KiÕn thøc: - HS trình bày đợc các nhóm chất trong thức ăn, các hoạt động trong quá trình tiêu hóa, vai trò của tiêu hãa víi con ngêi - HS xác định đợc trên mô hình các cơ quan tiêu hóa c[r]
Trang 1Tuaàn 1 - Tiết 1
Bài 1: Bài mở đầu
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS nêu đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- HS xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên và các đặc điểm tiến hóa của con ngời so với động vật
- Nêu đợc các phơng pháp học tập bộ môn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn.
II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị tranh vẽ H1.1, H1.2
iii phơng pháp: Đàm thoại, hoạt động nhóm
Iv Tiến trình dạy học
1 ổn định (1’)
2 Bài mới (40’)
- Mở bài : ở lớp 6,7 các em đã đợc tìm hiểu về 2 sinh vật khá gần gũi ở quanh ta đấy chính là động vật và
thực vật Sang lớp 8 các em sẽ đợc tìm hiểu về chính bản thân mình qua môn : Cơ thể ngời và Vệ sinhVậy tìm hiểu về cơ thể ngời để làm gì ?
* HĐ1: Tìm hiểu vị trí của con ngời trong tự
? Vì sao loài ngời thuộc lớp thú?
? Những đặc điểm nào của con ngời khác biệt với
động vật?
- HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Loài ngời thuộc lớp thú vì cơ thể ngời có nhiều
đặc điểm giống với thú ( H tự lấy VD)
- GV cho HS làm bài tập mục và yêu cầu HS trình
bày
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* HĐ2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn học cơ thể
ngời và vệ sinh
- GV nêu câu hỏi: Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
cho chúng ta biết điều gì?
- HS đọc mục ■, thảo luận trả lời:
+ Nhiệm vụ của bộ môn
+ Biện pháp bảo vệ cơ thể
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV chốt kiến thức cho HS, lấy VD
- GV: ? Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể ngời và
Vệ sinh với các ngành nghề trong xã hội ( những
- HS đọc thông tin, thảo luận
- GV lấy VD cụ thể minh họa cho các phơng pháp
mà H nêu ra
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I Vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Loài ngời thuộc lớp thú
- Con ngời có tiếng nói, chữ viết và hoạt động có mục đích vì vậy làm chủ thiên nhiên
II Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và
- Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác nh y học, TDTT, điêu khắc, hội họa…
Trang 2? Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa ngời và động vật thuộc lớp thú?
? Trình bày nhiệm vụ và các phơng pháp học tập bộ môn?
Bài 2 : Cấu tạo cơ thể ngời
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức: HS nêu đợc tên các cơ quan trong cơ thể, xác định vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể.
- HS giải thích đợcvai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động của các cơ quan
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn.
II Đồ dùng dạy học: GV: Chuẩn bị mô hình ngời, bảng phụ HS: kẻ bảng 2 vào vở
III PHƯƠNG PHáP: Hoạt động nhóm, đàm thoại, trực quan
IV Tiến trình dạy học :
1.Ôn định (1’)
2 KTBC (10’)
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và động vật thuộc lớp thú?
? Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh?
3 Bài mới (30’)
Mở bài: ? Kể tên các hệ cơ quan của động vật thuộc lớp Thú Con ngời có những hệ cơ quan giống nh Thú
không? Bài học ….
* HĐ1: Tìm hiểu về cấu tạo cơ thể ngời
* VĐ 1: Tìm hiểu các phần cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1, H2.2 và mô hình
ngời kết hợp với tự tìm hiểu bản thân, thảo luận các
câu hỏi mục :
+Cơ thể ngời gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?
+Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ
quan nào?
+Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực?
+Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng?
- HS trả lời
- GV chốt kiến thức cho HS trên tranh, mô hình :
+ Cơ hoành, vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời
giống với thú → chứng tỏ ngời có nguồn gốc từ động
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực
và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan
- Có 8 hệ cơ quan: Tiêu hóa - Hô hấp
Tuần hoàn Bài tiết Sinh sản Nội tiết – Vận động – Thần Kinh
Mỗi hệ cơ quan thực hiện một chứcnăng nhất định
Trang 3các hệ cơ quan
- GV yêu cầu HS đọc mục ■ trong SGK, thảo luận
phân tích một hoạt động của cơ thể đó là chạy
- HS thảo luận sau khi đọc thông tin và nêu đợc:
+ Khi chạy cơ và xơng hoạt động, tim đập nhanh
hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết ra
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS:
+ Điều hòa hoạt động đều là phản xạ
+ Kích thích từ môi trờng ngoài hay trong cơ thể tác
động đến cơ quan thụ cảm TWTK Cơ quan phản
ứng
+ Kích thích từ môi trờng Cơ quan thụ cảm
tuyến nội tiết tiết ra hooc môn cơ quan để tăng cờng
hay giảm hoạt động
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
II Sự phối hợp hoạt động của hệ các cơ quan
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sựphối hợp hoạt động tạo nên thể thốngnhất dới sự điều khiển của hệ thầnkinh và hệ nội tiết
(Cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch)
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
+ Cơ thể ngời có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
+ Sự phối hợp của các hệ cơ quan đợc thể hiện nh thế nào?
+ Lấy VD phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể + Vận dụng kiến thức giải thích hiện tợng : Thấy trời ma chạy nhanh về nhà
5 Dặn dò(1’):
- Học bài và làm BT
- Ôn lại cấu tạo TBTV
Phiếu học tập: thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hó, tuyến tiêu hóa Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dỡng cho cơ
thểTuần hoàn Timvà hệ mạch Vận chuyển, trao đổi chất dinh dỡng tới tế bào, mang chất thải CO
2 từ tế bào tới cơ quan bài tiếtHô hấp Đờng dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí oxi và khí cacbonnic giữa
cơ thể và môi trờngBài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu và bóng đái Lọc máu tạo nớc tiểu
Thần kinh Não, tủy, dây TK, hạch TK Điều hòa, điều khiển, phối hợp hoạt động của các cơ quan
Tuaàn 2 - Tiết 3
Bài 3: Tế bào
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức: - HS nêu đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, chất tế bào, nhân.
- HS phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn.
II Đồ dùng dạy học: GV: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật HS: kẻ bảng 3.1 vào vở
Iii Phơng pháp: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học :
1 ổn định (1’):
2.KTBC(10’):
? Cơ thể ngời có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
? Sự phối hợp của các hệ cơ quan đợc thể hiện nh thế nào?
3 Bài mới:
Trang 4Mở bài: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều đợc cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là TB Vậy TB có cấu tạo nh
thế nào?
* HĐ1: Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào
- GV: y/c HS đọc mục “ Em có biết?” SGK/13 cho
nhau nhng đều có cấu tạo giống nhau
- GV: y/c HS q/s H3.1 SGK/11 ghi nhớ thảo luận:
+ Trình bày cấu tạo của tế bào?
- HS : thảo luận sau đó trình bày,nx,bs
- GV nhận xét chốt kiến thức
* HĐ2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong
tế bào
- GV y/c HS n/c bảng 3.1, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lới nội chất có vai trò gì?
+ Năng lợng cần cho các hoạt động của tế bào lấy
từ đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
+ Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng
giữa màng tế bào, chất tế bào, nhân?
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của tế bào?
-GV gợi ý:
+ Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên
những chất riêng của TB Sự phân giải vật chất để tạo
NL cần cho hoạt động sống của TB đợc thực hiện nhờ
ti thể Nhân điều khiển mọi hoạt động sống đó của TB
+ Cơ thể sống có 4 đặc trng: TĐC, sinh trởng, sinh
sản, di truyền đều đợc tiến hành ở TB)
- HS dựa vào bảng và trả lời
- GV chốt kiến thức
* HĐ3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào
- GV y/c HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận trả
lời câu hỏi:
+ Cho biết thành phần hóa học của tế bào?
+ Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có ở đâu?
+ Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi ngời cần có
đủ Prôtêin, Gluxít, Vtm, muối khoáng?
- HS thảo luận nhóm trình bày, nhaọn xeựt, boồ sung:
+ Chất hóa học cấu tạo nên TB có trong tự nhiên
+ Ăn đủ các chất để cấu tạo lên TB
- GV chốt kiến thức cho HS
* HĐ4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
- GV y/c HS n/c sơ đồ H3.2 thảo luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I Cấu tạo tế bào:
- Tế bào gồm ba phần:
+ Màng sinh chất + TB chất (Chất nguyên sinh):
gồm các bào quan nh ti thể, lới nội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm, trung thể
4 Kieồm tra đánh giá(3’): - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
5 Dặn dò(1’): - Học bài, traỷ lụứi caõu hoỷi SGK.
Trang 5- Đọc mục: “Em có biết”.
- Ôn tập phần mô Thửùc vaọt
Tuaàn 2 - Tiết 4
Bài 4 : Mô
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức: - HS nêu đợc khái niệm mô, phân biệt đợc các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm đợc cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?
? Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
3 Bài mới
* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô
- GV: ? Kể tên các TB có hình dạng khác nhau mà em biết
- H: TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…
- GV y/c HS n/c SGK và thảo luận:
+ Vì sao tế bào có hình dạng khácnhau?
- HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao máu lại đợc gọi là mô liên kết lỏng?
+ Mô sụn, mô xơng có đặc điểm gì?
+ Mô xơng cứng có vai trò gì trong cơ thể?
+ Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác
nhau về cấu tạo và chức năng?
+ Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập nhng không đợc?
- HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I Khái niệm mô
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định
- Mô gồm : Tế bào và phi bào
II Các loại mô
- Nội dung ghi nh phiếu học tập
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?
5 Dặn dò(1’)
- Học bài và làm BT
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xơng ống có đầu sụn và xơng xốp, thịt lợn lạc còn tơi
Phiếu học tập: Các loại mô trong cơ thể
Vị trí - Phủ ngoài cơ thể, lót các cơ
quan rỗng
- Nằm trong chất nền, có khắp cơ
thể
- Nằm ở dới da, gắn vào xơng, thành ống tiêu hóa
- Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ
quanCấu tạo - Chủ yếu là tế
bào, không có phi - Gồm tế bào và phi bào - Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít - Các tế bào thần kinh và TBTK
Trang 6- Tế bào có nhiều hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu bì da, biểu bì tuyến
- Có thêm canxi
và sụn
- Gồm mô sụn, mô xơng, mô sợi, mô mỡ, mô máu
- Tế bào có vân nganghay không có vân ngang
- Các tế bào xếp thành bó gồm mô cơ
vân, cơ trơn, cơ tim
đệm
- Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh, có thân
xử lý TT, điều hòa
Tuaàn 3 - Tiết 5
Bài 5: thực hành- Quan sát tế bào và mô.
