xác định các vùng miền có tỉ lệ gia tăng
dân số cao nhất, thấp nhất
- Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số hơn mức trung bình cả
nước?
- Rút ra nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên ở các vùng miền trong nước ta?
- Tỉ lệ nam tăng dần, tỉ lệ nữ giảm dần
?Tại sao cần phải biết tỉ lệ nam, nữ ở mỗi
- Bùng nổ dân số vào cuối những năm
- Bất ổn về xã hội, an ninh
- Tài nguyên môi trường cạn kiệtkhó khăn trong việc bảo vệ môi trường
Cao nhất: Tây bắc Thấp nhất: Đồng bằng sông hồng Cao hơn mức trung bình: Tây bắc, Bắctrung bộ, Tây nguyên, vùng nông thôn Thấp hơn mức trung bình: Những vùngcòn lại
Cơ cấu dân số nước ta có gì thay đổi
HS
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khác nhau giữa
cá vùng, giữa nông thôn và thành thị.
III Cơ cấu dân số (18’)
- Để tổ chức lao động cho phù hợp với
Trang 11? Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi và khó
khăn gì đối với nền kinh tế ?
Yêu cầu HS đọc nội dung trong sgk từ " Ở
nước ta cao rõ rệt"
Giải thích: Tỉ số giới tính không bao giờ
cân bằng và thường thay đổi theo nhóm
tuổi, theo thời gian và không gian
Ở nước ta năm 1979 có 94,2 nam/ 100 nữ
năm 1999 có 96,9 nam / 100 nữ
Trên thế giới có 98,6 nam / 100 nữ
Tuy nhiên lúc mới sinh TB 103-106 nam /
100 nữ, đến tuổi trưởng thành tỉ số này gần
ngang bằng nhau Sang lứa tuổi già số nữ
cao hơn số nam
? Cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự
Trang 12?Dựa vào thông tin trong sgk cho biết tỉ số
giới tính thay đổi do những yếu tố nào
Lấy dẫn chứng:
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước
ta đang có sự thay đổi, tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên
c Củng cố, luyện tập: (2’)
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào các ý đúng trong các câu dưới đây:
1 Tính đến năm 2002 thì dân số nước đạt:
a 77,5 tr người b 79,7 tr người c 75,4 tr người d 80,9 tr người
2 So với dân số của hơn 220 quốc gia trên TG hiện nay dân số nước ta đứng hàngthứ:
a 13 b 15 c 14 d 12 e 16
3 Theo điều kiện phát triển hiện nay, dân số nước ta đông sẽ tạo nên:
a Một thị trường tiêu thụ mạnh, rộng lớn
b Nguồn cung cấp lao động lớn
c Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
d Tất cả các ý trên đều đúng
4 Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả đối với:
a Tài nguyên môi trường
c Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao
d Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên
6 Từ 1954 - 2003 tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm nhưng số dân nước ta vẫntăng nhanh vì:
a Kinh tế ngày càng phát triển, người dân muốn có đông con
b Cơ cấu dân số Việt Nam trẻ
c Số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao
d Vùng nông thôn và miền núi đang cần nhiều lao động trẻ khoẻ
Đáp án:
Trang 131.b 2.c 3.d 4.d 5: ( a+d) 6 ( b+c)
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1')
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK
+ Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên bằng cách:
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = tỷ lệ sinh - tỷ lệ tử 10
Năm 1979 1989 1999 Tỷ lệ tăng (%) 2,53 2,29 1,43 + Vẽ biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột trên một hệ trục toạ độ với trục tung biểu diễn phần trăm, trục hoành biểu diễn năm - Học trả lời bài theo câu hỏi SGK - Đọc trước bài 3 " Sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư " 4 Rút kinh nghiệm - Về phương pháp: - Kiến thức: - Phân phối thời gian: Ngày…… tháng năm 2017 DUYỆT GIÁO ÁN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN ………
………
………
………
NGƯỜI DUYỆT ………
Ngày soạn: 26/8/2017 Ngày dạy: 28/8/2017 Dạy lớp: 9D
Trang 1430/8/2017 Dạy lớp: 9C,A 31/8/2017 Dạy lớp: 9B
TIẾT 3 BÀI 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
a Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
* Câu hỏi: Em hãy số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta?
