1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an ca nam

100 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Luyện Thân Thể
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 168,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra bµi cò: Hoạt động của Gv VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT H§3: T×m hiÓu tr¸ch nhiÖm của gia đình 3 Tr¸ch nhiÖm của gia đình và vai trò của và vai trũ của Nhà nước đối với quyền và Nhà nướ[r]

Trang 1

Tiết: 1 Ngày soạn : 19 /01 / 2018 Bài: 1 Ngày giảng: Lớp : 6A……6B……

- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

- Nêu đợc cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân

- Sự cần thiết phải tự chăm súc rốn luyện sức khỏe cho bản thõn mỡnh

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- Truyện đọc

- SGK, SGV…

- GV chuẩn bị giáo án đầy đủ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc truyện đọc trong sỏch giỏo khoa, xem nội dung bài học và phần bài tập trong sỏch

giỏo khoa trong sỏch bài tập

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP :

Giỳp HS hiểu đợc thõn thể, sức khỏe là tài

sản quý nhất của mỗi con ngời cần phải tự

chăm sóc, rốn luyện để phỏt triển tốt.

GV: Cho học sinh đọc truyện

GV: Chia học sinh thành 4 nhóm

HS : Thảo luận theo câu hỏi

Câu 1: Điều kì diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè qua?

- Dỏng đi nhanh nhẹn,

- Chõn tay rắn chắc

- Cao hẳn lờn

1.Tự chăm sóc rèn luyện thân thể:

Trang 2

Câu 2: Vì sao Minh có đợc điều kì diệu đấy.

- Minh đó kiờn trỡ luyện tập TDTT qua mụn

thể thao bơi lội

Câu 3 : Sức khỏe có cần cho mỗi ngơì hay

không

- Sức khỏe cần thiết cho mỗi người, sức

khỏe là tài sản quý nhất của mỗi con người,

cú sức khỏe tốt con người múi cú thể tham

gia nhiều hoạt động cú ý nghĩa trong cuộc

sống hàng ngày gúp phần xõy dựng và bảo

vệ tổ quốc

- Cú cuộc sống tinh thần lạc quan yờu cuộc

sống

Câu 4 : Có phải hoạt động thể dục thể thao

biết chăm sóc sức khỏe hay không?

HS : Thảo luận theo câu hỏi GV đã cho phân

theo tổ

HS : Của các nhóm lần lợt trả lời

GV: kết luận 4 nhóm làm việc và nhận xét

đánh giá

GV: Cho cõu hỏi chốt lại phần 1

Theo em cỏi gỡ là cỏi quý giỏ nhất đối

với mỗi người, khụng cú gỡ thay thế được?

HS: Làm việc cỏ nhõn

GV: Nhận xột và rỳt ra kết luận

Chuyển sang nội dung phần 2 GV cho HS

làm việc cá nhân với câu hỏi sau:

Hoạt động 2: Nờu được cách tự chăm sóc

rèn luyện thân thể của bản thõn: (10p)

Câu hỏi ?

Em hãy cỏc cỏch tự chăm súc rốn

luyện thõn thể của bản thõn mình?

GV: Mời một vài HS trả lời

HS: Làm việc cá nhân

- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyờn

- Giữ gỡn vệ sinh cỏ nhõn( Vệ sinh răng

miệng, tai, mũi, họng, mắt)

- Ăn uụng, sinh hoạt điều độ,đảm bảo vệ

sinh, đỳng giờ giấc

- Kết hợp học tập, làm việc, nghỉ ngơi hợp

lớ

- Sức khỏe cần thiết cho mỗi người, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi con người, khụng gỡ cú thể thay thế được Cú sức khỏe tốt con người múi cú thể tham gia nhiều hoạt động cú ý nghĩa Vỡ vậy cần phải biết giữ gỡn, tự chăm súc, rốn luyện để cú thõn thể sức khỏe tốt

2 Nờu được cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thõn:

Những việc cần làm để chăm súc,rốn luyện thõn thể của bản thõn như sau:

Trang 3

- phũng bệnh cho bản thõn, khi thấy cú

bệnh…

GV: Cho học sinh nghi vào vở

GV: Chốt lại phần hai

GV: Cho HS làm bài tập trong sỏch giỏo

khoa đẻ HS vận dụng vào trong thực tế cuộc

GV: HS nắm đợc cái quý giá nhất của mỗi

con ngời chính là sức khỏe Cho HS thấy đợc

sức khỏe tác động nh thế nào đối với mỗi

khía cạnh khác nhau trong cuộc sống

GV: Cho HS thảo luận theo 3 chủ đề sau

Nhóm 1: Chủ đề “sức khỏe đối với học tập ’’

Nhóm 2:Chủ đề “sức khỏe đối với lao động

Nhóm 3:Chủ đề “sức khỏe đối với vui chơi

giải trí ’’

GV: Nhận xét đánh giá

GV: Cho HS nghi phần ý nghĩa

GV : Cho học sinh bổ sung thêm ý kiến, nếu

sức khỏe không tốt thì sẽ nh thế nào đối với

GV: Cho HS giải quyết các tình huống sau

Bài 1: Một bạn gái đang học lớp 6 cân nặng

38,5kg, cao 1,38m,có thấp không? Làm sao

để tăng chiều cao ? Muấn thon thả hơn thì

- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyờn

- Giữ gỡn vệ sinh cỏ nhõn( Vệ sinh răng miệng, tai, mũi, họng, mắt).

- Ăn uụng, sinh hoạt điều độ,đảm bảo vệ sinh, đỳng giờ giấc.

- Kết hợp học tập, làm việc, nghỉ ngơi hợp lớ.

- phũng bệnh cho bản thõn, khi thấy cú bệnh…

- Cách khắc phục những thiếu sót, những thói quen có hại, ví dụ: Ngủ dậy muận ăn nhiều chất kích thích, ăn nhiều đồ táI sốn,

để sách quá gần khi đọc sách…

3 Hiểu đ ợc ý nghĩa của việc rèn luyện

thân thể.

+ Mặt thể chất: Giỳp chỳng ta cú một cơ thểkhỏe mạnh, cõn đối, cú sức chụi dduwnhj dẻo dai, thớch nghi được mọi sự biến đổi mụi trường và do đú làm việc, học tập cú hiệu quả

+ Mặt tinh thần: Thấy sảng khoỏi,sống lạc quan yờu đời

Trang 4

ngoài Tập thể dục, thể thao cần có chế độ ăn

Bài 2: Em hãy nêu tác hại của nghiện thuốc

lá, uống rợi? Nếu bị dụ dỗ hít, chích hê rô in

em phải làm gì?