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:- Chuẩn bị được tiờu bản tạm thời tế bào mụ cơ võn
- Quan sỏt và nhận biết được cỏc loại mụ khỏc và vẽ hỡnh
- Thấy rừ điểm khỏc nhau giữa mụ biểu bỡ, mụ cơ và mụ liờn kết
- Rốn kĩ năng quan sỏt, kĩ năng sử dụng kớnh hiển vi và cỏc dụng cụ thực hành
- Giỏo dục ý thức nghiờm tỳc, biết bảo vệ mỏy và vệ sinh phũng sau khi thực hành
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, phối hợp hoạt động trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị dụng cụ thực hành: kớnh hiển vi, lam, lamen, NaCl 0,6%, axit axetic, …
- Mỗi nhúm HS: Thịt đựi ếch hoặc lợn Nghiờn cứu trước nội dung thực hành
Iii PHƯƠNG PHáP : Thực hành, toồng hụùp.
IV.Tiến trình dạy học
- GV phân chia nhóm yêu cầu HS làm thực hành
- GV kiểm tra công việc của các nhóm, giúp đỡ
nhóm yếu kém
- GV lu ý:
+ Cách đặt lamen lên lam kính tránh bọt khí
+ Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh la men và
dùng giấy thấm hút dung dịch sinh lý để axit thấm
vào dới lamen
+ Cách điều chỉnh kính hiển vi
HS nghiên cứu ghi nhớ kiến thức và làm thực hành
- GV yêu cầu HS trình bày các bớc tiến hành làm
tiêu bản
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS
* HĐ2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô cơ , mô
biểu bì, mô sụn, mô xơng sau đó vẽ hình quan sát
đ-ợc HS quan sát các tiêu bản và vẽ hình
- GV yêu cầu HS mô tả lại hình dạng các loại mô
quan sát đợc HS mô tả lại các loại mô
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
Trang 74 Kiểm tra đánh giá(3’)
- GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt,
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức: - Nờu được cấu tạo và chức năng của nơron
- Chỉ rừ 5 phần trong cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ
- Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch, thu nhận kiến thức từ kờnh hỡnh
- Giỏo dục ý thức bảo vệ cơ thể
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H6.1, H6.2 (Tranh cấu tạo nơron, cung phản xạ, vũng phản xạ)
- HS: ễn lại cỏc kiến thức về mụ thần kinh Xem trước bài 6 SGK
Iii PHƯƠNG PHáP: Trực quan, Hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học :
1 ổn định (1’)
2 Bài mới (40’)
- Mở bài: Vì sao khi chạm tay vào vật nóng thì tay ta
rụt lại? Vì sao khi nhìn thấy quả khế miệng ta lại tiết
nớc bọt? Hiện tợng đó gọi là gì?
* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
+ Nêu thành phần cấu tạo của mô TK ?
- HS dựa vào kiến thức bài trớc trả lời
+ Có nhận xét gì về hớng thần kinh dẫn truyền xung
thần kinh ở nơron cảm giác và nơron vận động?
+ Có mấy loại nơron? Cấu tạo và chức năng của
mỗi loại nơron?
- HS thảo luận trả lời
- GV chốt kiến thức cho HS
* HĐ2: Tìm hiểu cung phản xạ
VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ
- GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ
+ Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh và tiếp nhận
về thân nơron và truyền đi dọc theo sợitrục
II Cung phản xạ
1 Phản xạ
Trang 8+ Nêu đặc điểm khác nhau giữa phản xạ ở ngời và
tính cảm ứng ở thực vật?
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ xung
- GV: chốt kiến thức cho HS
+ Sự tăng nhịp hô hấp và sự thay đổi nhịp co bóp khi
lao động, sự tiết mồ hôi khi trời nóng, da tái lại, đều
là PX của cơ thể đáp ứng các kích thích của môi trờng
trong giúp cơ thể thích nghi cao với thay đổi của
- GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận:
+ Nêu các loại nơron tạo nên một cung phản xạ?
+ Kể tên các thành phần tham gia vào một cung
phản xạ?
+ Cung phản xạ là gì?
+ Cung phản xạ có vai trò gì?(giúp PX thực hiện
đ-ợc)
- HS thảo luận trả lời
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
VĐ 3: Tìm hiểu vòng phản xạ
- GV yêu cầu HS quan sát H6.2 và thảo luận:
+ Vòng phản xạ có ý nghĩa nh thế nào trong đời
sống?
- HS thảo luận trả lời
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
3 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Cung phản xạ là con đờng mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đờng phản hồi ( xung TK hớng tâm ngợc từ cơ
quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK)
- Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạnhờ luồng thông tin ngợc
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức: - HS trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí các xơng chính
Trang 9Iii PHƯƠNG PHáP: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy- học :
1 ổn định(1’)
2 KTBC (10’) Phản xạ là gì? Cho ví dụ?
Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
3 Bài mới (30’)
Mở bài: Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ
bộ xơng và hệ cơ Vậy nhiệm vụ của chơng là tìm
hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ và xơng phù hợp
với sự vận động của con ngời nh thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận
+ Có mấy loại xơng? Phân biệt các loại xơng?
+ Xác định trên tranh các loại đó?
- HS thảo luận sau đó trình bày và xác định trên
tranh, nhận xét, bổ xung
* HĐ3: Tìm hiểu về các khớp xơng
- GV yêu cầu HS quan sát H7.4 và thảo luận:
+ Thế nào là một khớp xơng? Có mấy loại?
+ Mô tả đặc điểm của các loại khớp?
+ Khả năng cử động của các loại khớp khác nhau
nh thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
- HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV chốt kiến thức và ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Nêu các phần của bộ xơng? Chức năng của bộ
x-ơng?
- Phân biệt các loại xơng và các loại khớp xơng?
5 Dặn dò(1’)
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẩu xơng đùi ếch, xơng sờn
gà
I Các phần chính của bộ xơng
- 3 phần:
+ Xơng đầu: x.sọ và x mặt + Xơng thân: x sờn, x ức, x.cột sống
+ Xơng chi: x đai vai và các
x-ơng tay, xx-ơng đai hông và các xx-ơng chân
- Khớp động: cử động dễ dàng
- Khớp bán động: cử động hạn chế
- Khớp bất động: Không cử động
Tuaàn 4 - Tiết 8
Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xơng
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức: - HS trình bày đợc cấu tạo của một xơng dài từ đó giải thích đợc sự lớn lên của xơng và
Trang 103 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xơng và cơ thể.
II Đồ dùng dạy học: GV: Chuẩn bị tranh hình, thí nghiệm HS: xơng đùi ếch
Iii PHƯƠNG PHáP : Trực quan, Hoạt động nhóm,đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
1 ổn định(1’)
2 KTBC(10’): Nêu các phần của bộ xơng? Chức năng của bộ
xơng? Phân biệt các loại xơng và các loại khớp xơng?
3 Bài mới(30’)
Mở bài : Đọc mục “Em có biết?”SGK/31 Thông tin đó cho ta
biết xơng có sức chịu lực rất lớn Sức chịu đựng đó có liên quan
đến cấu tạo của xơng
* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của xơng
VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo xơng dài
- GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên cứu SGK, thảo luận:
+ Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xơng có ý nghĩa gì với chức năng
của xơng?Với cấu tạo này khiến ta liên tởng đến kiểu kiến trúc
nào trong đới sống
- HS thảo luận nêu đợc:
+ Cấu tạo hình ống giúp xơng nhẹ và vững chắc Nan xơng hình
vòng cung → phân tán lực → tăng khả năng chịu lực
+ Con ngời đã ứng dụng cấu tạo này trong xây dựng để đảm bảo
sự bền vững cho các cây cầu, ngôi nhà, và tiết kiệm vật liệu
- GV: chốt và ghi bảng
VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của xơng dài
- GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và thảo luận:
+ Sụn bọc đầu xơng có vai trò gì?
+ Cấu tạo của mô xơng xốp có ý nghĩa gì?
+ Màng xơng có tác dụng gì?
+ Mô xơng cứng có chức năng gì?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt
VĐ 3: Tìm hiểu cấu tạo xơng ngắn và xơng dẹt
- GV y/c HS q/s H8.3và n/c SGK thảo luận:
- Mở rộng: Trẻ em sụn nhiều hơn ngời lớn, trong quá trình lớn lên
sụn sẽ tạo thành xơng Nhng đến tuổi trởng thành sụn không tạo
thành xơng nữa Trẻ em sẽ k cao nên đợc Đến tuổi trởng thành
x-ơng chỉ to ra chứ k dài ra
* HĐ3: Tìm hiểu thành phần cấu tạo và tính chất của xơng
- GV y/c HS làm TNo nh SGK và thảo luận:
+ Phần nào của xơng cháy có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xơng là khí gì?
+ Vì sao khi ngâm xơng vào HCl thì xơng lại dẻo và có thể thắt
nút?
- HS làm TNo và thảo luận trả lời
- GV: ? Nêu thành phần hóa học của xơng
- H: rút ra KL
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’): Nêu câú tạo và chức năng của xơng
dài? Sự to ra và dài ra của xơng là do đâu?
5 Dặn dò(1’): - Học bài và đọc mục “Em có biết”
I Cấu tạo của xơng
1 Cấu tạo xơng dài
- Đầu xơng: + Sụn bọc đầu xơng + Mô xơng xốp
- Thân xơng: + Màng xơng + Mô xơng cứng + Khoang xơng
- Xơng to ra nhờ sự phân chia của các tế bào màng xơng
III Thành phần hóa học và tính chất của xơng
- Chất vô cơ: muối Canxi
- Chất hữu cơ: Cốt giao
- Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi
Trang 11- Đọc trớc bài mới.
(Duyệt)
Tuaàn 5 - Tiết 9
Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức: - HS trình bày đợc cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
- HS giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
II Đồ dùng dạy học: GV: Chuẩn bị tranh vẽ H9.1
Iii Phơng pháp : Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
iv Tiến trình dạy học:
1 ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(10’)
+ Nêu caỏu tạo và chức năng của xơng dài?
+ Sự to ra và dài ra của xơng là do đâu?