* Đáp án và biểu điểm:
- Năm 2002 số dân nước ta 79,7tr người (là nước đông dân ) đứng thứ 14trên thế giới ( 2 điểm)
- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liê tục từ năm 1954 -2003 ( 2 điểm)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thay đổi qua từng giai đoạn và có xu hướng giảmdần ( 2 điểm)
- Bùng nổ dân số vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX ( 2 điểm)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khác nhau giữa các vùng, giữa nông thôn và thànhthị ( 2 điểm)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)
- Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc
vào nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử Tuỳ theo thời gian và lãnh thổ
cụ thể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân
Trang 15cư hiện nay Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về sự phân bố dân cư và cácloại hình quần cư ở nước ta.
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
?Dựa vào thông tin trong sgk cho biết
mật độ dân số ở nước ta theo thống kê
Thái Lan: 124 Người/ km2
?Qua các số liệu trên em có nhận xét gì
về mật độ dân số ở nước ta so với Thế
giới, Châu Á, Khu vực Đông Nam Á?
Cho HS quan sát bảng số liệu sau:
MĐDS
Người/ km2 195 231 241 246
Em có nhận xét gì về mật độ dân số của
nước ta qua các năm?
- Mật độ dân số nước ta ngày một tăng
Yêu cầu HS quan sát H3.1 T 11+ Bản đồ
phân bố dân cư
?Nhận xét sự phân bố dân cư ở nước
ta?
?Dựa vào bảng 3.2 Cho biết những
vùng đông dân, vùng thưa dân?
I Mật độ dân số và phân bố dân cư.
1 Mật độ dân số: ( 4')
- Nước ta có mật độ dân số cao (246người/km 2 )cao hơn khoảng 5,2 lần mật độ dân số thế giới.
- Mật độ dân số nước ta ngày một tăng
2 Phân bố dân cư: ( 8')
- Dân cư nước ta phân bố không đồngđều tập trung đông ở đồng bằng, đôthị thưa thớt ở vùng núi và nông thôn Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích tựnhiên, tập trung 3/4 số dân Đồngbằng sông Hồng 1192 người/km2
Đô thị lớn: Hà Nội: 2830 người/km2
Trang 16?Cho biết sự phân bố dân cư giữa thành
thị và nông thôn có đặc điểm gì?
?Dân cư sống tập trung nhiều ở nông
thôn chứng tỏ nền kinh tế có trình độ
như thế nào?
? Từ đặc điểm phân bố dân cư nói trên
hãy cho biết nguyên nhân, hậu quả,
biện pháp khắc phục?
Thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 2664 người/km2
Thưa thớt ở vùng núi và nông thôn
Tây Bắc: 67 người/km2
Tây Nguyên: 84 người/km2
- Dân cư nước ta phân bố không đồngđều, tập trung đông ở đồng bằng, venbiển và các đô thị Miền núi, TâyNguyên dân cư thưa thớt
- Thấp, chậm phát triển
- Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn( 76 % số dân)
Nguyên nhân: Đồng bằng, ven biển,
các đô thị có điều kiện tự nhiên thuậnlợi, trình độ thâm canh cao, là khu vựckhai thác lâu đời
Miền núi và Tây Nguyên có địahình hiểm trở, giao thông đi lại khókhăn, kinh tế chưa phát triển
So về quy mô diện tích và dânsốnước tathì số thành thị còn khiêmtốnnên chưa thu hút được nhiều dân
Miền núi thiếu nhân lực, pháttriển kinh
tế không tuương xứng với tiềm năng
Biện pháp:
Tổ chức di dân đến các vùngkinh tế mới ở miền núi, cao
Trang 17Hoạt động: cá nhân
Nước ta có 2 loại quần cư: Nông thôn,
thành thị
?Dựa vào hiểu biết và thông tin trong
sgk cho biết thế nào là quần cư nông
thôn?
?Hãy cho biết sự khác nhau trong các
kiểu quần cư nông thôn giữa các vùng?
?Cho biết hoạt động kinh tế chủ ở nông
thôn?
?Vì sao ở nông thôn việc bố trí nhà ở,
hay làng , bản thường cách xa nhau?
?Hãy nêu những thay đổi hiện nay của
quần cư nông thôn mà em biết?
?Dụa vào vốn hiểu biết và thông tin
trong sgk cho biết quần cư thành thị có
đạc điểm gì khác quần cư nông thôn?