IV Tổng kết và hướng dẫn học tập: (5p)

1 Tổng kết:

GV cho HS nhắc lại những kiến thức đó học phần nội dung bài học trờn lớp

HS liờn hệ thực tế cho bản thõn qua phần bài tập và trong sinh hoạt hàng ngày

2 Ra bài tập về nhà:

- Làm bài tập về nhà b,d (SGK)

- Su tầm tục ngữ ca dao nói về sức khỏe

Bài 2 : Em hãy nêu tác hại của nghiện thuốc lá, uống rợi? Nếu bị dụ dỗ hít, chích hê rô in

Trang 5

Tiết : 2 Ngày soạn : 12/ 09/ 2017

Bài : 2 Ngày giảng :

Lớp : 6A :

6B:………

- Nêu đợc thế nào là siêng năng kiên trì

- Nờu được thế nào là trỏi với siờng năng kiờn trỡ

- Năng lực xỏc định được siờng năng, kiờn trỡ là một giỏ trị của con người

- Hỡnh thành năng lực tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi,việc làm thể hiện đức tớnh siờng năng, kiờn trỡ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH :

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- GV chuẩn bị giáo án dầy đủ khi lên lớp

- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- B i à tập tỡnh huống

Trang 6

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Các truyện kể về siêng năng kiên trì

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Em hãy cho biết cách chăm sóc rèn luyện thân thể? Và ý nghĩa của bài học

3 Tiến trỡnh bài học:

GV: Chuẩn bị một tình huống treo bảng phụ HS quan sát trả lời:

Nhà cô Mai có 2 con trai, chồng cô là bộ đội ở xa, mọi việc trong gia đình đều do 3

mẹ con cô tự xoay sở Hai con trai của cô rất ngoan, mọi việc trong nhà: rửa bát, quét nhà giặt giũ,đều do 2 con trai cô làm Hai anh em còn rất cần cù, chiụ khó học tập.Năm học nào hai anh em cũng đạt học sinh giỏi

Câu chuyện kể trên nói về đức tính gì của hai anh em con nhà cô Mai ? Đức tính đó đợc biểu hiện nh thế nào? chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Nờu được thế nào là siờng

năng, kiờn trỡ (20p)

GV: Cho HS khai thác truyện đọc

HS : Cả lớp theo dõi sách giáo khoa và nghe

- Bác nhờ thủy thủ giảng bài, viết 10 từ mới

vào cánh tay, vừa làm vừa học, sáng sớm và

buổi chiều tự học ở vờn hoa…

Bác Hồ học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa lao

động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc sống của

các nớc, tìm hiểu đờng lối cách mạng

Câu 3: Bác đã gặp khó khăn gì trong học

tập?

- Bác không đợc học ở trờng lớp , Bác làm

phụ bếp trên tàu,thời gian làm việc của Bác

từ 17-18 giờ trong một ngày

GV: Cho học sinh liên hệ bản thân

GV: Ngày nay có nhiều doanh nghiệp trẻ,

nhà khoa học trẻ, những hộ nông dân làm

kinh tế giỏi … họ đã làm giàu cho bản thân,

gia đình và xã hội bằng siêng năng kiên trì

HS : Rút ra bài học

1 Thế nào là siêng năng kiên trì:

- Tìm hiểu truyên đọc trong SGK

Bác Hồ tự học ngoại ngữ.

*Siờng năng, kiờn trỡ:

- Siêng năng thể hiện sự cần cù, tự giác miệt mài trong công việc,làm việc một cách th- ờng xuyên, đều đặn, không tiêc công sức.

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng,

Trang 7

GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm (10p)

HS: Làm việc cá nhân

GV: Nhận xét đánh giá và cho điểm HS

GV: Cho HS Thảo luận theo 3 chủ đề

- Hoàn thànhcông việc đ-

ợc giao không cần ainhắc nhở…

- Tham gia các hoạt

động tập thể hoạt động xã

hội

- sẵn sàng giúp đỡ bạn bè…

HS : Làm bài tập trắc nghiệm sau

Đánh dấu * vào ô trống tơng ứng

- là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- Làm việc thờng xuyên đều dặn

- Làm theo ý thích gian khổ không làm

GV: Tiếp tục cho học sinh tỡm hiểu ý nghĩa

trái với siêng năng và trái với kiên trì trong

* Trỏi siờng năng, kiờn trỡ:

- Trái với siêng năng là lời biếng, không

Trang 8

muốn làm việc , hay lần lữa trốn tránh công việc, ỷ lại vào ngời khác hoặc đùn đẩy việc cho ngời khác

- Trái với kiên trì là hay nản lòng, chóng chán làm đợc đến đâu hay đến đó, không quyết tâm và thờng không đạt dợc mục đích gì cả

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (10p)

1.Tổng kết:

- GV cho HS nờu lại nội dung vừa học.

- Nhắc nhở HS vận dụng vào thực tế cuộc sống trọng học tập trong lao động trong sinh hoạt hàng ngày

- HS nhăc lại những hậu quả thiếu tớnh siờng năng kiờn trỡ trong cuộc sống hàng ngày qua học tập, lao động, sịnh hoạt

2 Hướng dẫn học tập:

- Làm bài tập a trong sỏch giỏo khoa

- Về nhà Các em tìm những câu tục ngữ ca dao núi lờn sự siờng năng kiờn trỡ

V Rỳt kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA BGH – TỔ CHUYấN MễN. Tiết : 3 Ngày soạn : 20/ 09/ 2017 Bài : 2 Ngày giảng : Lớp : 6A :

6B:………

Siêng năng kiên trì

( Tiết 2)

I/ Mục tiêu :

Sau bài học, HS đạt được:

1Kiến thức :

Trang 9

- Hiểu đợc ý nghĩa của siêng năng kiên trì.

- Năng lực xỏc định được siờng năng, kiờn trỡ là một giỏ trị của con người

- Hỡnh thành năng lực tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi,việc làm thể hiện đức tớnhsiờng năng, kiờn trỡ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- GV chuẩn bị giáo án dầy đủ khi lên lớp

- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- B i à tập tỡnh huống

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- HS đọc bài trước khi đến lớp

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Em hãy cho biết bản thân em đã có những việc làm gì thể hiện sự siêng năng kiên trì tronghọc tập?

- Miệng nói tay làm

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ

GV: Nêu ví dụ về sự thành đạt của HS

- HS giỏi trờng ta

2 ý nghĩa:

- Siêng năng kiên trì giúp cho con ngời thànhcông trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Trang 10

- Nhà khoa học trẻ thành đạt.

- Làm kinh tế giỏi VAC

- Làm giàu từ sức lao động của chính

mình nhờ siêng năng kiên trì

HS: Ghi bài

GV: Gợi ý để HS nêu những biểu hiện trái

với siêng năng kiên trì.qua bài tập sau

HS: Lời biếng,ỷ lại,hời hợt,cẩu thả…

- Ngại khó gian khổ mau chán nản …

Gv: Làm phiếu điều tra nhanh

HS: Ghi vào phiếu tự đánh giá mình đã siêng năng kiên trì cha ?

Su tầm ca dao tục ngữ truyện cới nói về siêng năng kiên trì

Trang 11

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức :

- Nờu được thế nào là tiết kiệm

- Hiểu được ý nghĩa của tiết kiệm

- Hỡnh thành năng lực tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi, việc làm thực hiện tiết

kiệm và những hành vi phung phớ của cải vật chất, sức lực, thời gian và những hành vi keo kiệt, bủn xỉn

- Hỡnh thành năng lực thu nhập và sử lớ thụng tin về thực hành tiết kiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- GV chuẩn bị giáo án dầy đủ khi lên lớp

- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- B i à tập tỡnh huống

2 Chuẩn bị của học sinh:

Trang 12

- HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

- HS đọc truyện đọc trước khi đến lớp

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (5p)

- Thế nào là siờng năng kiờn trỡ ? Hóy cho biết ý nghĩa của siờng năng kiờn trỡ ?