3 Bài mới(30’)
Mở bài: Dùng tranh hệ cơ ngời giới thiệu :
Cơ thể ngời có khoảng 600 cơ, chia thành các
nhóm chính: Cơ đầu cổ, cơ thân, cơ chi Cơ có
nhiều hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có
dạng hình thoi dài Vậy bắp cơ có cấu tạo nh thế
+ Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào?
+ Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào?
HS quan sát và đọc SGK, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải thêm về cấu tạo của bắp cơ, tế bào
cơ, nhấn mạnh: Vân ngang có đợc là do đĩa sáng,
đĩa tối
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ.
- GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên cứu SGK,
thảo luận:
+ Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì?
HS quan sát H9.2 và thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát H9.3 và thảo luận:
+ Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối?
+ Vì sao cơ co đợc?
+ Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?
HS quan sát H9.3 và thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của co cơ.
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:
+ Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và
đĩa tối
* Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ
cơ mỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu)
II Tính chất của cơ:
- Cơ có tính chất co và dãn
- Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:
+ Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp+ Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinh công+ Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban đầu,cơ phục hồi)
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bốcủa tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp cơ phình
to lên
- Cơ co chịu ảnh hởng của hệ thần kinh
III ý nghĩa của hoạt động co cơ:
- Cơ co giúp xơng cử động làm cho cơ thể vận
động, lao động, di chuyển
Trang 12- GV yêu cầu HS quan sát H9.4 và thảo luận:
+ Sự co cơ có tác dụng gì?
+ Phân tích sự phối hợp hoạt động của cơ 2 đầu
và cơ 3 đầu ở cánh tay?
HS quan sát H9.4 và thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức
năng co cơ?
- Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
5 Dặn dò(1’): Học bài.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Soạn bài mới, ôn 1 số kiến thức về lực, công cơ
học
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động củacác nhóm cơ
Tuaàn 5 - Tiết 10
Baứi 10: Hoạt động của cơ
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Chứng minh được cơ sinh ra cụng, cụng cơ được dựng vào lao động và di chuyển
- Trỡnh bày được nguyờn nhõn và cỏch khắc phục hiện tượng mỏi cơ
- Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm và độc lập nghiờn cứu SGK
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, khỏi quỏt hoỏ
- Cú ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ rốn luyện hệ cơ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh cỏc hỡnh SGK, mỏy ghi cụng cơ, cỏc quả cõn
- HS: Nghiờn cứu trước nội dung bài ở nhà
Iii Phơng pháp: trực quan, Đàm thoại, Hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1 ổn định lụựp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ(10’): Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng
co cơ? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
3 Bài mới(30’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ
+Hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì?
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục ▼:
+ Khi cơ tạo ra một lực
+ Cầu thủ đá bóng tác động một vào quả bóng
+ Kéo gầu nớc, tay ta tác động một vào gầu nớc
HS làm bài tập sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận:
+ Nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ - lực và co cơ?
+ Thế nào là công của cơ?
+ Làm thế nào để tính đợc công của cơ?
+ Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phân tích một yếu tố đã
nêu? HS đọc thông tin SGK và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
rồi rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ
- GV nêu câu hỏi:
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ cha? Nếu bị mỏi cơ thì có hiện tợng gì?
HS trả lời trên cơ sở hiểu biết thực tế sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi
rút ra kết luận
I Công cơ:
- Khi cơ co tạo ra mộtlực tác động vào vật làmvật di chuyển tức là đãsinh ra công
II Sự mỏi cơ:
- Mỏi cơ là hiện tợng cơlàm việc quá sức và kéodài
1 Nguyên nhân:
- Lợng ôxi cung cấp chocơ thiếu
Trang 13- GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm và thảo luận:
+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối lợng nh thé nào thì công của cơ sản ra
lớn nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co
cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài?
+ Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại thì em gọi là gì?
HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi
rút ra kết luận
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
+ Sự mỏi cơ ảnh hởng nh thế nào đến sức khỏe lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập có kết quả? Khi mỏi
cơ cần phải làm gì?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ theồ
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Những hoạt động nào đợc coi là sự luyện tập cơ?
+ Luyện tập thờng xuyên có tác dụng nh thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ
thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phơng pháp luyện tập nh thế nào để có kết quả tốt?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận GV hoàn
thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi
cơ? Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?
5 Dặn dò(1’): - Học bài Đọc mục “Em có biết”.
- “Trò chơi”: HS chơi vào giờ ra chơi
- Soạn bài mới
- Năng lợng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo ra làaxitlắctíc gây đầu độccơ
III Thờng xuyên luyên tập rèn luyện cơ
- Luyện tập vừa sức làmtăng thể tích cơ, tăng lực
co cơ, dẫn đến hoạt độngcủa các hệ cơ quan cóhiệu quả cao làm chotinh thần sảng khoái, lao
động cho năng suất cao
(Duyệt)
Tuaàn 6 – Tieỏt 11
Baứi 11: Tiến hóa của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Chứng minh được sự tiến hoỏ về hệ vận động của người so với động vật
- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rốn luyện thõn thể, chống bệnh tật
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, khỏi quỏt hoỏ
- Cú ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn, giữ gỡn, bảo vệ rốn luyện hệ vận động để cú thõn hỡnh cõn đối
II Đồ dùng dạy học
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H11.1 H11.4, bảng phụ
- HS: + Kẻ phiếu học tập vào vở
+ Đọc trước bài ễn cỏc kiến thức về bộ xương cỏc động vật đó học ở lớp 7
Iii Phơng pháp : Trực quan, Đàm thoại, Hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lụựp(1’)
Trang 142 Kiểm tra bài cũ(10’): Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử
dụng vào mục đích nào? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi
cơ?
3 Bài mới(30’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xơng ngời so với
bộ xơng thú
- GV yêu cầu HS quan sát H11.1 H11.3 và thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập: “Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và
bộ xơng thú”
- HS quan sát H11.1 H11.3 và thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập: “Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng
thú” , sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung.
I Sự tiến hóa của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú:
- Nội dung nh phiếu học tập
- Bộ xơng ngời có cấu tạo hoàn toànphù hợp với t thế đứng thẳng và lao
động
- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Đặc điểm nào của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng
thẳng, đi bằng hai chân và lao động?
HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hóa hệ cơ của ngời so với thú
- GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc thông tin trong SGK và
thảo luận:+ Sự tiến hóa của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú thể hiện
nh thế nào?
HS quan sát H11.4, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV liên hệ thực tế:
Trong quá trình ăn thức ăn chín, sử dụng các công cụ ngày
càng tinh xảo, do phải đi xa để kiếm thức ăn nên hệ cơ xơng ở
ngời đã tiến hóa đến mức hoàn thiện phù hợp với chức năng
ngày càng phức tạp, kết hợp với tiếng nói và t duy làm cho con
ngời tiến hóa khác xa so với động vật
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động
- GV yêu cầu HS quan sát H11.5, thảo luận các câu hỏi:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân đã thực hiện đúng yêu
cầu trong học tập cha
- GV hoàn thiện kiến thúc cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Phân tích những đặc điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t
thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
- Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở ngời?
5 Dặn dò(1’): Học bài Soạn bài mới.
II Sự tiến hóa của hệ cơ ngời so với
hệ cơ thú:
- Cơ nét mặt: biểu thị các trạng tháitình cảm khác nhau
- Cơ vận động lỡi: phát triển
- Cơ tay: phân hóa thành các nhóm cơnhỏ nh cơ gập duỗi, cơ co duỗi cácngón đặc biệt là cơ ở ngón cái
- Cơ chân lớn khỏe
- Cơ gập ngửa thân phát triển
III Vệ sinh hệ vận động:
- Để có xơng chắc khỏe và hệ cơ pháttriển cân đối thì cần:
+ Có chế độ dinh dỡng thích hợp + Thờng xuyên tiếp xúc ánh sáng mặttrời
+ Rèn luyện TDTT, lao động vừa sức
- Để tránh cong vẹo cột sống:
+ Mang vác đều hai vai
+ T thế ngồi học, làm việc ngay ngắn
Trang 15I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Biết được cỏc thao tỏc cơ bản để xử lý khi gặp tỡnh huống người góy xương
- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rốn luyện thõn thể, chống bệnh tật
- Thành thạo trong thao tỏc băng bú và cố định xương bị góy
- Yờu thớch bộ mụn, biết giữ gỡn, bảo vệ rốn luyện hệ vận động
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Dụng cụ thực hành Sưu tầm tranh ảnh cú liờn quan đễ nội dung bài
- HS: Đọc trước bài ở nhà Vải sạch, bụng băng, nẹp (theo nhúm)
Iii Phơng pháp : Thực hành
iv Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra(2’): phần chuẩn bị của HS
2 Bài mới(30’)
Mở bài: GV giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xơng ở
lứa tuổi HS → trong trờng hợp đó ta phải làm gì?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gãy xơng :
- GV nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng?
+ Khi bị gãy xơng chúng ta cần làm gì?
HS dựa vào hiểu biết thực tế của mình thảo luận nhóm
sau đó trình bày nhận xét và bổ sung rồi rút ra kết luận
vaứ boồ sung
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- GV hướng dẫn và thao tỏc mẫu, HS quan sỏt ghi
nhớ cỏc thao tỏc thực hiện theo nhúm băng bú
cho người bị góy xương cẳng tay Cỏc nhúm nhận
xột kết quả lẫn nhau.
- GV hớng dẫn cho các nhóm yếu
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, cho điểm các nhóm
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- GV đánh giá chung giờ thực hành, cho điểm các
nhóm làm tốt
- Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học
5 Dặn dò(1’): Học bài, Soạn bài mới.
I Nguyên nhân gãy xơng:
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân: tai nạn giao thông, leo trèo, tai nạn trong lao động và vui chơi
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ
- Không nên nắn bóp bừa bãi
II Tập sơ cứu và băng bó:
* Phơng pháp sơ cứu:
- Đặt hai nẹp gỗ vào hai bên chỗ xơng gãy
- Lót vải mềm vào các đầu xơng gãy và 2 đầu nẹp
- Buộc định vị 2 đầu nẹp và 2 đầu xơng bị gãy
Tuaàn 7 - Tiết 13
Chơng iii
Baứi 13: Máu và môi trờng trong cơ thể
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Biết được cỏc thành phần của mỏu
- Trỡnh bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phõn biệt được mỏu, nước mụ và bạch huyết
- Nờu được vai trũ của mụi trường trong cơ thể
Trang 16- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, khỏi quỏt hoỏ.