?Cho biết hoạt động kinh tế chủ yếu ở
thành thị?
?Dựa vào H 3.1 hãy nhận xét về sự
nguyên
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn ( 8')
Trả lời:
- Người dân sống tập trung thành cácđiểm dân cư với quy mô dân số khácnhau
Quy mô, tên gọi
Người kinh địa bàn cư trú là làng.làng của người Việt cổcó luỹ tre baobọc, cây đa bến nước
Dân tộc ít người:
+ Bản: Người Tày, Thái, Mường + Buôn, plây: Các dân tộc ở TrườngSơn, Tây Nguyên
+ Phum, sóc: Người Khơ-me
- Các điểm dân cư ở nông thôn có qui
mô dân số, tên gọi khác nhau
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Là nơi ở, nơi sản xuất, chăn nuôi, khochứa, sân phơi
Điện, đường, trường, trạm làm thayđổi diện mạo làng quê
Nhà cửa lối xóm, số người khôngtham gia nông nghiệp
Trang 18phân bố các đô thị của nước ta?Giải
thích
-
Hoạt động nhóm: cặpHướng dẫn hs phân tích bảng số liệu 3.1
SGK
?Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị?Cho biết giai đoạn nào
tăng mạnh?
?Quá trình thay đổi tỉ lệ dân thành thị
phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta
diễn ra như thế nào?
GV Trong giai đoạn hiện nay nước ta chú
trọng mở rộng quy mô các thành thị
?Em lấy vd minh hoạ
?Em có nhận xét gì qui mô chất lượng
các đô thị ở nước ta?
- Tỉ lệ dân số đô thị còn thấp chứng tỏ trình độ đô thị hoá chưa cao
Việc sát nhập tỉnh Hà Tây về ThànhPhố Hà Nội
Các đô thị ở nước ta đều có qui môvừa và nhỏ Chất lượng còn thấp sovới TG
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn
ra ngày càng nhanh.
- Các đô thị có quy mô vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở các vùng đồng bằng và ven biển
c Củng cố, luyện tập: ( 3')
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy khoanh tròn ý đúng trong những câu sau:
1 Đặc điểm nổi bật trong sự phân bố dân cư nước ta là:
a Rất không đồng đều
b Mật độ cao nhất ở các thành phố
Trang 19c Tập trung ở nông thôn.
d Cả ba đáp án trên
2 Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng vì:
a Đây là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất có điều kiện phát triển
b Là khu vực khai thác lâu đời
c Nơi có mức sống và thu nhập cao
d Nơi trình độ phát triển lực lượng sản xuất
3 Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?
a Trình độ đô thị hoá thấp
b Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được tốc độ đô thị hoá
c Tiến hành không đồng đều giữa các vùng
d Tất cả các đặc điểm trên
4 Tình trạng dân cư tập trung ở vùng nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào sauđây:
a Đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm
b Mức sống dân cư nông thôn tiến dần tới mức sống thành thị
c Tình trạng dư thừa lao động
d Nhu cầu giáo dục y tế căng thẳng
- Phân phối thời gian:
Ngày soạn: 26/8/2017 Ngày dạy : 31/8/2017 Dạy lớp: 9C
01/8/2015 Dạy lớp: 9D,A
Trang 20/8/2015 Dạy lớp: 9B
TIẾT 4 BÀI 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Học bài cũ, chuẩn bị bài
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
a Kiểm tra bài cũ: (4')
* Câu hỏi: Trình bày sự phân bố dân cư và đặc điểm đô thị ở nước ta?
* Đáp án, biểu điểm: (HS trả lời đúng mỗi ý được 2 điểm)
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, tập trung đông ở đồng bằng, venbiển và các đô thị Miền núi, Tây Nguyên dân cư thưa thớt
- Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn( 76 % số dân)
- Tỉ lệ dân số đô thị còn thấp chứng tỏ trình độ đô thị hoá chưa cao
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra ngày càng nhanh
- Các đô thị có quy mô vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở các vùng đồng bằng
và ven biển
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng
đầucủa sự phát triển kinh tế - xã hội, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng cácnguồn lực khác.Vậy vấn đề lao động việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước tanhư thế nào?
b Dạy nội dung bài mới:
Cho HS quan sát bảng số liệu:
NGUỒN LĐ NƯỚC TA( Triệu
I Nguồn lao động và sử dụng lao động.(16')
Trang 21Năm Nguồn LĐ Tổng số dân
?Qua bảng số liệu trên hãy nhận xét về
nguồn lao động ở nước ta?