Giới thiệu bài:

Vợ chồng bác An siêng năng lao động, nhờ vậy thu nhập gia đình bác rất cao Sẵn có tiền bác mua sắm đồ dùng trong gia đình, mua xe máy tốt cho các con Hai con bác ỷ lại bố

mẹ không chịu lao động, học tập suất ngày đua đòi ăn chơi thể hiện con nhà giàu Thế rồi gia đình bác An của cải cứ thế lần lợt ra đi , cuối gia đình rơi vào cảnh nghèo khổ

- Do đâu mà gia đình bác An rơi vào cảnh nghèo khổ nh vậy ?

- Để hiểu đợc vấn đề này chúng ta cùng nghiên cú bài hôm nay

học tập là nhiệm vụ của người con trong gia

đỡnh và người HS Ngoài việc học, cũn phải

cú trỏch nhiệm lao động để phỏt triển kinh tế

gia đỡnh

2.Thảo cú suy nghĩ gỡ khi được mẹ thưởng

tiền?

Nhúm 2:

Thảo khụng đũi hỏi, ngược lại Thảo cũn lo

cho gia đỡnh vỡ điều kiện khú khăn…

3 Hà cú những suy nghĩ gỡ trước và sau khi

đến nhà Thảo?

- Nhúm 3

- Hà muốn mẹ thưởng tiền cho mỡnh để Hà

đi liờn hoan cựng cỏc bạn

- Hà õn hận vỡ việc làm của mỡnh, Hà thương

mẹ và hứa sẽ tiết kiệm

4 Việc làm của Thảo thể hiện đức tớnh gỡ?

Nhúm 4

Thảo cú đức tớnh tiết kiệm …

HS : Đại diện nhúm lờn trỡnh bày

HS: Lần lợt đứng dậy trả lời

HS: Cả lớp nhận xét

HS: Rút ra khái niệm

GV: Qua câu truyện trên em tự thấy đôi lúc

1 Thế nào là tiết kiệm:

Trang 13

mình giống Hà, hay Thảo ?

HS: Làm việc cỏ nhõn

GV: Nhận xột đỏnh giỏ

- Qua cõu chuyện trờn em thấy thể hiện

phẩm chất tiết kiệm Tiết kiệm trong lĩnh

vực nào?

HS: Trả lời- Tiết kiệm về tiền bạc trong gia

đỡnh

GV: Ngoài tiết kiệm về tiền bạc cảu cải vật

chất trong gia đỡnh thỡ cần phải tiết kiệm về

mặt nào nữa?

GV: Gợi ý như: vỡ sao cần phải lập thời gian

biểu cho việc làm hoặc học tập- PL nghiờm

cấm bắt trẻ em LD quỏ sức để làm gi?

HS: Trả lời cỏ nhõn

GV: Nhận xột và cho HS tỡm ra khỏi niệm

GV : Chỉ cho HS thấy tiết kiệm khỏc hà

tiện, keo kiệt và xa hoa lóng phớ

GV : Cho HS lấy một số vớ dụ cụ thể sau :

Tổ chức sinh nhật phự hợp với điều

kiện sống của gia đỡnh và với mức sống

chung ; chứng kiến việc làm lóng phớ điện,

nước của bạn bố hoặc cuae người khỏc phải

gúp, tỡm cỏch ngăn chặn ; bạn rủ xem phim

trong giờ tự học phải biết từ chối, tranh thủ

thời gian tập trung vào việc học bài, làm

bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của nội

dung (10p)

GV :Đa ra câu hỏi tiếp

- Người biết tiết kiệm thỡ người đú sẽ quý

trọng những điều gỡ?

- Ngưởi khụng biết tiết kiệm xa hoa lóng phớ

sẽ mắc phải những mặt trỏi naũ trong xó

- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí ,

đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình của ngời khác.

- Hà tiện, keo kiệt là dử dụng của cải, tiền bạc một cỏch hạn chế quỏ đỏng, dưới mức cần thiết.

- Xa hoa, lóng phớ là tiờu phớ cảu cải, tiền bạc, sức lực, thời gian quỏ mức cần thiết.

2 ý nghĩa

- Về đạo đức: Đõy là một phẩm chất tốt đẹp, thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của mỡnh và của xó hội, quý trọng mồ hụi, cụng sức, trớ tuệ của con người.

Sống hoang phớ sẽ dễ dẫn con người đến chỗ hư hỏng, sa ngó.

- về kinh tế:TK giỳp chỳng ta tớch lũy vốn để chỳng ta phỏt triển kinh tế gia đỡnh, kinh tế đất nước.

- Về văn húa: TK thể hiện lối sống cú văn húa.

Trang 14

GV : Tổ chức cho HS thảo luận theo chủ đề

" Em đã tiết kiệm nh thế nào "

Nhóm 1 : Rèn luyện tiết kiệm trong gia

đình

Nhóm 2 : Rèn luyện tiết kiệm ở lớp,

tr-ờng

Nhóm 3 : Rèn luyện tiết kiệm ở xã hội

HS : Sau khi thảo luận, cử nhóm trởng

ta gặp khó khăn lớn là nạn đói đe dọa Bác

Hồ ra lời kêu gọi mọi ngời biết tiết kiệm

l-ơng thực để giúp đỡ đồng bào nghèo bằng

biện pháp hũ gạo cứu đói Bác

gơng mẫu thực hiện bằng cách mỗi tuần

nhịn ăn một bữa, bỏ hũ gạo đó vào hũ cứu

đói

GV : Rèn luyện tiết kiệm là các em đã

góp phần vào lợi ích xã hội

Hoạt động 3: Cho HS làm bài tập tại

lớp (10p)

HS : Đánh dấu * vào ô trống tơng ứng với

thành ngữ nói về tiết kiệm

- Ăn phải dành, có phải kiệm

Trang 15

- Lµm hÕt bµi tËp cßn l¹i.

- Häc thuéc néi dung bµi häc.

V Rút kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA BGH – TỔ CHUYÊN MÔN. Tiết : 5 Ngày soạn : 04/ 10 / 2017 Bài : 4 Ngày giảng : Lớp : 6A :

6B:………

Trang 16

LỄ ĐỘ

I MỤC TIấU:

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức :

- Nờu được thế nào là lễ độ

- Hiểu được ý nghĩa của việc c sử lễ độ đối với mọi ngời

2 Kĩ năng :

- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của ngời khác về lễ độ trong giao tiếp, ứng sử

- Biết đa ra cách ứng sử phù hợp thể hiên lễ độ trong các tình huống giao tiếp

- Biết c sử lễ độ với mọi ngời xung quanh

3 Thái độ :.

- Đồng tình ủng hộ các hành vi c sử lễ độ với mọi ngời; không đồng tình với những hành

vi thiếu lễ độ

4.Định hướng hỡnh thành năng lực:

- Hỡnh thành năng lực giao tiếp ứng sử lễ độ với mọi người.

- Năng lực thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khỏc

- Năng lực phờ phỏn đỏnh giỏ những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- GV chuẩn bị giáo án dầy đủ khi lên lớp

- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- B i à tập tỡnh huống

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- HS đọc truyện đọc trước khi đến lớp

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (5p)

Thế nào là tiết kiệm, ý nghĩa của tiết kiệm ?

Giới thiệu bài :

GV: Gọi một HS trả lời các câu hỏi sau:

- Trớc khi đến lớp học, ra khỏi nhà việc đầu tiên em phải làm gì?

HS: Chào ông bà bố mẹ con đi học

GV: - Khi cô giáo vào lớp cô giáo đứng nghiêm chào các em để làm gì?