- Cú ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn Biết giữ gỡn, bảo vệ cơ thể
II Đồ dùng dạy học: GV: Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
Iii Phơng pháp : trực quan, Đàm thoại, Hoạt động nhóm.
iv Tiến trình dạy học:
1 ổn định lụựp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(10’):Nêu các bớc tiến hành sơ cứu và băng
bó cố định?
3 Bài mới(30’): Mở bài: Máu có vai trò rất quan trọng, nếu
mất 1 nửa lợng máu thì ngời ta không thể sống đợc
* Hoạt động 1: Tìm hiểu máu
+ VĐ 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
- GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc thông tin, thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập:
+ Máu gồm…và các tế bào máu
+ Các tế bào máu gồm…, bạch cầu và …
HS quan sát H13.1 và đọc thông tin , thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập, sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
+ VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- GV yêu cầu HS đọc bảng 13 trong SGK và thảo luận các câu
hỏi:
+ Khi cơ thể bị mất nớc nhiều thì máu lu thông dễ dàng không?
+ Các chất trong huyết tơng gợi lên chức năng của nó là gì?
+ Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các tế bào có màu đỏ tơi
còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
và rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trờng trong cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và đọc thông tin, thảo luận:
+ Các tế bào sâu trong cơ thể có thể trao đổi các chất trực tiếp
với môi trờng ngoài hay không?
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trờng ngoài
phải gián tiếp thông qua yếu tố nào?
+ Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phàn nào?
+ Vai trò của môi trờng trong cơ thể là gì?
HS quan sát H13.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết
t-ơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng
của môi trờng trong cơ thể?
5 Dặn dò(1’): Học bài Đọc mục “Em có biết” Soạn bài mới.
I Máu
1 Thành phần cấu tạo của máu
- Máu gồm huyết tơng và các tế bào máu
- Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu,và tiểu cầu
2 Chức năng của huyết tơng và hồng cầu
II Môi trờng trong cơ thể
- Bao gồm máu, nớc mô, bạch huyết
- Chức năng: giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài
Trang 17Tuaàn 7 - Tiết 14
Baứi 14: Bạch cầu - Miễn dịch
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Biết được 3 hàng rào phũng thủ bảo vệ cơ thể khỏi cỏc tỏc nhõn gõy nhiễm Trỡnh bày được khỏi niệm
miễn dịch
- Phõn biệt được miễn dịch tự nhiờn và miễn dịch nhõn tạo
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, khỏi quỏt hoỏ
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ cơ thể
- Tiờm phũng và vận động mọi người cựng tham gia tiờm phũng
II Đồ dùng dạy học:
- GV: + Chuẩn bị tranh vẽ H14.1 H14.4, bảng phụ
+ Tranh ảnh hoặc phim về cỏc hoạt động bảo vệ cơ thể của bạch cầu (nếu cú)
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở Đọc trước bài Tỡm hiểu cỏc tư liệu về miễn dịch
Phiếu học tập: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Các hoạt động chủ yếu Loại tế bào tham gia hoạt động Quá trình hoạt động
Sự thực bào
Hoạt động của tế bào B
Hoạt động của tế bào T
Iii Phơng pháp : Trực quan, Đàm thoại, Hoạt động nhóm
iv Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
? Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng
của huyết tơng và hồng cầu?
? Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng
có quan hệ với nhau nh thế nào?
3 Bài mới (30’)
Mở bài: Khi bị mụn ở tay ban đầu tay sng tấy lên, sau đó thấy mủ
trắng chảy ra Một vài hôm rồi khỏi Vậy do đâu mà tay khỏi?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- GV yêu cầu HS quan sát H14.1 H14.4 và đọc thông tin, thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: “ Các hoạt động chủ yếu của
bạch cầu ”
- HS quan sát H14.1 H14.4 và đọc thông tin, thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập: “Các hoạt động chủ yếu của bạch
cầu”, sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thờng thực hiện thực
bào?
+ Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì? Tế bào limphô B đã
chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
+ Tế bào limphô T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi kkhuẩn,
vi rút bằng cách nào?
HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận:
- Tế bào T phá hủy tế bào đã nhiễm
vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếpxúc
II Miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó
- Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên: là khả năng cơ
Trang 18+ Có những loại miễn dịch nào? Sự khác nhau giữa các loại miễn
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Trình bày các hoạt động chủ yếu của bạch cầu?
- Miễn dịh là gì? Có các loại miễn dịch nào? Phân biệt các
loại miễn dịch đó?
5 Dặn dò(1’): Học bài Đọc mục “ Em có biết” Soạn bài mới.
thể tự chống lại một số bệnh, có đợc một cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh ra hay sau khi cơ thể
đã nhiễm bệnh + Miễn dịch nhân tạo có đợc một cách không ngẫu nhiên mà chủ độngkhi cơ thể cha bị nhiễm bệnh bằng cách tiêm văcxin
(Duyệt)
Tuaàn 8 - Tiết 15
Baứi 15 : Đông máu và nguyên tắc truyền máu
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Trỡnh bày được cơ chế và vai trũ của hiện tượng đụng mỏu trong việc bảo vệ cơ thể
- Trỡnh bày được nguyờn tắc truyền mỏu và cơ sở khoa học của nú
- Phõn biệt được hiện tượng đụng mỏu và ngưng kết mỏu
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, giải thớch, khỏi quỏt hoỏ
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ cơ thể
- Biết xử lý khi bị chảy mỏu và giỳp đỡ những người xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hỡnh SGK trang 48 - 49, sơ đồ cõm trang 49 SGK
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở Đọc trước bài ở nhà
Trang 19Phiếu học tập: tìm hiểu về hiện tợng đông máu
Máu Khối máu đông Enzim
Huyết tơng Chất sinh tơ máu Tơ máu
Ca++
Huyết thanh
Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông để bịt kín vết thơng
Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng
Iii Phơng pháp: Trực quan, Đàm thoại, Hoạt động nhóm.
iv.Tiến trình dạy học:
1 ổn định lụựp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(10’):Trình bày thành phần cấu tạo của máu?
Chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng
của môi trờng trong cơ thể?
3 Bài mới(30’)
Mở bài: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Hồng cầu và
bạch cầu có chức năng gì? Còn tiểu cầu có chức năng gì?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và đọc thông, thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập: “ Tìm hiểu về hiện tợng đông máu”
HS quan sát sơ đồ và đọc thông tin , thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập: “ Tìm hiểu về hiện tợng đông máu” sau đó lên bảng
trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu
+ VĐ 1: Các nhóm máu ở ngời
- GV yêu cầu HS quan sát H15 và đọc thông tin trong SGK và
thảo luận các câu hỏi:
+ Hồng cầu máu ngời có loại kháng nguyên nào?
+ Trong huyết tơng máu ngời nhận có loại kháng thể nào? Chúng
có gây kết dính hồng cầu máu ngời cho hay không?
+ Hoàn thành sơ đồ ở mục ▼ SGK
HS quan sát H15 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
+ VĐ 2: Các nguyên tắc truyền máu
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho ngời có
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
2 Các nguyên tắc truyền máu
- Lựa chọn nhóm máu phù hợp
- Kiểm tra, xét ngiệm máu trớckhi truyền máu
Trang 20- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung.
4 Kiểm tra đánh giá(3’): Trình bày cơ chế đông máu?
- Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu?
5 Dặn dò(1’): Học bài Đọc mục “ Em có biết” Soạn bài mới.
Tuaàn 8 - Tiết 16
Baứi 16 : Tuần hoàn Máu và Lu thông bạch huyết
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Trỡnh bày được cấu tạo hệ tuần hoàn mỏu và bạch huyết cũng như vai trũ của chỳng
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, giải thớch, khỏi quỏt hoỏ
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
- GV: + Chuẩn bị tranh vẽ H16.1, H16.2
+ Sơ đồ tuần hoàn mỏu và bạch huyết
- HS: Nghiờn cứu nội dung bài
Iii Phơng pháp: Trực quan, Đàm thoại, Thảo luận nhóm
Iv Tiến trình dạy học:
1 ổn định lụựp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(10’):+ Trình bày cơ chế đông máu?
+ Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu?
3 Bài mới(30’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu
- GV yêu cầu HS quan sát H16.1 và đọc chú thích, thảo luận các
câu hỏi:
+ Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
+ Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng
tuần hoàn lớn?
+ Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong sự tuần
hoàn máu?
+ Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn máu?
HS quan sát H16.1 và đọc chú thích, thảo luận sau đó lên bảng
trình bày, nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV giảng giải: Hệ tuần hoàn gồm hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
+ Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái đi đến các cơ quan và về
tâm nhĩ phải
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải về phổi và về tâm nhĩ trái
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết
- GV yêu cầu HS quan sát H16.2 và đọc chú thích, thảo luận các
câu hỏi:
+ Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?
+ Mô tả đờng đi của bạch huyết trong phân hệ lớn?
+ Mô tả đờng đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ?
+ Nhận xét gì về vai trò của hệ bạch huyết?
HS đọc thông tin chú thích, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung và rút ra kết luận
- GV nhận xét và giảng giải: Hạch bạch huyết nh một máy lọc khi
bạch huyết chảy qua các vật lạ lọt vào cơ thể đợc giữ lại Hạch
th-ờng tập trung ở cửa vào các tạng, các vùng khớp
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
I Tuần hoàn máu
* Hệ tuần hoàn gồm tim và hệmạch
- Tim: có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và
2 tâm thất, nửa phải chứa máu đỏthẫm, nửa trái chứa máu đỏ tơi, cóchức năng co bóp tống máu tạo lực
đẩy máu vào động mạch
- Hệ mạch: có chức năng dẫn máu
từ tim đến các tế bào và từ tế bào vềtim bao gồm:
+ Động mạch: xuất phát từ tim+ Tĩnh mạch: trở về tim
+ Mao mạch: nối động mạch và tĩnhmạch
- Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ởnửa trên bên phải cơ thể sau đó vềtĩnh mạch
- Phân hệ lớn: thu bạch huyết ởphần còn lại của cơ thể
* Hệ bạch huyết có vai trò cùng với
hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trìnhluân chuyển môi trừng trong cơ thể
và tham gia bảo vệ cơ thể
Trang 21- Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
hoàn lớn?
- Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?