?Nguồn lao đông dồi dào và tăng nhanh
đem lại những thuận lợi và khó khăn gì?
?Người lao động ở nước ta có những mặt
mạnh nào?
Hướng dẫn hs quan sát H4.1 SGK
THẢO LUẬN NHÓM: 3 nhóm
Dựa vào H4.1:
1 Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động
giữa thành thị và nông thôn và đưa ra giải
thích?
2 Nhận xét về chất lượng của lực lượng
lao động ở nước ta Điều đó gây ra những
khó khăn gì?
3 Để nâng cao chất lượng lao động của
lực lượng lao động ở nước ta cần có những
giải pháp gì?
- chuẩn hoá kiến thức
1 Cơ cấu của lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn có sự chênh lệch
Lao động ở nông thôn chiếm tỉ lệ lớn
75,8%, lao động ở thành thị chỉ chiếm 24,2
%
Nguyên nhân do sự phân bố dân cư không
đồng đều 74% dân cư sống ở nông thôn
Sự đô thị hoá ở nước ta tuy đang
phát triển nhưng chưa nhiều so với quy mô
về S và DS, đồng thời việc phát triển các
ngành nghề kinh tế ở thành thị cò hạn chế
1 Nguồn lao động (10')
Nguồn lao động ở nước ta hết sứcdồi dào mỗi năm tăng thêmkhoảng 1tr lao động
Thuận lợi để phát triển kinh tế.Gây sức ép đến vấn đề việc làm
- Nguồn lao động ở nước ta dồi dào và tăng nhanh
Người lao động Việt Nam cónhiều kinh nghiệm trong sản xuấtnông lâm ngư nghiệp
HS thảo luận Báo cáo kết quả thảoluận
- Lao động tập trung nhiều ở nông thôn
Trang 22nên không thu hút được nhiều lao động.
Trong khi ở nông thôn việc sử dụng máy
móc nông nghiệp còn ít nên cần nhiều lao
động chân tay
2 Chất lượng của lực lượng lao động ở
nước ta còn hạn chế cả về thể lực và
chuyên môn,có 78,8% lao động chưa qua
đào tạo, số lao động qua đào tạo chiếm
trong giai đoạn 1991-2003?
?Quan sát biểu đồ H4.2 nêu nhận xét về
cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động
theo ngành ở nước ta?
- Người lao động còn hạn chế về thể lực và chuyên môn
Hs đọc thông tin ở phần 2 trongsgk:
2 Sử dụng lao động: (6)'
- Số lao động có việc làm ngàycàng tăng (1991) có 30,1tr ng đếnnăm (2003) có 41,3tr người cóviệc làm
+ Khu vực nông - lâm - ngưnghiệp giảm từ 71,5% còn 59,6% + Khu vực công nghiệp - xâydựng tăng từ 11,2% đến 16,4% + Khu vực dịch vụ tăng từ 17,3%đến 24%
-Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta đang
có sự thay đổi theo hướng tích
Trang 23Sự thay đổi đó phản ánh điều gì?
Vậy vấn đê việc làm ở nước ta như thế nào
Hướng dẫn hs đọc nội dung mục II
?Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn
đề gay gắt ở nước ta?
?Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc
làm rất cao, nhưng thiếu tay nghề ở cơ sỏ
kinh doanh, khu công nghệ cao?
?Cần có những giải pháp nào để giải
II Vấn đề việc làm (9')
- Nền kinh tế chưa phát triểnnguồn lao động dồi dào gây sức éptới việc giải quyết công ăn việclàm
+ Nông thôn: Nghề phụ chưa pháttriển thiếu việc làm công việc chỉđáp ứng đủ cho 77,7% khả nănglàm việc của lao động
+ Thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp cao6%
- Nguồn lao động dồi dào, kinh tế chưa phát triển gây sức ép lớn đối với việc làm.