HS: Để thể hiện sự tôn trọng lịch sự đối với HS

GV: Trờng ta có khẩu hiệu “Tiên học lễ hậu học văn” Em hiểu “lễ” ở dây có nghĩa là gì? ( Gợi ý HS trả lời theo nghĩa hẹp)

HS: “Lễ”ở đây chỉ lễ nghĩa, đạo đức Chúng ta cần hiểu lễ nghĩa trớc sau đó học chữ sau.GV: Những hành vi trên thể hiện ngời có lễ độ.Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều mối quan hệ.Trong các mối quan hệ đó đều phải có các quy tắc quy định cách ứng sử, giao

tiếp với nhau Quy tắc đạo đức đó là lễ độ.

3.Tiến hành bài học:

Hoạt động 1: Khai thác nội dung

Trang 17

- Mời Bà mời khách uống trà

- Xin phép Bà nói chuyện

- Giới thiệu bố mẹ

- Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động

đội, các hoạt động của lớp

- Thủy tiến khách và hẹn gặp lại

- Thủy thể hiện là một HS ngoan lễ độ

GV: Nhận xét quá trình làm việc của

HS

GV: Đa ra hai tình huống:

Tình huống 1 Mai và Hòa tuy học

một khối 6 nhng khác lớp Một hôm

hai em gặp cô giáo dạy văn của lớp

Mai Mai lễ phép chào cô giáo, còn

Hòa không chào mà chỉ đứng yên sau

lng Mai

Tình huống 2: Tuấn và Hải vui vẻ đến

trờng trên một chiếc xe đạp Bên phải

đang có một cụ già chuẩn bị sang

đ-ờng Hai em dừng lại dắt cụ qua đờng

rồi tiếp tục đi học

HS: Trình bày ý kiến lên bảng theo nhóm

HS: Qua 2 tình huống HS rút ra khái niệm

GV: Chia lớp thành 2 nhóm sau đó cho

Trang 18

Bài 1: Cho đánh dấu X vào ý kiến đúng.

+ Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn

+ Không lễ độ với kẻ xấu

+ Sống có văn hóa là cần phải lễ độ

+ Lễ độ là ngời có đạo đức

GV: Cho HS làm các bài tập tình huống sau

Bài 2: Đánh dấu * vào cột em cho là đúng

-không nói tục chửi bậy

- Nói leo trong giờ học

- Kính trọng ngời già cả, ngời tàn tật

GV: Nhận xét cho điểm em làm đúng, giup HS tìm ra thái độ thiếu lễ độ, thái độ có lễ độ.HS: Làm việc cá nhân

HS: Cả lớp nhận xét đánh giá

VD: Đối với Ông, Bà tôn kính biết ơn vâng lời, với Anh, chị em trong gia đình quý

trọng đoàn kết hòa thuận……

- Trái ngợc với lễ độ là cách ứng sử vô lễ ngông nghênh lời ăn tiếng nói thiếu văn

hóa

VD: Cãi lại Bố, mẹ lời nói hành động cộc lốc xấc xợc xúc phạm ngời khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa (15p)

GV: Hớng dẫn HS thảo luận 2 tình huống

sau

Tình huống 1:

Nhân ngày 20-11, Bác Nam giám đốc

một công ty cùng ngời bạn cũ của mình

là bác Hùng- một cán bộ cao cấp của

quân đội đến thăm thầy giáo Bình đã nghỉ

hu

Tình huống 2:

Cả lớp đang làm bài kiểm tra môn sinh

học Thắng loay hoay mở tài liệu

Cô giáo : Thắng ! Em đang làm gì vậy?

Cô giáo : Em quá vô lễ Mời em ra khỏi

lớp và cùng cô lên gặp ban giám hiệu

HS: Thảo luận nhóm đại diện nhóm trình

bày

GV: Sau khi HS thảo luận 2 tình huống

2 ý nghĩa:

- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, sự quan tâm

đối với mọi ngời.

- Lễ độ là biểu hiện ngời có văn hóa, có đạo

đức, có lòng tự trọng, do đó đợc mọi ngời yêu quý

Trang 19

trên, nhận xét và rút ra bài học nhắc nhở,

giáo dục HS - Làm cho quan hệ gia mọi ngời trở nên tốt đẹp, xã hội văn minh tiến bộ.

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (10p)

1.Tổng kết:

GV: Cho HS làm bài tập: Đánh dấu * Vào ô trống tơng ứng có các thành ngữ chỉ đức tính lễ

độ:

- Đi tha về gửi

- Lời nói gọn gàng

- Lời chào cao hơn mâm cỗ

- kính trên nhờng dới

- Lá lành đùm lá rách

- kính lão đắc thọ

Gv: Cho điểm HS khen thởng

Làm bài tập a,b trang 5

- Su tầm ca dao tục ngữ nói về lễ độ

2 Hướng dẫn học tập:

- Làm hết bài tập còn lại

- Học thuộc nội dung bài học.

V Rỳt kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA BGH – TỔ CHUYấN MễN. Tiết : 6 Ngày soạn : 06 / 10 / 2016 Bài : 5 Ngày giảng : Lớp : 6A :

6B:………

Tôn trọng kỉ luật

i MỤC TIấU:

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức:

- Nờu được thế nào là tôn trọng kỉ luật

- Nờu được ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật

- Biết đợc tôn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên của gia đình tập thể xã hội

2 kĩ năng :

- Tự đánh giá đợc ý thức tôn trọng kỉ luật của bản thân bạn bè

- Biết chấp hành tốt nền nếp của gia đình, nội quy của nhà trờng và những quy định chung của đời sống cộng đồng và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện

Trang 20

- Hỡnh thành năng lực phõn tich so sỏnh hành vi tụn trọng kỉ luật và khụng tụn trọng kỉ luật.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- GV chuẩn bị giáo án dầy đủ khi lên lớp

- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- B i à tập tỡnh huống

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- HS đọc bài trước khi đến lớp

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: :( 5p )

- Thế nào là lễ độ ? ý nghĩa của lễ độ ?

3 Ti n trỡnh b i h c:ế à ọ

Hoạt động 1:Thế nào là tôn trọng kỉ luật.

:( 10p )

GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

GV : Nêu câu hỏi : ?

Hóy nờu những chi tiết thể hiện việc

tụn trọng kỉ luật của Bỏc?

HS: Nêu các việc làm của Bác Hồ :

- Bác bỏ dép trớc khi bớc vào chùa

- Bác đi theo sự hớng dẫn của các vị s

- Bác đến mỗi gian thờ thắp hơng

- Qua ngã t gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái xe

dừng lại khi đèn xanh bật lên mới đi

- Bác nói : " Phải gơng mẫu, tôn trọng luật lệ

Trang 21

Bác đã thể hiện tôn trọng luật lệ chung đợc

đặt ra cho tất cả mọi ngời

- Không hút thuốc

- Giữ giìn trật tự chung

- Thực hiện nếp sống văn minh

GV Qua các việc làm cụ thể của các

bạn thực hiện các em có nhận xét gì ?

HS : Việc tôn trọng kỉ luật là tự mình

thực hiện qui định chung

GV : Phạm vi thực hiện thế hiện mọi

lúc mọi nơi

GV : Thế nào là tôn trọng kỉ luật ?