5 Dặn dò(1’): Học bài Đọc mục “ Em có biết” Soạn bài mới.
Toồ trửụỷng kieồm tra Ban giaựm hieọu
Tuaàn 9 - Tiết 17
Baứi 17 : TIm và mạch máu
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Trỡnh bày được cấu tạo mạch mỏu
- Trỡnh bày được cơ chế vận chuyển mỏu qua hệ mạch
- Chỉ ra được nguyờn nhõn và cỏch phũng trỏnh cỏc bệnh về tim mạch
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, giải thớch, khỏi quỏt hoỏ
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H17.1, H17.2, H17.3 SGK (Tranh cấu tạo ngoài và trong của tim, cấu tạo cỏc loại mạch mỏu) Mô hình tim, bảng phụ
- HS: Đọc trước bài ở nhà
Phiếu Học tập 1: Nơi máu đợc bơm tới từ các ngăn tim
Tâm nhĩ trái co
Tâm nhĩ phải co
Tâm thất trái co
Tâm thất phải co
Phiếu Học tập 2: So sánh cấu tạo của các mạch máu
Thành mạch 3 lớp: Mô liên kết, cơ trơn, biểu bì 3 lớp: Mô liên kết, cơtrơn, biểu bì. 1 lớp biểu bì mỏngLòng trong của
thể về tim Trao đổi chất với tế bào
Iii Phơng pháp: Trực quan, Đàm thoại, Hoạt động nhóm.
iv Tiến trình dạy học:
1 OÅÂn ủũnh lụựp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ(10’)
- Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
Trang 22có cấu tạo nh thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò “bơm” tạo lực
đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn của mình
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của tim
- GV yêu cầu HS quan sát H17.1 kết hợp quan sát mô hình và đọc
chú thích, thảo luận hoàn thành bảng phụ: “ Nơi máu đợc bơm tới
các ngăn tim”
HS quan sát H17.1, kết hợp quan sát và đọc chú thích, thảo luận
sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV nêu câu hỏi:
+ Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất? Vì sao?
+ Giữa các ngăn tim và giữa tim với mạch máu phải có cấu tạo
nh thế nào để máu chỉ có thể đi một chiều?
HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét, bổ sung
- GV hớng dẫn HS tháo lắp mô hình để xem dự đoán của mình
đúng hay sai
- GV tiếp tục cho HS thảo luận:
+ Trình bày cấu tạo của tim?
+ Cấu tạo của tim phù hợp với chức năng nh thế nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của mạch máu
- GV yêu cầu HS quan sát H17.2 và đọc chú thích, thảo luận hoàn
thành bảng phụ: “ So sánh cấu tạo của các mạch máu”
HS quan sát và đọc thông tin chú thích, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
- GV nêu câu hỏi:
+ Cho biết có những loại mạch máu nào?
+ So sánh và chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch máu? Giải
thích vì sao có sự khác nhau đó?
HS dựa vào bảng phụ vừa hoàn thành để trả lụứi câu hỏi
* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động co dãn của tim
- GV yêu cầu HS quan sát H17.3 và đọc chú thích, thảo luận các
câu hỏi:
+ Chu kì tim gồm mấy pha?
+ Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây?
+ Trong mỗi chu kì thì tâm nhĩ làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ
bao nhiêu giây? Tâm thất làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao
nhiêu giây? Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây?
+ Thử tính xem trung bình mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu kì co
dãn tim (nhịp tim)?
- GV giảng giải thêm:
+ Khi tâm nhĩ co thì tâm thất dãn và ngợc lại
+ Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi là do có sự nghỉ
ngơi hợp lý trong các chu kì co dãn của tim
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Nêu cấu tạo của tim?
- Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch?
- Trình bày các pha của một chu kì co dãn của tim?
5 Dặn dò(1’)
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
I Cấu tạo tim:
- Tim: có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ ở trên và 2 tâm thất ở dới, có màng tim, đỉnh quay xuống dới, đáy quay lên trên
- Thành cơ tâm thất dày hơn thànhcơ tâm nhĩ, tâm thất trái có thành cơ dày nhất, giữa tâm nhĩ và tâm thất cóvan tim, giữa tâm thất và động mạch
có van động mạch giúp cho máu lu thông theo một chiều
II Cấu tạo mạch máu:
- Ghi nh phiếu học tập
III Chu kì co dãn của tim:
- Chu kì co dãn của tim gồm 3 pha
+ Pha co tâm nhĩ: (0,1 s) máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
+ Pha co tâm thất:(0,3 s) máu từ tâm thất vào độmg mạch chủ
+ Pha dãn chung:(0,4 s) máu
đ-ợc hút từ tĩnh mạch về tâm nhĩ và xuống tâm thất
Tuaàn 9 - Tiết 18
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 18 : Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn
Trang 23I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Trỡnh bày được cơ chế vận chuyển mỏu qua hệ mạch
- Chỉ ra được nguyờn nhõn và cỏch phũng trỏnh cỏc bệnh về tim mạch
- Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm và độc lập nghiờn cứu SGK
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, giải thớch, khỏi quỏt hoỏ
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H18.1, H18.2 SGK
- HS: Nghiờn cứu trước nội dung bài
iii phơng pháp: Trực quan, Hoạt động nhóm,
iv.Tiến trình dạy học:
1 OÅn ủũnh lụựp (1’)
2 Bài mới(40’)
Mở bài: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động
với nhau nh thế nào để máu tuần hoàn liên tục trong hệ mạch?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- GV yêu cầu HS quan sát H18.1,H18.2 và đọc thông tin, thảo
luận các câu hỏi:
+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều
trong hệ mạch đợc tạo ra từ đâu?
+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển
đợc qua tính mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu nào?
HS quan sát H18.1, H18.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải thêm:
+ Chính nhờ sự vận chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để rèn
luyện bảo vệ tim mạch
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề vệ sinh hệ tim mạch
+ VĐ 1: Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi:
+ Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim mạch? Hãy liên hệ
thực tế?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
+ VĐ 2: Tìm hiểu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch
- GV yêu cầu HS đọc bảng thông tin và thảo luận các câu hỏi:
+ Cần bảo vệ tim mạch nh thế nào?
+ Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?
+ Bản thân em đã rèn luyện cha và rèn luyện nh thế nào?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Máu đợc vận chuyển trong hệ mạch là nhờ đâu và vận chuyển
nh thế nào?
- Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và các biện pháp
rèn luyện để bảo vệ hệ tim mạch?
I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
- Máu vận chuyển đợc liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch là nhờ lực
đẩy(sức đẩy) của tim,vận tốc máu, áp lực trong mạch (huyết áp)
+ Huyết áp: là áp lực của máu lên thành mạch, có huyết áp tối đa (khi tâm thất co) và huyết áp tối thiểu (khi tâm thất dãn)
+ ở động mạch: Vận tốc máu lớn là nhờ sự co dãn của thành mạch
+ ở tĩnh mạch: máu vận chuyển đợc lànhờ sự co bóp của các cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, van 1 chiều
II Vệ sinh hệ tim mạch:
1 Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
- Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch:
+ Khuyết tật tim, phổi xơ
+ Sốc mạch, mất máu nhiều, sốt cao,chất kích thích mạnh
+ ăn nhiều mỡ động vật + Do tập TDTT quá sức + Một số vi rút, vi khuẩn gây bệnh
- Cần rèn luyện thờng xuyên
Trang 24KIEÅM TRA 1 TIEÁT
Tuaàn 10 -Tiết 20
Baứi 19 : Thực hành - Sơ cứu cầm máu
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Phõn biệt được vết thương ở động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
- Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm và độc lập nghiờn cứu SGK
- Biết thao tỏc băng bú vết thương, cỏch thắt và qui định đặt garo
- Cú ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn
- Tớnh cẩn thận, nghiờm tỳc, giữ vệ sinh trong phũng thực hành
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Chuẩn bị băng, gạc, bông, dây cao su, vải mềm Tranh hỡnh 19.1 - 2 SGK
- HS: Đọc trước bài ở nhà, dụng cụ thực hành như yờu cầu SGK (theo nhúm)
Iii Phơng pháp : Thực hành
Iv Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra(2’): phần chuẩn bị của HS
2 Bài mới(30’)
Mở bài: chúng ta đã biết máu trong mỗi loại mạch là khác nhau
→ vậy khi bị tổn thơng chúng ta phải xử lý nh thế nào?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng chảy máu
- GV thông báo về các dạng chảy máu là:
+ Chảy máu mao mạch
+ Chảy máu tĩnh mạch
+ Chảy máu động mạch
- HS lắng nghe và ghi nhớ ba dạng chảy máu
- GV nêu câu hỏi:
+ Em hãy cho biết biểu hiện của ác dạng chảy máu đó?
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
* Hoạt động 2: Tập băng bó vết thơng
+ VĐ 1: Tập băng bó vết thơng ở lòng bàn tay(chảy máu
mao mạch và tĩnh mạch)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin rồi thực hành theo nhóm
- HS đọc thông tin và thực hành theo nhóm sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
+ VĐ 2: Tập băng bó vết thơng ở cổ tay
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực hành theo nhóm
- HS đọc thông tin rồi thực hành theo nhóm sau đó trình bày,
+ Chảy máu động mạch: máu chảy nhiều, mạnh thành tia
+ Sát trùng vết thơng bằng cồn iốt+ Khi vết thơng nhỏ có thể dùng băng dán
+ Khi vết thơng lớn cho ít bông vào giữa 2 miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thơng và dùng băng buộc chặt lại
2 Băng bó vết thơng ở cổ tay
- Các bớc tiến hành:
+ Căn cứ H19.1, dùng ngón tay cái
dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy dáu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạnh để làm ngừng chảy máu ở vết th-
ơng vài ba phút
Trang 25+ Vết thơng chảy máu động mạch ở tay, chân mới buộc garô
+ Cứ 15 phút phải nới dây garô và buộc lại
- GV yêu cầu HS về nhà viết thu hoạch theo mẫu trong SGK
3 Kiểm tra đánh giá(2’)
- GV nhận xét giờ thực hành, cho điểm những nhóm làm tốt
4 Dặn dò(1’)
- Học bài
- Soạn bài mới
+ Buộc garô: Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhng cao hơn vết thơng về phía tim vớilực ép đủ làm cầm máu
+ Sát trùng vết thơng, đặt gạc và bông lên miệng vết thơng rồi băng lại + Đa ngay đến bệnh viện cấp cứu
Toồ trửụỷng kieồm tra Ban giaựm hieọu
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Trỡnh bày được quỏ trỡnh hụ hấp và vai trũ của hụ hấp với sự sống
- Xỏc định được cỏc cơ quan hụ hấp, cấu tạo và chức năng
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, giải thớch, khỏi quỏt hoỏ Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ cơ cơ quan hụ hấp
II Đồ dùng dạy học :
- GV: +Chuẩn bị tranh vẽ H20.1, H20.2, H20.3
+ Mô hình cấu tạo hệ hô hấp
Iii Phơng pháp : Trực quan, Đàm thoại, Hoạt động nhóm
Iv Tiến trình dạy học :
1.OÅn ủũnh lụựp(1’)
2 KTBC: không
3 Bài mới (40’)
Mở bài: hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò nh thế nào?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về hô hấp
- GV yêu cầu HS quan sát H20.1 và đọc thông tin, thảo luận các
câu hỏi:
+ Hô hấp là gì?
+ Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
+ Sự thở có ý nghĩa đối với hô hấp?
+ Hô hấp có liên quan nh thế nào với các hoạt động sống của
+ Các chất dinh dỡng đã đợc hấp thụ (P, G, L) sẽ bị ôxi hóa
bởi ôxi tạo ra năng lợng ATP cần cho mọi hoạt động sống của tế
bào
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp của
I Khái niệm hô hấp:
- Hô hấp là quá trình cung cấp ôxi cho
tế bào cơ thể và thải khí cacbonnic ra khỏi cơ thể
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: sự thở, trao
đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
- Nhờ hô hấp mà ôxi đợc lấy vào để ôxihóa các chất giải phóng ra năng lợng cầncho mọi hoạt động sống của cơ thể
II Các cơ quan trong hệ hô hấp của ngời và chức năng hô hấp của chúng:
- Hệ hô hấp gồm:
Trang 26ngời và chức năng hô hấp của chúng
- GV yêu cầu HS quan sát H20.2, H20.3 kết hợp quan sát mô
hình và đọc thông tin bảng 20, thảo luận:
+ Hệ hô hấp gồm các cơ quan nào?
+ Nêu cấu tạo của các cơ quan đó?
+ Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đờng
dẫn khí có tác dụng làm ẩm, ấm không khí, bảo vệ?
+ Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làmg tăng diện tích bề mặt
trao đổi khí?
+ Chức năng của đờng dẫn khí và 2 lá phổi?
- HS quan sát H20.2, H20.3 kết hợp quan sát mô hình và đọc
thông tin bảng 20, thảo luận sau đó trình, nhận xét, bổ sun
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV giảng giải thêm: Trong suốt đờng dẫn khí đều có hệ thống
mao mạch và lớp chất nhầy
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’ )
- Hô hấp có vai trò quan trọng nh thế nào với cơ thể sống?
- Nêu cấu tạo của hệ hô hấp và chức năng của các cơ quan trong
- Chức năng:
+ Đờng dẫn khí: có chức năng dẫn khí vào và ra, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấmkhông khí
+ Phổi: Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể mà môi trờng ngoài
Tuaàn 11 -Tiết 22
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 21 : Hoạt động hô hấp.
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Trỡnh bày được cỏc đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thụng khớ ở phổi
- Trỡnh bày được cơ chế trao đổi khớ ở phổi và ở tế bào
- Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, giải thớch, khỏi quỏt hoỏ
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ, rốn luyện cơ quan hụ hấp
II Đồ dùng dạy học :
- GV: +Chuẩn bị tranh vẽ H21.1, H21.2, H21.3, H21.4 +Mụ hỡnh mụ tả hoạt động hụ hấp
Iii Phơng pháp : Đàm thoại, Trực quan, Hoạt động nhóm
Iv Tiến trình dạy học :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi
- GV yêu cầu HS quan sát H21.1; H21.2 và đọc thông tin, thảo
luận các câu hỏi:
+ Các cơ lồng ngực đã phối hợp hoạt động nh thế nào để tăng
giảm thể tích lồng ngực?
+ Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thờng và gắng sức có
thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- HS quan sát H21.1; H21.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải thêm: bình thờng trong phổi luôn có một lợng
khí nhất định gọi là khí cặn
I Thông khí ở phổi
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra
- Trong hoạt động hô hấp có sự tham gia của các cơ liên sờn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xơng ức, xơng sờn
Cụ thể:
+ Khi hít vào thì các cơ liên sờn ngoài
co, cơ hoành co đồng thời các xơng sờn
đợc nâng lên làm thể tích lồng ngực và phổi tăng lên
+ Khi thở rathì các cơ liên sờn ngoài dãn, cơ hoành dãn, đồng thời các xơng s-
Trang 27* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và tế bào
- GV yêu cầu HS quan sát H21.4 và đọc thông tin , thảo luận:
+ Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào thực hiện theo cơ chế nào?
+ Nhận xét thành phần khí ôxi và khí cacbonnic khi hít vào và
+ Sự TĐK ở phổi thực chất là sự trao đổi giữa mao mạch phế
nang với phế nang nồng độ khí ôxi trong mao mạch thấp còn khí
cacbonnic cao và ngợc lại
+ Sự TĐK ở tế bào là sự trao đổi giữa tế bào và mao nạch đến
tế bào, nồng độ khí ôxi trong mao mạch cao, khí cacbonnic thấp
và ngợc lại
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể ngời?
- Cơ chế thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào là gì?
II Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi:
+ ôxi khuyếch tán từ phế nang vào máu còn cacbonnic khuyếch tán từ máu vào phế nang
- Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ ôxi khuyếch tán từ máu vào tế bào còn cacbonnic khuyếch tán từ tế bào vàomáu
Tuaàn 12 -Tiết 23
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 22 : Vệ sinh hô hấp
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Trỡnh bày được tỏc hại của cỏc tỏc nhõn gõy ụ nhiễm khụng khớ đối với hoạt động hụ hấp
- Giải thớch được cơ sở khoa học của cỏc biện phỏp luyện TDTT đỳng cỏch
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ cơ thể, bảo vệ mụi trường sống
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Sưu tầm cỏc hỡnh ảnh về ụ nhiễm khụng khớ
- HS: Nghiờn cứu trước nội dung bài Tỡm hiểu về tỏc dụng của cõy xanh đối với mụi trường sống
Iii Phơng pháp: Đàm thoại, Hoạt động nhóm
iv Tiến trình dạy học
1 OÅn ủũnh lụựp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(10’)
- Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể ngời?
- Cơ chế thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào là gì?
3 Bài mới (30’)
Mở bài: Kể một vài bệnh tổn thơng về hệ hô hấp mà em biết?
Vậy nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó là gì? Bài hôm
nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở bảng 22 và thảo luận các câu
hỏi:
+ Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô
I Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
- Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp
là bụi, chất khí độc, vi sinh vật gây nên các bệnh lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, -
Trang 28hấp từ những loại tác nhân nh thế nào?
+ Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân
có hại?
- HS đọc thông tin bảng 22, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân đã làm gì để bảo vệ môi trờng
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp luyện tập hệ hô hấp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận:
+ Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách,
đều đặn từ bé có thể có đợc dung tích sống lí tởng?
+ Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi
phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
+ Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô
hấp khỏe mạnh?
- HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV giảng giải thêm:
+ Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và dung tích cặn
+ Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực
+ Dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của lồng ngực
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và tác hại của
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 23 : Thực hành - hô hấp nhân tạo.
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
- Hiểu rừ cơ sở khoa học trỡnh tự cỏc bước tiến hành của hụ hấp nhõn tạo Biết phương phỏp hà hơi thổingạt và ấn lồng ngực
- Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm Rốn kĩ năng thực hành, quan sỏt Cú ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn
- Tớnh cẩn thận, nghiờm tỳc, giữ vệ sinh trong phũng thực hành
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Chuẩn bị chiếu các nhân, gối bông, gạc và vải mềm
- HS : Xem trước nội dung bài Tỡm hiểu cỏc nguyờn nhõn gõy ngạt thở và cỏch sơ cứu
Iii Phơng pháp : Thực hành
Iv Tiến trình dạy học
1 OÅn ủũnh lụựp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(10’)
- Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và tác hại của
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:
+ Có những nguyên nhân nào làm hô hấp của ngời bị gián
I Các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp ở ngời
- Khi bị chết đuối: nớc vào phổi thì cần loại bỏ nớc bằng cách cõng nạn nhân ở t
Trang 29- HS đọc thông tin , thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo
+ VĐ 1: Phơng pháp hà hơi thổi ngạt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận:
+ Phơng pháp hà hơi thổi ngạt đợc tiến hành nh thế nào?
- HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV hớng dẫn các thao tác trên mô hình ngời
- GV giảng giải thêm:
+ Nếu miệng nạn nhân khó mở, có thể dùng tay bịt miệng và
thổi vào mũi
+ Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi
ngạt vừa xoa bóp tim
+ VĐ 2: Phơng pháp ấn lồng ngực
- GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận:
+ Phơng pháp ấn lồng ngực đợc tiến hành nh thế nào?
- HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, n/xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS tập từng nhóm 3 ngời theo cả hai phơng pháp
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- GV nhận xét đánh giá giờ thực hành, ý thức học tập của
II Thực hành hô hấp nhân tạo
2 Phơng pháp ấn lồng ngực
- Các bớc tiến hành:
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, dới lng kê cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau
+ Cầm hai cánh tay nạn nhân và dùng sức nặng của cơ thể ép vào ngực nạn nhân cho không khí trong phổi bị ép ra ngoài sau đódang hai tay nạn nhân về phía đầu nạn nhân
+ Thực hiện liên tục cho tới khi sự hô hấp
tự động của nạn nhân ổn định bình thờng
Toồ trửụỷng kieồm tra Ban giaựm hieọu
Trang 30- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa
II Đồ dùng dạy học
- GV: + Chuẩn bị tranh vẽ H24.1, H24.2, H24.3
+ Mô hình cấu tạo hệ tiêu hóa
Iii Phơng pháp: Trực quan, Hoạt động nhóm
Iv Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp(1’ )
2 KTBC(1’) : thu báo cáo thực hành
3 Bài mới(40’)
Mở bài: Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn
nào? và thức ăn đó đợc biến đổi nh thế nào?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về thức ăn và sự tiêu hóa
- GV yêu cầu HS quan sát H24.1; H24.2 và đọc thông tin,
thảo luận các câu hỏi:
+ Các chất nào trong thức ăn kkhông bị biến đổi về mặt
hóa học qua quá trình tiêu hóa?