Do chất lượng lao động thấp, thiếulao động có kỹ năng, trình độ
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số Phân
bố lại lao động và dân cư
- Đào tạo nguồn lao động vớinhiều loại hình
- Mở rộng và phát triển các ngànhkinh tế Đa dạng hoạt động kinh tế
ở nông thôn, phát triển côngnghiệp, dịch vụ ở thành thị
- Có chính sách xuất khẩu laođộng hợp lý
III Chất lượng cuộc sống (10')
Trang 24?Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức
SGK Hãy cho biết nước ta đã đạt những
thành tựu gì trong việc nâng cao chất
lượng cuộc sống?
?Dựa vào hiểu biết em có nhận xét gi về
chất lượng cuộc sống giữa các vùng ở
nước ta?
GV GDP bình quân ở nước ta ( 2002)
440USD
Thế giới 5120 USD
Các nước phát triển 2067USD
Đông Nam Á 1580 USD
Chất lượng cuộc sống ở nước ta còn thấp
so với khu vực và trên thế giới
- Nhìn chung nhìn chung chấtlượng cuộc sống của người dânViệt Nam ngày cang được cảithiện Chất lượng cuộc sống ngàycàng nâng cao Tỉ lệ người biếtchữ tăng năm 1999 đạt 90,3%mức thu nhập bình quân đầungười tăng Các dịch vụ xã hộingày càng phát triển tuổi thọ củangười dân ngày càng tăng Tỉ lệ tửvong và xuy dinh dưỡng ở trẻ emngày càng giảm
- Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện
HS
- Chất lượng cuộc sống của ngườidân còn có sự chênh lệch giữamiền núi và đồng bằng giữa nôngthôn và thành thị
c Củng cố, luyện tập (4')
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây
1 Thế mạnh của lao động Việt Nam hiện nay là:
a Có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
b Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
d Chất lượng cuộc sống cao
2 Yếu tố nào là nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nôngthôn của nước ta còn khá cao
a Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
b Sự phát triển nghành nghề còn hạn chế
c Tâm lí ưa nhàn hạ, thoải mái của nông dân
d Tính chất tự cung, tự cấp của nông nghiệp nước ta
3 Từ 1999 đến 2003 số lao động hoạt động trong nghành kinh tế tăng từ:
Trang 255 Nhìn chung từ 1989 đến 2003, cơ cấu sử dụng lao động theo nghành ở nước ta
đã chuyển theo hướng tích cực, biểu hiện ở:
a Số lượng lao động trong nông nghiệp tăng
b Tỉ lệ lao động trong cả ba nghành trên đều tăng
c Giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp tăng tỉ trọng lao động trong côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ
d Tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp, giảm tỉ lao động trong nông nghiệp vàdịch vụ
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1')
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3SGK
………
………
NGƯỜI DUYỆT
………
Trang 26Ngày soạn: 30/8/2017 Ngày dạy : 06/9/2014 Dạy lớp: 9B (Bù 5/9)
06/9/2014 Dạy lớp: 9A
Trang 27TIẾT 5 BÀI 5: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
- Tháp dân số Việt Nam năm1989 và năm 1999 ( phóng to )
- Tài liệu về cơ cấu dân theo độ tuổi ở nước ta
2.Chuẩn bị của HS: học bài cũ, ôn lại kiến thức phần dân số
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ:
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới
* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1')
Kết cấu dân số theo độ tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý
nghĩa quan trọng, nó thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triẻn dân số
Trang 28và nguồn lao động Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới được biểu thị bằng tháptuổi
- Trong nội dung bài học hôm nay cùng nhau củng cố lại những kiến thức đãhọc trong chương trình địa lí dân cư đó là sự thay đổi kết cấu đó là sự thay đổi kếtcấu dân số trong những năm1989 đến năm 1999
2 Nội dung bài học:
Hoạt động 1: 1 Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm
1989 và năm 1999 Mục tiêu: Học sinh nhận biết biểu đồ tháp tuổi, các cơ cấu dân số dựa trên
tháp tuổi, sự biến đổi trong cơ cấu dân số nước ta trong giai đoạn 1989 đến 1999
Nhiệm vụ: Nghiên cứu biểu đồ tháp tuổi với cơ cấu dân số theo độ tuổi Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn
Đỉnh tháp ( nhóm 60 - trên 85) năm 1999 dốc hơn năm 1989
Độ tuổi dưới và trong lao động đều cao nhưng độ tuổi dưới lao động năm
1999 nhỏ hơn năm 1989 Độ tuổi ngoài lao động và độ tuổi lao động caohơn năm 1989 Dân số đã có sự thay đổi theo hướng trưởng thành hơn