HS : Rút ra khái niệm

GV: Sau khi HS nờu được khỏi niệm

thỡ cho HS lấy vớ dụ để HS làm rừ hơn

khỏi niệm tụn trọng kỉ luật và hành vi

thiếu tụn trọng kỉ luật

- Một số vớ dụ về tụn trọng kỉ luật

Trang 22

như: Thực hiện đỳng nội quy trường học( đi học đỳng giờ, xếp hàng vào lớp cú trật tự, trong lúp chăm chỳ học tập, khụng làm việc riờng); tụn trọng quy định nơi cụng cộng ( Giữ trật tự nơi hội họp, trờn tàu xe; đổ rỏc đỳng nơi quy định…)

- Hành vi thỏi độ vụ kỉ luật vớ dụ: Núi chuyện hoặc làm việc riờng trong giờ học, trốn tiết, làm ồn ơi cụng cộng, đi

xe vượt đốn đỏ,

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa :( 10p )

Câu hỏi: Tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì

đối với mỗi ngời và đối với gia đình và xã

và tập thể có mối quan hệ gắn bó với nhau

Đó là sự bảo đảm công việc, quyền lợi

chung và riêng với nhau Xã hội càng phát

triển càng đòi hỏi con ngời phải có ý thức

kỉ luật cao

GV ; Lấy các ví dụ cụ thể để HS phân biệt

tôn trọng kỉ luật với pháp luật

VD : Một HS có ý thức dừng xe khi có đèn

đỏ là tôn trọng kỉ luật Còn pháp luật bắt

2 ý nghĩa :

+ Đối với bản thân : Tôn trọng và tự

giác tuân theo kỉ luật, con ngời sẽ cảm thấy thanh thản, vui vẻ, sáng tạo trong học tập, lao động,

+ Đối với gia đình và xã hội : Nhờ

tôn trọng kỉ luật, gia đình và xã hội mới có nền nếp, kỉ cơng, mới có thể duy trì và phát triển.

Trang 23

buộc em phải làm ( kể cả em không muấn

) không thực hiện sẽ bị sử phạt

GV : Lu ý thêm việc vi phạm kỉ luật bị phê

bình cảnh cáo , còn vi phạm pháp luật sẽ bị

sử phạt theo luật định

GV: Cho HS ghi nội dung này

GV : Em hãy cho biết khẩu hiệu nào yêu

cầu chúng ta nghiêm chỉnh thực hịên pháp

luật

"Sống và làm việc theo HP và pháp luật

GV : Yêu cầu HS giải thích câu khẩu hiệu

HS : Mọi công dân phải tuân theo những

qui tắc chung, những qui tắc chung đó do

tổ chức, cơ quan xớ nghiệp đặt ra thỡ được

thỡ được gọi là kỉ luật nhà nớc đặt ra gọi

là phỏp luật

VD : Mọi ngời khi ra đờng phải đội mũ bảo

hiểm

Hoạt động 3: HS cần nắm được tụn trọng

kỉ luật là trỏch nhiệm của mỗi thành viờn

của gia đỡnh, tập thể xó hội :( 10p )

GV: Treo bảng phụ HS lờn bảng điền vào

3.Trỏch nhiệm của mỗi thành viờn của gia đỡnh, tập thể xó hội.

- HS cần biết ở đõu cũng cú kỉ luật, mọi người, dự ở cương vị nào, lứa tuổi nào cũng phải tuõn theo kỉ luật; khụng phải chỉ ở trong nhà trường hay cơ quan mới cú kỉ luật.

4 Bài tập :

( HS làm bài trong SGK )

Trang 24

GV : Em hãy nêu những hành vi trái ngợc

với tôn trọng kỷ luật Liên hệ bản thân và

các bạn trong lớp,

GV: Nhận xột đỏnh giỏ và tổng kết bài học

*) Những hành vi trái ngợc với tôn trọng kỷ luật :

- Đi xe đánh võng luần lách dàn hàng ngang tải ba

- Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm - Đi xe đạp trong trờng …

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: :( 5p )

1.Tổng kết:

Bài tập: b,c,trang 16

Su tầm ca dao tục ngữ , danh ngôn nói về kỷ luật

Tục ngữ : - ở thời điểm nào theo kỉ cơng thời đó

- Quân pháp bất vị thân

Trang 25

- Nhập gia tùy tục

- Phép vua thua lệ làng

Ca dao : - Bề trên ăn ở chẳng kỉ cơng

Cho nên kẻ dới lập đờng mây ma

2 Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc nội dung bài học

- Làm hết nội dung bài học

- Chuẩn bị bài biết ơn

V Rỳt kinh nghiệm:

- Nờu được thế nào là biết ơn.

- Nờu đợc ý nghĩa của lòng biết ơn

2 Kĩ năng:

- Biết nhận xột, đỏnh giỏ sự biết ơn ụng bà, cha mẹ, thầy cụ giỏo của bản thõn và bạn

bố xung quanh

- Biết đưa ra cỏch ứng sử phự hợp thể hiện sự biết ơn trong cỏc tỡnh huống cụ thể

- Biết thể hiện sự biết ơn ụng bà, cha mẹ, thầy cụ giỏo, cỏc anh hựng liệt sĩ…của bản thõn bằng những việc làm cụ thể

3 Thái độ:

- Quý trọng những người đó quan tõm, giỳp đỡ mỡnh

Trang 26

- Trõn trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện lũng biết ơn.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- GV chuẩn bị giáo án dầy đủ khi lên lớp

- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- B i à tập tỡnh huống

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Các truyện kể về siêng năng kiên trì

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Em biết thế nào là tôn trọng kỉ luật ? vì sao cần phải tôn trọng kỉ luật ?

Ngày giỗ tổ Hùng vơng Ngày quốc tế phụ nữ

Ngày thơng binh liệt sĩ Ngày phụ nữ việt nam Ngày nhà giáo VN

GV: - yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của những ngày trên?

Trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống ấy

Hoạt động 1: Thế nào là biết ơn

GV: HS hiểu đợc thế nào là biết ơn

Tìm hiểu nội dung truyện đọc ( SGK )

GV: Tóm tắt truyện đọc hớng cho HS khai

thác truyện bằng các câu hỏi sau

HS: Thảo luận theo cõu hỏi sau

Cõu 1: Vì sao chị hồng không quên thầy

giáo cũ đã hơn 20 năm của mình ?

Cõu 2: Suy nghĩ v và iệc làm chị hồng

1.Thế nào là biết ơn :

Trang 27

nói lên đức tính gì ?

HS: Đại diện trỡnh bày

GV: Nhận xột và cho HS rỳt ra khỏi niệm

GV: Tổ chức cho HS

Bảng 1: Bao gồm những câu hỏi

Câu 1 : Trong hoàn cảnh nào mỡnh được

+ Mang đến điềutốt đẹp

+ Có công bảo

vẹ tổ quốc

+ Đem laik độc lập tự do

+ Vật chất và tinh thần để bảo

vệ và xây dung

đất nớc

HS: Cả lớp nhận xột

GV: Nhận xột và gúp ý

GV: Để biết ơn đối với những người cú

cụng lao với mỡnh, với quờ hương đất

nước, thỡ mỗi người cần phải thể hiện

lũng biết ơn như thế nào?

HS: Làm việc cỏ nhõn

GV: Gợi ý

HS: Rỳt ra ý tiếp theo của khỏi niệm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa

GV: Lòng biết ơn có ý nghĩa nh thế nào

trong cuộc sống

- Biết ơn là sự bày tỏ thỏi độ trõn trọng,

tỡnh cảm và những việc làm đền ơn đỏp nghĩa với những người đó giỳp đỡ mỡnh, với những người cú cụng với dõn tộc, với đất nước.