+ Các chất nào trong thức ăn đợc biến đổi về mặt hóa
học qua quá trình tiêu hóa?
+ Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào?
HS quan sát H24.1; H24.2, đọc thông tin, thảo luận sau
đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa
- GV yêu cầu HS quan sát H24.3, kết hợp quan sát mô
hình và thảo luận hoàn thành bảng 24 SGK:
HS quan sát H24.3 kết hợp quan sát mô hình , thảo luận
sau đó trình, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS lên xác định trên mô hình
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể ngời là gì?
- Nêu cấu tạo của hệ tiêu hóa?
5 Dặn dò(1’)
- Học bài Đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 25 : Tiêu hóa ở khoang miệng
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS trình bày đợc các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng
- HS trình bày đợc hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệngqua thực quản xuống dạ dày
2 Kĩ năng:
Trang 31- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H25.1, H25.2, H25.3; bảng phụ
- HS: kẻ phiếu học tập vào vở
Iii Phơng pháp : Đàm thoại, Trực quan, Hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 KTBC (10’) : - Vai trò của tiêu hóa đốivới cơ thể ngời là gì? Nêu cấu tạo của hệ tiêu hóa?
3 Bài mới (30’):
Mở bài: Chúng ta đã biết thức ăn vào cơ thể vẫn còn thô xơ không hấp thụ đợc ngay mà phải nhờ đến hoạt
động tiêu hóa thức ăn của hệ tiêu hóa để biến đổi thức ăn thành các chất dinh dỡng mà cơ thể hấp thụ đợc.Qua nội dung bài trớc cho biết: Quá trình tiêu hóa thức ăn đợc bắt đầu từ cơ quan nào?(miệng) Vậy bài
hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở khoang miệng đã diễn ra nh thế nào?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở khoang miệng
- GV yêu cầu HS quan sát H25.1; H25.2 và đọc thông tin,
thảo luận hoàn thành bảng 25 trong SGK
HS quan sát H25.1; H25.2, đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
+ Khi thức ăn vào miệng sẽ có những hoạt động tiêu hóa
nào xảy ra?
+ Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt
là vì sao?
HS dựa vào bảng 25 để thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động nuốt và đẩy thức
ăn qua thực quản.
- GV yêu cầu HS quan sát H25.3, đọc thông tin và thảo luận:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu
+ Khi uống nớc thì quá trình cũng giốn với khi ăn
+ Khi ăn không nên cời đùa vì thức ăn sẽ rơi vào khí quản
+ Khi đi ngủ không nên ăn kẹo, đờng vì sẽ tạo môi trờng
thuận lợi cho vi khuẩn hoạt động, nên đánh răng trớc khi đi
ngủ
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(2’)
- Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng
là gì?
- Trình bày quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản?
5 Dặn dò(1’): Học bài Đọc mục “ Em có biết”.
- Soạn bài mới
I Tiêu hóa ở khoang miệng:
- Tiêu hóa ở khoang miệng gồm:
+ Biến đổi lý học: Tiết nớc bọt, nhai,
đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn
Tác dụng: làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nớc bọt, tạo viên để dễ nuốt + Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim amilaza
Tác dụng: biến đổi 1 phần tinh bột chín thành đờng Mantôzơ
II Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản:
- Nhờ hoạt động của lỡi thức ăn đợc đẩy xuống thực quản
- Thức ăn qua thực quản xuống dạ dầy là nhờ cơ thực quản
Tuaàn 14 -Tiết 27
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 26 - Thực hành Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nớc bọt.
Trang 32I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho enzim hoạt động
- HS biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng
+ Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì?
+ Trình bày quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản?
3 Bài mới (35’)
Mở bài: Khi chúng ta nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt là vì sao? Vậy bài Thớ Nghieọm này sẽ giúp các em khẳng định điều đó.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị thí nghiệm
- GV yêu cầu các tổ báo kết quả chuẩn bị của nhóm mình
HS phân công trong nhóm và báo cáo:
+ 2 HS nhận dụng cụ, vật liệu
+ 1 HS chuẩn bi nhãn mác
+ 2 HS chuẩn bị nớc bọt hòa loãng, lọc, đun sôi
+ 2 HS chuẩn bị bình thủy tinh nớc 370C
- GV giới thiệu và ghi lại một số điều định hớng cho HS:
+ Tinh bột + Iốt màu xanh
+ Đờng + thuốc thử Strôme màu đỏ nâu
* Hoạt động 2: Tiến hành bớc 1 và 2 của thí nghiệm
- GV yêu cầu HS làm bớc 1 và 2 nh SGK
HS làm bớc 1 và 2 nh SGK
- GV lu ý HS: Khi rót hồ tinh bột không để rót lên thành
ống, thao tác nhanh gọn, chính xác
- GV nêu câu hỏi:
+ Đo độ pH trong ống nghiệm để làm gì?
HS quan sát và ghi kết quả vào bảng 26.1 SGK
- GV kẻ sẵn bảng 26.1 để ghi kết quả
* Hoạt động 3: Tiến hành bớc 3 và kiểm tra kết quả của
thí nghiệm, giải thích kết quả
- GV yêu cầu HS chia dung dịch trong các ống A, B, C, D
thành 2 phần
HS chia dung dịch theo hớng dẫn
- GV kẻ sẵn bảng 26.2 để ghi kết quả của các tổ
- GV nêu câu hỏi:
+ So sánh màu sắc của các ống ở lô 1 và lô 2?
- GV lu ý HS:
+ ống nào không có màu nâu đỏ thì tìm hiểu nguyên nhân,
chú ý các điều kiện thí nghiệm
+ Tất cả các ống có màu xanh thì cũng xem lại
- GV yêu cầu HS trình bày và rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS và yêu cầu HS viết bài thu
hoạch
I Phân công và chuẩn bị:
II Nội dung và cách tiến hành:
+ Đặt các ống A2, B2, C2, D2 vào giá 2(lô 2)
* Lô 1: Dùng ống hút lấy Iốt và nhỏ 1 –
3 giọt vào mỗi ống
* Lô 2: Nhỏ vào mỗi ống 1 – 3 giọt Strôme và đun sôi
* Kết quả:
- Lô 1: 3 ống A1, C1, D1 có màu xanh chứng tỏ tinh bột đã tác dụng với Iốt; 1 ống
B1 không có màu xanh chứng tỏ tinh bột đã biến đổi
- Lô 2: 3 ống không có màu nâu đỏ A2,
C , D chứng tỏ không có đờng tạo thành; 1
Trang 334 Kiểm tra đánh giá(3’)
- GV nhận xét giờ thực hành, cho điểm những nhóm làm tốt
5 Dặn dò(1’)
- Học bài
- Soạn bài mới
ống B2 có màu nâu đỏ chứng tỏ có đờng tạothành và enzim tham gia
* Kết luận:
+ Enzim trong nớc bọt biến đổi tinh bột thành đờng
+ Enzim hoạt động trong điều kiện nhiệt
độ cơ thể và môi trờng kiềm
Trang 34Trửụứng THPT Kieõn Haỷi
SINH HOẽC 8
Tuaàn 14 -Tiết 28
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 27 : Tiêu hóa ở dạ dày.
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS trình bày đợc quá trình tiêu hóa ở dạ dày gồm:
+ Các hoạt động tiêu hóa
+ Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động
+ Tác dụng của các hoạt động tiêu hóa
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H27.1, bảng phụ
- HS: kẻ phiếu học tập vào vở
Iii Phơng pháp : Trực quan, Hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học
1 OÅn ủũnh lụựp(1’)
2 KTBC: thu báo cáo thực hành
3 Bài mới(40’): Mở bài: Chúng ta đã biết các thức ăn chỉ đợc tiêu hóa một phần ở khoang miệng, vào đến dạ dày chúng đợc tiếp tục biến đổi nh thế nào?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo dạ dày
- GV yêu cầu HS quan sát H27.1 và đọc thông tin, thảo luận:
+ Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?
+ Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán xem ở dạ dày có
thể diễn ra các hoaùt động tiêu hóa nào?
HS quan sát H27.1, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở dạ dày.
- GV yêu cầu HS quan sát H27.2,
H27.3 đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các hoạt
động biến đổi thức ăn ở dạ dày”
HS quan sát H275.23 , H27.3 đọc thông tin và thảo luận
hoàn thành bảng “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày”
sau đó trình, nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động các cơ quan bộ
phận nào?
+ Loại thức ăn G, L trong dạ dày đợc tiêu hóa nh thế nào?
+ Thử giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân
hủy nhng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại đợc bảo vệ và
không bị phân hủy?
HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- ễÛ dạ dày có các hoạt động tiêu hóa nào?
- Biến đổi lí học và hóa học ở dạ dày diễn ra nh thế nào?
5 Dặn dò(1’): Học bài Đọc mục “Em có biết”.
- Soạn bài mới
I Cấu tạo dạ dày :
- Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít
- Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng ngoài + Lớp cơ: dày, khỏe gồm 3 lớp cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dới niêm mạc + Lớp niêm mạc: nhiều tuyến vị tiết ra dịch vị
II Tiêu hóa ở dạ dày :
(Nội dung ghi nh phiếu học tập)
- Thức ăn G, L chỉ bị biến đổi về mặt lí học còn P bị biến đổi về mặt hóa học
- Thời gian thức ăn lu lại trong dạ dày từ 3
- 6 tiếng tùy loại thức ăn
Phiếu học tập: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày
Biến dổi thức ăn
ở dạ dày Các hoạt động tham gia Các thành phần tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động
Giỏo viờn: Nguyễn Văn Thời
Trang 34
Trang 35Trửụứng THPT Kieõn Haỷi
SINH HOẽC 8
Biến đổi lý học - Sự tiết dịch vị.- Sự co boựp của dạ dày - Tuyến vị.- Các lớp cơ của dạ dày
- Hòa loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn cho thấm dịch vị
Biến đổi hóa học - Hoạt động của enzim
- Phân cắt Prôtêin chuỗidài thành chuỗi ngắn
Toồ trửụỷng kieồm tra Ban giaựm hieọu
Tuaàn 15 -Tiết 29
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 28 : Tiêu hóa ở Ruột non.
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức: HS trình bày đợc quá trình tiêu hóa ở dạ dày gồm:
+ Các hoạt động tiêu hóa
+ Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động
+ Tác dụng của các hoạt động tiêu hóa
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa.