Tiến trình thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu thảo luận cho các cặp đôi với câu hỏi sau:
Trang 29- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung phần 1
Tỉ lệ phụ thuộc: là tỷ số giữa người chưa
đến tuổi lao động, số người trên độ tuổi
lao động với những người đang trong độ
tuổi lao động của dân cư một vùng, một
Đáy tháp( nhóm tuổi 0- 11 tuổi)năm 1999 nhỏ hơn năm 1989 nhất làphần bên dưới
Thân tháp( nhóm tuổi 15-59) 2cạnh bên của thân tháp năm 1999 dốchơn năm 1989
Đỉnh tháp ( nhóm 60 - trên 85)năm 1999 dốc hơn năm 1989
2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
Độ tuổi dưới và trong lao động đều caonhưng độ tuổi dưới lao động năm 1999nhỏ hơn năm 1989 Độ tuổi ngoài laođộng và độ tuổi lao động cao hơn năm
1989 Dân số đã có sự thay đổi theohướng trưởng thành hơn
Giải thích: Tỉ lệ phụ thuộc của nước tanăm 1989 là 85,7 % có nghĩa là: cứ 100người trong độ tuổi lao dộng phải nuôigần 86 người trong 2 nhóm tuổi kia
Trang 30Gv cho HS ghi theo bảng sau:
Năm
Hình dạng của tháp Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn đáy rộng nhưngchân thu hẹp hơn
Cơ cấu dân
18,928,24,2
17,428,43,4
16,130,04,7
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát hs thảo luận cặp đôi, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn.
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho.
+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:
- GV gọi 1 số cặp báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- HS căn cứ vào báo cáo của các cặp đôi, hs tự đánh giá kết quả thực hiệncủa các cặp đôi khác
- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốt nhiệm
vụ GV đề ra
Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước
ta
Mục tiêu:
- Nhận xét được cơ cấu dân số nước ta có sụ biến đổi theo hướng tích cực
Nhiệm vụ: dựa vào biểu đồ tháp tuổi để nhận xét
Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Trang 31GV phát vấn câu hỏi sau:
? Hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu
dân số theo độ tuổi ở nước ta và giải
thích nguyên nhân?
2 Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân
số theo độ tuổi ở nước ta ( 7')
- Nguyên nhân:
- Hoà bình lập lại sau thời gian chiếntranh kéo dài nên số nam, nữ thanh niêntăng nhanh do số thiếu niên trưởngthành trong hoà bình không phải rachiến trường
Cuộc sống đã được cải thiện, sốngười lớn tuổi tăng lên Với chính sáchdân số tỉ lệ sinh giảm đáng kể nên sốngười dưới 15 tuổi giảm
Trang 32? Em hãy nêu những thuận lợi và
khó khăn của cơ cấu dân số theo độ
HS+ Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào Tỉ
số phụ thuộc giảm tạo điều kiện cho nềnkinh tế phát triển nhanh
+ Khó khăn: Nền kinh tế kém phát triểntrong khi nguồn nhân lực dồi dào dẫnđến tình trạng thừa lao động ( Thấtnghiệp ) nền kinh tế kém phát triển , tệnạn xã hội nảy sinh mất ổn định trật tự
xã hội, đời sống người dân chậm đượccải thiện
- Biện pháp khắc phục: Giảm tỉ lệ giatăng dân số Đào tạo nguồn nhân lựcthúc đẩy nền kinh tế phát triển Đô thịhoá nông thôn Có chính sách xuất khẩulao động hợp lí
- Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát hs tự tìm hiểu, hỗ trợ hs khi gặp khó khăn
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho
+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:
- GV: Gọi HS báo cáo kết quả
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- HS căn cứ vào câu trả lời của các bạn, tự đánh giá kết quả thực hiện bạn,mình
- GV căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốt nhiệm
vụ GV đề ra
Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Trang 33Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
3 Hướng dẫn học sinh tự học
* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận xét biểu đồ tháp tuôi
Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra
Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Tiến trình thực hiện:
Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh: GV nhận xét đánh giá học sinh
* Luyên tập ( 4')
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây:
1 tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu
a Tháp tuổi mở rộng
b Tháp tuổi bước đầu thu hẹp
c Tháp tuổi ổn định