- Lũng biết ơn thể hiện ở thỏi độ,tỡnh cảm,lời núi, cử chỉ, đến hành động đền ơn đỏp nghĩa, quan tõm, giỳp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người mà mỡnh biết ơn VD: +Thăm hỏi thầy cụ giỏo cũ,

+ Hiếu thảo với cha mẹ;

+ Giỳp đỡ gia đỡnh thương binh liệt

sĩ, gia đỡnh cú cụng với cỏch mạng.

2

ý nghĩa:

Trang 28

HS : Làm việc cỏ nhõn và rỳt ra khỏi

niệm

GV: Từ xa xa ông cha ta luân đề cao lòng

biết ơn Lòng biết ơn tạo nên lối sống

nhân hậu thuỷ chung của dân tộc và tạo

nên sức mạnh cho các dân tộc nối tiếp

nhau

GV: Đa ra 2 tình huống đạo đức

Tình huống 1: Đêm đã khuya Giờ này

ngợm mà có lần đã vô lễ với cô ngời lính

nắm đôi bàn tay cô giáo đôi mắt rng rng

với một niềm an hận mãi vì cha có dịp xin

cô tha lỗi

Tình huống 2: Trong suất những năm học

cấp 2 Hào là học sinh cá biệt, luân bỏ học

và đánh nhau, có lần vì đánh nhau mà

Hào bị đuổi học, Hào càng trở nên ngỗ

ngợc hơn Thấy vậy cô giáo chủ nhiệm

bảo lãnh cho Hào quay trở lại trờng học

Mặc dù vậy Hào vẫn không tỏ lòng biết

ơn cô giáo

GV : Cho HS nhận xột hai tỡnh huống trờn

HS: Đó là lòng biết ơn của ngời lính với

cô giáo và sự vô ơn của một HS

GV : Để cú thỏi độ, tỡnh cảm, lời núi, cử

chỉ đến hành động đền ơn đỏp nghĩa đều

xuất phỏt là hành vi đạo đực của con

người, trong xó hội mọi người biết thể

hiện lũng biết ơn, thỡ xó hội xó tốt đẹp

- Biết ơn cha mẹ thầy cô

- Thanh thiếu niên hiện nay hiểu biết ít về

lịch sử

- Chữ hiếu thời mở cửa phải khác

- lũng biết ơn tạo nờn mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người

4.Bài tập :

Trang 29

GV: Nhận xét cho điểm.

GV: Câu tục ngữ nào sau đây nói về lòng

biết ơn?

- Ân trả nghĩa đền

- Ăn bát cơm dẻo nhớ nẻo đờng đi

- Đói cho sạch rách cho thơm

- Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

GV: Nhận xét cho điểm

GV: Lu ý cho HS phân biệt biết ơn với

ban ơn và việc làm của các em phải suất

phát từ tự giác

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1.Tổng kết:

- Cần năm được thế nào là biết ơn, vỡ sao cần phải biết ơn, ý nghĩa của lũng biết ơn

- Về nhà học thuộc nội dung bài học, làm bài tập a,b,c SGK

- Chuẩn bị bài yờu thiờn nhiờn sống hũa hợp với thiờn nhiờn

2 Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc nội dung bài học

- Làm hết nội dung bài học

- Chuẩn bị bài biết ơn

V Rỳt kinh nghiệm:

Trang 30

Bài : 7 Ngày giảng :

Lớp : 6A : 25 / 10 / 2017

Yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên.

I.MỤC TIấU:

1.Kiên thức :

- Nêu đợc thiờn nhiờn bao gồm những gỡ, thế nào là yêu và sống hũa hợp với thiên nhiên

- Hiểu đợc vì sao phải yờu và sống hòa hợp với thiên nhiên

- Nêu đợc một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên

2 Kĩ năng:

- Biết nhận xét đánh giá hành vi của bản thân của ngời khác

- Biết cách sống hòa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên

- Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia các hoạt động tuyên truyền vận động mọi ngờibao vệ thiên nhiên

3.Thái độ :

- Yêu thiên nhiên tích cực bảo vệ thiên nhiên

- Biết phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên

4 Định hướng hỡnh thành năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề trong việc bảo vệ thiờn nhiờn

- Năng lực tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ hành vi bảo vệ thiờn nhiờn và hành vi phỏ hoại thiờn nhiờn

- Năng lực đảm nhận trỏch nhiệm để giữ gỡn, bảo vệ thiờn nhiờn

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- GV chuẩn bị giáo án dầy đủ khi lên lớp

- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng.Bảng phụ, mỏy chiếu

- B i à tập tổng hợp kiến, bài tập SGKA

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Bỳt dạ, bảng nhúm

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (2p) - Thế nào là biết ơn? Là học sinh em cần biết ơn những ai? Kể

tờn một số ngày lễ lớn trong năm thể hiện sự biết ơn?

3 Tiến trỡnh bài học:

Hoạt động 1: HS tìm hiểu thiờn nhiờn

bao gồm những gỡ (10p)

GV: Gọi 1-2 bạn đọc sách giáo khoa

GV: Cho HS thảo luận theo 3 cõu hỏi sau

Trang 31

đẹp thiên nhiên?

Nhóm3 câu3:

Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống con

người như thế nào?

GV: Phát bảng phụ và bút dạ cho 3 nhóm

Sau 5p các nhóm treo bảng phụ lên bảng

HS: Trình bày nội dung của nhóm

GV: Chiếu nội đáp án của câu 1

Đáp án nhóm 1 câu 1

+ Đồng ruộng xanh ngắt một màu

+ Mặt trời chiếu những tia nắng vàng rực

rỡ

GV: Dùng máy chiếu để HS quan sát các

hình ảnh lên Tam Đảo và quan sát hình

ảnh thiên nhiên của đất nước

GV Đặt câu hỏi

Thiên nhiên bao gồm những gì?

HS: Làm việc cá nhân

GV: Chốt ý HS ghi bài vào vở

GV: Chuyển ý sang nội dung 2

GV: Thiên nhiên mang lại ngững gia trị rất

to lớn cho con người và xã hội loài người

vì vậy mỗi người cần phải yêu quý và hòa

hợp với thiên nhiên

Hoạt động 2: Biểu hiện đặc trưng của

yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên

nhiên: ( 10p)

Đáp án nhóm 2 câu 2

HS: Trình bày nội dung của nhóm mình

- Suy nghĩ và cảm xúc của các bạn trong

chuyến tham quan có bạn đã phải thốt lên

“ Ôi đẹp quá! Thiên nhiên thật hùng vĩ …

- Sau chuyến tham quan tâm trạng vui tươi

thoải mái, thấy mình khỏe ra

- Trước vẻ đẹp thiên nhiên trong truyện và

cảnh đẹp nhiều nơi của đất nước em thấy

thiên nhiên nước ta thật đẹp, chúng ta thật

tự hào về tổ quốc ta…

GV: Những suy nghĩ và cảm xúc của

nhóm 2 cho thấy các bạn rất yêu thiên

nhiên, yêu những danh lam thắng cảnh

- Thiên nhiên bao gồm:

Không khí, bầu trời, sông, suối, rừng cây, đồi, núi, động – thực vật

2 Biểu hiện dặc trưng yêu thiên nhiên

và sống hòa hợp với thiên nhiên :

Trang 32

tươi đẹp của tổ quốc ta.