II Đồ dùng dạy học : GV chuẩn bị tranh vẽ H28.1, H28.2, bảng phụ HS: kẻ phiếu học tập vào vở Iii Phơng pháp: Đàm thoại, Trực quan
IV Tiến trình dạy học:
1 OÅn ủũnh lụựp(1’)
2 KTBC(10’): + ễÛ dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào?
+ Biến đổi lý học và hóa học ở dạ dày diễn ra nh thế nào?
3 Bài mới(30’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ruột non
- GV yêu cầu HS quan sát H28.1, H28.2 và đọc thông tin, thảo
luận:
+ Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của ruột non?
+ Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán xem ở ruột non có
thể diễn ra các họat động tiêu hóa nào?
HS quan sát H28.1, H28.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở ruột non.
- GV yêu cầu HS quan sát H28.3, đọc thông tin và thảo luận
hoàn thành bảng “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở ruột non”
HS quan sát H28.3 đọc thông tin và thảo luận hoàn thành
bảng “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở ruột non” sau đó trình,
nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lí học nữa
I Ruột non:
- Thành ruột có 4 lớp nhng mỏng hơn dạ dày:
+ Lớp màng ngoài + Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng + Lớp dới niêm mạc + Lớp niêm mạc: có nhiều tuyến ruột
và chất nhày:
Tuyến gan tiết dịch mật Tuyến tụy tiết dịch tụy Tuyến ruột tiết dịch ruột và chất nhầy
II Tiêu hóa ở ruột non:
- Nội dung ghi nh phiếu học tập
- Thức ăn G, L, P bị biến đổi về mặt hóa học thành những chất dinh dỡng mà cơ thể hấp thụ đợc
Giỏo viờn: Nguyễn Văn Thời
Trang 35
Trang 36Trửụứng THPT Kieõn Haỷi
SINH HOẽC 8
không? Nếu có thì biểu hiện nh thế nào?
+ Sự biến đổi ở ruột non đợc thực hiện đối với những loại
chất nào trong thức ăn? Biểu hiện nh thế nào?
+ Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì?
HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
+ Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì?
+ Biến đổi lí học và hóa học ở ruột non nh thế nào?
Tuaàn 15 -Tiết 30
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 29: Hấp thụ chất dinh dỡng và thải phân.
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS trình bày đợc những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dỡng
- HS nêu đợc các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng từ ruột non tới các cơ quan, tế bào
- HS nêu đợc vai trò của gan trên con đờng vận chuyển các chất
- HS nêu đợc vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa
- Lưu ý: Hỡnh 29-2 và nội dung liờn quan (khụng dạy)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H29.1, H29.3, bảng phụ
- HS: kẻ phiếu học tập vào vở
Iii Phơng pháp : Đàm thoại, Trực quan, Hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 ổn định lụựp(1’)
2 KTBC(10’): Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì? Biến đổi lí học và hóa học ở ruột non ntn?
3 Bài mới(30’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hấp thụ các chất dinh dỡng
- GV yêu cầu HS quan sát H29.1 và đọc thông tin, thảo luận:
+ Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có ý nghĩa gì với chức
năng hấp thụ các chất dinh dỡng của nó?
+ Căn cứ vào đâu ngời ta khẳng định rằng ruột non là cơ quan
I Hấp thụ các chất dinh dỡng:
- Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh ỡng
- Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ chất dinh dỡng
Giỏo viờn: Nguyễn Văn Thời
Trang 36
Trang 37Trửụứng THPT Kieõn Haỷi
SINH HOẽC 8
chủ yếu của hệ tiêu hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các chất dinh
dỡng?
HS quan sát H29.1 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu con đờng vận chuyển các chất sau
khi hấp thụ và vai trò của gan
- GV yêu cầu HS quan sát H29.3, đọc thông tin và thảo luận
hoàn thành bảng “Các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng
đã đợc hấp thụ”
HS quan sát H29.3 đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng
“Các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng đã đợc hấp thụ”
sau đó trình, nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Gan đóng vai trò gì trên con đờng vận chuyển các chất dinh
dỡng về tim?
HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình
tiêu hóa
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận:
+ Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể
ngời là gì?
HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét và bổ sung
- GV giảng giải thêm:
+ Ruột già không phải là nơi chứa phân
+ Ruột già có hệ sinh vật
+ Hoạt động cơ học của ruột già: dồn chất chứa trong ruột
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm
nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất dinh dỡng?
- Trình bày các con đờng vận chuyển chất dinh dỡng sau khi
hấp thụ qua thành ruột?
5 Dặn dò(1’)
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Soạn bài mới
+ Niêm mạc ruột có nhiều nết gấp+ Có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ+ Mạng lới mao mạch dày đặc+ Ruột dài, tổng diện tích bề mặt 500m2
II Con đờng vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
- Các chất dinh dỡng sau khi đợc hấp thụ qua thành ruột sẽ đi theo hai con đ-ờng về tim:
+ Theo mao mạch bạch huyết: gồm vitamin tan trong dầu và 70% lipit + Theo mao mạch máu: Các chất dinh dỡng khác và 30% lipit
- Gan có vai trò điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định và khử độc
Các con đờng vận chuyển chất dinh dỡng.
Các chất đợc hấp thụ và vận
chuyển theo máu Các chất đợc hấp thụ và vận chuyển theo bạch huyết
- Lipit: các giọt lipit đã đợc nhũ tơng hóa
- Các Vitamin tan trong dầu nh A, D, E, K
Giỏo viờn: Nguyễn Văn Thời
Trang 37
Trang 38Trửụứng THPT Kieõn Haỷi
SINH HOẽC 8
Tuaàn 16 -Tiết 31
Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy: / /2017
Baứi 30 : Vệ sinh tiêu hoá.
I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1 Kiến thức:
- HS trình bày đợc những tác nhân gây bệnh cho hệ tiêu hóa và tác hại của chúng
- HS nêu đợc các biện pháp phòng tránh, bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa.
II Phơng pháp : Đàm thoại, Trực quan, Hoạt động nhóm
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định lụựp(1’)
2 KTBC(10’): - Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất
dinh dỡng? Trình bày các con đờng vận chuyển chất dinh dỡng sau khi hấp thụ qua thành ruột?
3 Bài mới(30’)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây hại cho hệ tiêu hóa
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh về một số bệnh liên quan đến hệ
tiêu hóa và đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng “Các tác nhân
gây hại cho hệ tiêu hóa”
HS quan sát tranh vẽ về một số bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa và
đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các
tác nhân có hại
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận hoàn:
+ Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách?
+ Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
+ Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả?
HS đọc thông tin và thảo luận sau đó trình, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
- Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ ảnh hởng
của chúng đối với hệ tiêu hóa?
- Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa?
(Nội dung ghi nh phiếu học tập)
II Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và
đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả:
- Ăn uống hợp vệ sinh
- Khẩu phần ăn hợp lý
- Ăn uống khoa học
- Vệ sinh răng miệng đúng cách
Phiếu học tập:
Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa.
Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động bị
Vi khuẩn - Răng- Dạ dày, ruột
- Các tuyến tiêu hóa
- Tạo môi trờng axit làm hỏng men răng
- Bị viêm loét
- Bị viêm, làm tăng tiết dịchGiun sán - Ruột- Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ruột- Gây tắc ống mật
Ăn uống
không đúng
cách
- Cơ quan tiêu hóa
- Hoạt động tiêu hóa
- Hoạt động hấp thụ
- Có thể bị viêm
- Kém hiệu quả
- GiảmKhẩu phần ăn
không hợp lý - Cơ quan tiêu hóa- Hoạt động tiêu hóa - Dạ dày, ruột có thể mệt mỏi, gan có thể bị sơ- Bị rối loạn
Giỏo viờn: Nguyễn Văn Thời
Trang 38
Trang 39Trửụứng THPT Kieõn Haỷi
SINH HOẽC 8
- Hoạt động hấp thụ - Kém hiệu quả
Giỏo viờn: Nguyễn Văn Thời
Trang 39
Trang 40Trửụứng THPT Kieõn Haỷi
SINH HOẽC 8
- HS phân biệt đợc sự TĐC giữa cơ thể và môi trờng với sự TĐC ở tế bào
- HS trình bày đợc mối quan hệ giữa TĐC của cơ thể với TĐC của tế bào
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H31.1, H31.2, bảng phụ
- HS: kẻ phiếu học tập vào vở
Iii Phơng pháp: Trực quan, Hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1 OÅn ủũnh lụựp(1’)
2 KTBC(10’) : Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ ảnh hởng của chúng đối với HTH?
+ Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa?
3 Bài mới(30’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu trao đổi chất giữa cơ thể và môi
tr-ờng ngoài
- GV yêu cầu HS quan sát H31.1, thảo luận:
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng ngoài biểu hiện nh
thế nào?
+ Hoàn thành phiếu học tập: “Vai trò của các hệ cơ quan trong
sự TĐC”
HS quan sát , thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Vật vô sinh không có quá
trình TĐC thì bị phân hủy còn sinh vật nhờ quá trình TĐC mà
tồn tại, phát triển
* Hoạt động 2: Tìm hiểu trao đổi chất giữa tế bào và môi
tr-ờng trong
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận:
+ Máu và nớc mô cung cấp những chất gì cho tế bào?
+ Hoạt động sống của tế bào tạo ra những sản phẩm gì?
+ Các sản phẩm từ tế bào thải ra đợc đa tới đâu?
+ Sự TĐC giữa tế bào và môi trờng trong cơ thể biểu hiện nh
thế nào?
HS đọc thông tin và thảo luận sau đó trình baứy, lụựp nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp
độ cơ thể và cấp độ tế bào
- GV yêu cầu HS quan sát H31.2, thảo luận:
+ TĐC ở cấp độ tế bào đợc thực hiện nh thế nào?
+ TĐC ở cấp độ cơ thể đợc thực hiện nh thế nào?
+ Nếu TĐC ở một cấp độ bị ngừng lại sẽ dẫn đến hậu quả gì?
HS quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá(3’)
I Trao đổi chất giữa cơ thể và môi ờng ngoài:
- Cơ thể có sự trao đổi chất với môi tr-ờng ngoài biểu hiện: cơ thể lấy chất cầnthiết (thức ăn, nớc, muối khoáng, oxi) từmôi trờng ngoài và thải CO2, chất cặnbã ra môi trờng
Giỏo viờn: Nguyễn Văn Thời
Trang 40