d Tháp tuổi đang tiến tới ổn định
2 Thời kì1989 - 1999 tốc độ gia tăng dân số nước ta:
a Tăng nhanh hơn thời kì trước
b Giảm mạnh rõ rệt
c đang tiến dần đến ổn định ở mức cao
d Vẫn không có gì thay đổi
3 Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, biện pháp tối ưu đối với lao động ở thành thịlà:
a Mở rộng xây nhiều nhà máy lớn
b Hạn chế việc chuyển cư từ nông thôn ra thành thị
c Phát triển công nghiệp, dịch vụ hướng nghiệp, dạy nghề
d Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài
- GV: Nhận xét gờ thực hành Biểu dương những nhóm tích cực Nhắc nhởnhững nhóm chưa tích cực
*Hướng dẫn học sinh về nhà: ( 1')
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới " sự phát triển nền kinh tế Việt Nam "
4 Rút kinh nghiệm
Trang 34- Về phương pháp:
- Kiến thức:
- Phân phối thời gian:
Ngày soạn: 30/8/2017 Ngày dạy : 06/9/2017 Dạy lớp: 9B
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 - 2002
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trongquá trình đổi mới
2 Chuẩn bị của HS:
Trang 35- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ:
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra nội dung bài tập của học sinh trong tập bản đồ
* Đặt vấn đề: ( 1')
- Nền kinh tế nước ta trải qua quá trình phát triển lâu dài và gặp nhiều khókhăn.Từ năm 1986 nước ta đã bắt đầu công cuộc đổi mối Cơ cấu kinh tế đangchyển ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Nền kinh tế đạtđược nhiều thầnh tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức vậy cụ thể như thếnào chúng ta cùng chuyển sang bài mới
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới Mục tiêu: Học sinh biết được nền kinh tế nước ta có những đặc điểm gì Nhiệm vụ: Nghiên cứu nôi dung các kênh kiến thức liên quan.
Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Từ 1945 đến 1975 nền kinh tế nước ta bị chiến tranh tàn phá
- Từ 1975 đến cuối thập kỉ 80 nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn khủng hoảng kéo dài.
Tiến trình thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát vấn các câu hỏi sau:
Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục I
SGK
? Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi
mới trải qua mấy giai đoạn Đặc điểm
của từng giai đoạn ?
Chuẩn hoá kiến thức
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới.(10')
+ Giai đoạn 1: 1945 - 1954 Bị Thực dânPháp xâm lược nền kinh tế bị kiệt quệ.+ Giai đoạn 2 : 1954 - 1975 Bị đế quốc
Mĩ xâm lược đất nước bị chia cắt Nềnkinh bao cấp còn nhiều khó khăn, lạmphát cao, sản xuất bị đình trệ, lạc hậu.Khủng hoảng kinh tế kéo dài
Trang 36?Em hãy đưa ra những đánh giá về
nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi
mới?
Trước thời kì đổi mới nền kinh tế nước
ta lạc hậu kém phát triển, khủng hoảngkinh tế kéo dài
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn.
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho.
+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:
- GV gọi hs báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- HS căn cứ vào báo cáo của hs, hs tự đánh giá kết quả thực hiện của các cặpđôi khác
- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốt nhiệm
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
Mục tiêu:
- Biết được tình hình kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
Nhiệm vụ: tìm hiểu kinh tế nước ta có những thay đổi như thế nào.
Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Sản phẩm:
* Cơ cấu
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
+ chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Trang 37+ Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, lãnh thổ công nghiệp, dịch vụ, tạo nên những vùng kinh tế năng động và vùng kinh tế trọng điểm.
+ Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, lãnh thổ công nghiệp, dịch vụ, tạo nên những vùng kinh tế năng động và vùng kinh tế trọng điểm.
* Thành tựu:
- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm như: Dầu khí, chế biến thực phẩm
Tiến trình thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát vấn câu hỏi sau:
?Vậy nền kinh tế nước ta trong thời kì
đổi mới có những thay đổi như thế nào
?Cho biết công cuộc đổi mới được triển
khai từ năm nào?