GV: Đặt cõu hỏi

Em hóy nờu cỏc biểu hiện đặc trưng của

yờu và sống hũa hợp với thiờn nhiờn?

HS: L m vià ệc cỏ nhõn

GV: Gợi ý yờu một cỏi gỡ chỳng ta cú

muốn gắn bú gần gũi ko…cú làm tụn

trọng, tổn hại ko…

GV: Cho HS quan sỏt hỡnh ảnh HS chăm

súc vườn hoa cụng viờn trường học thể

hiờn lối sống gần gũi bảo vệ thiờn nhiờn

Hoạt động 3 : Hiểu được vỡ sao phải yờu

và sống hũa hợp với thiờn nhiờn (10p)

GV: Thiờn nhiờn cần thiết như thế nào đối

với cuộc sống con người ?

+ Biển cung cấp muối, hải sản

+ Thiếu thiờn nhiờn con người khụng thể

+ Biết khai thỏc từ thiờn nhiờn những

gỡ cú lợi cho con người và khắc phục, hạn chế những tỏc hại do thiờn nhiờn gõy ra.

- Nờu được một số vớ dụ như: bảo vệ

rừng, ngăn chặn hành vi phỏ rừng; trồng và chăm súc cõy xanh; lợi dụng sức nước của cỏc dũng sụng để làm thủy điện; khai thỏc thủy hải sản, khai thỏc rừng cú kế hoạch;

3 Vai trũ thiờn nhiờn đối với cuộc

+ Thiờn nhiờn chớnh là mụi trường sống của con người, khụng cú thiờn

Trang 33

GV: Tớch hợp mụn lịch sử

Trước đõy cỏc đế quốc lớn mạnh đến

xõm chiếm VN với nhiều mục đớch

Nhưng trong đú chắc chắn cú một mục

đớch nhằm vơ vột tài nguyờn thiờn nhiờn

VN Đất nước VN được vớ là “ Rừng vàng

biển bạc”

Vỡ vậy tài nguyờn thiờn nhiờn gúp phần

to lớn vào sự phỏt triển kinh tế xó hội đất

nước VN

GV: Đặt cõu hỏi

Nếu con người hủy hoại thiờn nhiờn để

lại những hậu quả nặng nề

GV: Cho HS quan sỏt cỏc hỡnh ảnh về

thiờn tai do thiờn nhiờn gõy ra

HS: Bổ sung vào vở kiến thức cơ bản

GV: Đặt cõu hỏi

Em hóy cho biết thiờn nhiờn hiện nay

như thế nào? Hậu quả của những diễn biến

của thiờn nhiờn hiện nay?

HS : Làm việc cỏ nhõn

GV: Để bảo vệ thiờn nhiờn khỏi bị tàn phỏ

chỳng ta cần phải làm gỡ?

Hoạt động 4 : Nờu được một số biện

phỏp cần làm để bảo vệ thiờn nhiờn

+ Làm ụ nhiễm mụi trường.

+ Mất cõn bằng sinh thỏi, gõy ra những hậu quả nặng nề mà con người phải gỏnh chịu( Làm cho cuộc sống gặp rất nhiều khú khăn, ảnh hưởng sấu đến sức khỏe, thiệt hại vờ tài sản, tớnh mạng con người…)

4 Một số biện phỏp cần làm để bảo vệ thiờn nhiờn:

- Bảo vệ giữ gỡn mụi trường xanh sạch đẹp.

- Trồng và chăm súc cõy xanh.

Trang 34

cho HS cỏc nhúm chơi trũ chơi tiếp sức.

GV: Nhận xột đỏnh giỏ và cho HS ghi bài vào

vở

GV: Cho HS quan sỏt những hỡnh ảnh bảo vệ

thiờn nhiờn…

Kết luận bài học:

Cỏc em vừa được học bài yờu thiờn nhiờn

sống hũa hợp với thiờn nhiờn Ở bài học này

chỳng hiểu được thiờn nhiờn bao gồm những

gỡ, thấy được giỏ trị thiờn nhiờn mang đến cho

cuộc sống con người như thế nào, những điều

cần thiết cần phải làm để bảo vệ thiờn nhiờn

Bảo vệ thiờn nhiờn chớnh là bảo vệ cuộc sống

của chỳng ta

- Khai thỏc rừng cú kế hoạch, kết hợp giữa khai thỏc và trồng rừng.

- Bảo vệ cỏc loài động vật, khụng đỏnh bắt hải sản bằng phương phỏp hủy diệt( nổ mỡn, xung điện)

- Tuyờn truyền cỏc hoạt động bảo vệ mụi trường sống của chỳng ta.

- Phỏt hiện những hành vi làm ụi nhiễm mụi trường hủy hoại tài nguyờn thiờn nhiờn thỡ cần bỏo với cơ quan cỏc cấp

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (3p)

1.Tổng kết:

Bài tập tổng hợp kiến thức

GV: Cho HS l m b i tà à ập tổng hợp kiến thức sau

GV: Chiếu cõu hỏi lờn mỏy chiếu Chia lớp thành 3 nhúm sau đú cho mỗi nhúm chơi trũchơi tiếp sức để hoàn thành phần bài tập trờn

Cần cú biện phỏp nào để bảo vệ thiờn nhiờn?

GV: Cho HS làm bài tập trong sách giáo khoa

HS : Trả lời miệng bài tập a

- Thể hiện tình yêu thiên nhiên :

+ Mùa hè cả nhà Thủy thờng đi tắm biển ở sầm sơn

+ Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu đât đồi có nhiều bãi cỏ xanh nh tấm thảm

+Trơng Kiên tổ chức đi tham quan vịnh Hạ long một trong những di sản văn hóa thếgiới

+ Lớp Hơng thờng xuyên chăm sóc cây và Hoa trong vờn trờng

HS : Tự do trình bày

GV: Cho HS nêu gơng tốt bảo vệ thiên nhiên ở trong lớp trờng ta

2 Hướng dẫn học tập:

Trang 35

- Lµm bµi tËp còn lại.

- Ôn tập các bài tiết sau kiểm tra 45 phút

V Rút kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA BGH – TỔ CHUYÊN MÔN.

Tiết 9 Ngày soạn : 03/ 11/ 2016

Ngày kiểm tra :

Lớp 6A:……… Lớp 6B:………

Trang 36

- Nắm lại những kiến thức cơ bản đã học.

- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ của mình về các mặt như kĩ năng nhớ và năng lựcdiễn đạt

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị giáo án đầy đử khi lên lớp.

- SGV, SGK,

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS häc bµi cò vµ chuÈn bÞ bµi míi

- C¸c truyÖn kÓ vÒ siªng n¨ng kiªn tr×

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp:

2 KiÓm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Tiến trình kiểm tra:

ĐỀ BÀI: (Do chuyên môn nhà trường quản lý)

- GV nhận đề từ chuyên môn của nhà trường

-.- GV nhận xét giờ kiểm tra

- Chuẩn bị bài: Sống chan hòa với mọi người

TIẾT 9: KIỂM TRA

nào là tôn trọng kỉ luật

C©u hái 1 TL (1 ®iÓm)

Trang 37

Hãy lấy VD.

B Nêu được ý nghĩa của

(1, ®iÓm)

C Hiểu được thế nào là

lòng biết ơn, từ đó biết

vận dụng vào trong cuộc

sống

C©u hái 3 TL (3 ®iÓm)

D Hãy tìm những câu tục

ngữ nói về lòng biết ơn, và

trái ngược lại

C©u hái 4 TL (2 ®iÓm)

E Vì sao cần phải yêu

thiên nhiên sống hòa hợp

với thiên nhiên

C©u hái 5 TL (3 ®iÓm)

II ĐỀ BÀI:

Câu 1: ( 1 điểm) Thế nào là tôn trọng kỉ luật ? Lấy ví dụ ?

Câu 2: ( 1 điểm) Nêu ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật ?

Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là biết ơn? Em cần biết ơn những ai, vì sao ?

Câu 4: ( 2 điểm) Em hãy cho biết câu ca dao, tục ngữ nào nói về lòng biết ơn ? và trái

ngược lại ?

Câu 5: ( 3 điểm) Vì sao cần phải yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên ? Em hãy

nêu 3 hành vi biết bảo vệ thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên ?

III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu 1: ( 1 điểm)

- Nêu được thế nào là tôn trọng kỉ luật

- Nêu ví dụ về tôn trọng kỉ luật

Câu 2: ( 1 điểm)

- Nêu được ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật

Trang 38

Cõu 3: ( 3 điểm)

- Nờu được thế nào là lũng biết ơn

- Đối tượng cần biết ơn

- Vỡ sao cõn phải biết ơn

Cõu 4: ( 2 điểm)

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy

- Uống nước nhớ nguồn

- Ăn chỏo đỏ bỏt

Cõu 5: ( 3 điểm)

- Tỏc dụng của thiờn nhiờn đối với cuộc sống của con người

- Ba hành vi biết bảo vệ thiờn nhiờn trong cuộc sống hàng ngày

V Rỳt kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA TỔ CHUYấN MễN VÀ BGH

Tiết 10 Ngày soạn : 10/ 11/ 2016Bài 8 : Ngày dạy:

Lớp 6A :……… Lớp 6B :………

Sống chan hòa với mọi ngời I/ MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc các biểu hiện cụ thể của sống chan hòa với mọi ngời

- Nêu đợc ý nghĩa của sống chan hòa với mọi ngời

- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng

- Năng lực giao tiếp ứng sử chan hũa với mọi người

- Năng lực thể hiện sự cảm thụng với người khỏc

Trang 39

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1.Chuẩn bị của giỏo viờn:

- GV chuẩn bị đầy đủ giỏo ỏn

- SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng

- Bài tập tỡnh huống

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Kiểm tra lại đồ dựng tư trang bản thõn

- Bảng phụ.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phut

- Thế nào là yờu thiờn nhiờn, sống hào hợp với thiờn nhiờn?

- Vỡ sao cần phải yờu thiờn nhiờn sống hũa hợp với thiờn nhiờn?

- Nờu một số biện phỏp cần làm để bảo vệ thiờn nhiờn

GV: Yêu cầu HS làm một bài tập

HS: Nhận xét bạn làm đúng cha

GV: Cho điêm

3 Bài mới : GV: Giới thiệu bài bằng câu chuyện kể

Chuyện kể rằng có hai anh em sinh đôi: ngời em thì dễ gần, luân gần gũi quan tâm

đến mọi ngời, ngời anh thì lạnh lùng, chỉ biết mình, không quan tâm đến ai, giao thiệpvới ai Trong một lần xóm của hai anh em xảy ra hỏa hoạn cả làng ai cúng tham gia giúp

đỡ ngời em Còn ngời anh chẳng ai để ý đến

Trong lúc đó chỉ có ngời em quan tâm giúp đỡ đến ngời anh của mình, ngời anh thấy vậybuần lắm, hỏi ngời em : “ vì sao mọi ngời không ai giúp đỡ anh nhỉ ?”

Nếu là em, em sẽ trả lời ra sao?

Gv: Mời 1-2 HS trả lời

Gv : Dẫn dắt vào bài

Trong cuộc sống chúng ta phải biết quan tâm đến ngời khác thì mới nhận đợc sự quan tâm của ngời khác đối với mình cũng nh câu chuyện trên

Hoạt động của GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Thế nào là sống chan hòa

với mọi ngời? 10 phut

HS : Đọc truyện đọc

GV: Qua truyện em có suy nghĩ gì về Bác

Hồ? Tình tiết nào trong chuyện nói lên lối

Thế nào là sống chan hòa với mọi ngời?

1.Thế nào là sống chan hòa với mọi ng ời :

- Qua câu chuyện trên Bác Hồ là

ng-ời luân quan tâm đến mọi ngng-ời bằnglời nói và việc làm cụ thể của Bác

- Sống chan hòa là sống vui vẻ hòa hợp với mọi ngời và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động chung có ích

Trang 40

GV: Trong cuộc sống các em thể hiện những

việc làm, hành vi và ứng sử của mình ra sao

để thể hiện lên lối sống chan hòa với mọi

ngời

GV: Kết luận chuyển ý

Hoạt động 2: Biểu hiện 10 phut

GV: Em hóy cho biết cỏc biểu hiện cụ thể

của sống chan hũa với mọi người ?

? Em hóy nờu một số vớ dụ về sụng chan hũa

với mọi người

GV : Ngược lại lối sống chan hũa với mọi

người là lối sống như thế nào ?

HS : Làm việc cỏ nhõn ( Lờn bảng trỡnh bày

cỏc biểu hiện)

GV : Cho 2 học sinh lờn bảng thể hiện

những lối sống chan hũa với mọi người của

chớnh bản thõn mỡnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa 10 phut

GV:Đặt cõu hỏi cho HS thảo luận theo cõu

Trong cuộc sống hàng ngày các em cần

chan hũa với mọi người , cú như vậy thỡ cỏc

mối quan hệ trở nờn tốt đẹp và lành mạnh

- Một số vớ dụ về sống chan hũa với mọi người: Cú thỏi độ vui vẻ khi tiếp sỳc với mọi người; cựng học tập, cựng làm việc với mọi người; săn sàng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn giỳp đỡ nhau trong cuộc sụng…

* Trỏi với sống chan hũa với mọi người là sống tỏch biệt, khộp kớn, xalỏnh mọi người Vớ dụ: Ngại tiếp xỳc, khụng cú nhu cầu chia sẻ, khụng quan tõm đến mọi người …mặt khỏc, sống chan hũa cũng khụng cú nghĩa là luụn làm theo ý mọi người, khụng cú chủ kiến, đỏnhmất bản sắc riờng của mỡnh

3 ý nghĩa:

- Đối với cỏ nhõn:

Sống chan hòa sẽ đợc mọi ngời giúp đỡ, quý mến

- Đối với xó hội:

Góp phần vào việc xây dựng quan

hệ xã hội tốt đẹp

4.Bài tập :Đỏp ỏn bài tập a :

Hành vi thể hiện lối sống chan hòa

Ngày đăng: 19/11/2021, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: cho 3 em lờn điền vào bảng. HS: Lên bảng làm  - Giao an ca nam
cho 3 em lờn điền vào bảng. HS: Lên bảng làm (Trang 21)
GV: Treo bảng phụ HS lờn bảng điền vào - Giao an ca nam
reo bảng phụ HS lờn bảng điền vào (Trang 23)
- SGV, SGK, Bảng phụ, SBT GDCD 6. - Giao an ca nam
Bảng ph ụ, SBT GDCD 6 (Trang 86)
w