Vậy chúng ta đã tiến hành đổi mới trong
những lĩnh vực nào của nền kinh tế
YC HS Đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ
cấu kinh tế SGK trang 153
Hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung mục
1 SGK
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước
ta đượ thể hiện ở nhưng mặt nào?
Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ H6.1
SGK
THẢO LUẬN NHÓM: (Theo Cặp)
II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới (20’)
Công cuộc đổi mới được triển khai từnăm 1986
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- HS: Được thể hiện ở + Chuyển dịch cơ cấu ngành+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ+ chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- Đưa ra một số số liệu qua bảng sauNhóm ngành 1995 1997 2002Nông, Lâm,
Trang 38?Dựa vào H6.1 phân tích xu hướng
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế?
GV giải thích nguyên nhân
Hướng dẫn hs quan sát H6.2 SGK
? Hãy xác định trên lãnh thổ nước ta
có những vùng kinh tế nào Có bao
nhiêu vùng kinh tê trọng điểm?
Đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng điểm
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh
tế ở nước được thể hiện như thế nào?
GV Vậy những thành tựu đã đạt được là
gì và những thách thức trong tương lai
đối với nền kinh tế nước ta như thế nào
ta có sự thay đổi Giảm tỉ trọng khu vựcnông lâm ngư nghiệp Tăng tỉ trọng khuvực công nghiệp và xây dựng Khu vựcdịch vụ chiếm tỉ trọng cao song cònnhiều biến động
a Chuyển dịch cơ cấu nghành:
+ Tăng tỉ trọng công nghiệp và xâydựng
+ Giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp.+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng cónhiều biến động
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
Nước ta có 7 vùng kinh tế đó là VùngTrung Du và Miền núi Bắc Bộ, Vùngđồng bằng sông Hồng, Vùng Bắc Trung
Bộ, Vùng duyên hải Nam Trung Bộ,Vùng Tây Nguyên, Vùng Đông Nam
Bộ, Vùng đồng bằng sông Cửu Long.Và
3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miềnTrung và phía Nam
- Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, lãnh thổ công nghiệp, dịch vụ, tạo nên những vùng kinh tế năng động và vùng kinh tế trọng điểm.
c Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Từ hai thành phần chuyển sang nhiềuthành phần
- Từ nhà nước, tập thể sang nền kinh
tế nhiều thành phần
Trang 39
Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục
2 SGK
?Trong thời kì đỏi mới nền kinh tế
nước ta đã đạt được nhưng thành tựu
gì?
? Vậy những thách thức nước ta phải
vượt qua để phát triển kinh tế là gì?
Thế giới: thị trường thế giới luôn biến
động Những thách thức đó đòi hỏi nhân
dân ta phải lỗ lực đảy mạnh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2 Những thành tựu và thách thức (11')
- Nhiều tỉnh, huyện còn nghèo
- Nhiều tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm
- Vấn đề việc làm, giáo dục , ytế, chưa đáp ứng yêu cầu xã hội
Trong nước nền kinh tế phát triển chưađều nhiều tỉnh huyện miền núi cònnghèo Tài nguyên bị khai thác quámức.Môi trường bị ô nhiễm
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát hs , hỗ trợ hs khi gặp khó khăn.
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho.
+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:
- GV gọi hs báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- HS căn cứ vào báo cáo của các cặp đôi, hs tự đánh giá kết quả thực hiện
Trang 40Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học
* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Giúp sinh có kĩ năng phân tích tổng hợp tình hình kinh tế nước ta từ sau giaiđoạn 1945 đến nay
Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra
Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Tiến trình thực hiện:
Hs quan sát hình và trình bày
Dự kiến câu trả lời của học sinh:
Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh: GV nhận xét đánh giá học sinh
PHIẾU HỌC TẬP(2')
- Hãy khoanh tròn vào câu đúng nhất
1 Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới có đặc điểm
a Nghành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao
b Công nghiệp - xây dựng chưa phát triển
c Dịch vụ bước đầu có phát triển
d Tất cả các đáp án trên
2 Hiện tại cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào:
a Theo hướng công nghiệp hoá
b Theo hướng giảm tỉ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọngcác ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
c Theo hướng đô thị hoá, công nghiệp hoá nông thôn
d Tất cả các hướng trên
? Hãy xác định vị trí các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta trên bản đồ?
? Xác định và kể tên các vùng kinh tế giáp biển và không giáp biển?