1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Van 6 Tuan 32

6 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học - Chọn một văn bản đã học, tìm các dấu câu vừa học - Chuẩn bị bài “Ôn về dấu câu Dấu phẩy”: Đọc sgk tìm hiểu ví dụ để biết công dụng và cách sử dụng dấu phẩ[r]

Trang 1

Tuần: 31 Ngày soạn: 24/03/2018 Tiết PPCT: 121 Ngày dạy: 28/03/2018

Văn bản: HDĐT: CẦU LONG BIÊN-CHỨNG NHÂN LỊCH SỬ

Thúy Lan

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bước đầu nắm được khái niệm văn bản nhật dụng và ý nghĩa của việc học tập loại văn bản nhật dụng này

- Hiểu được ý nghĩa làm “Chứng nhân lịch sử” của cầu Long Biên qua một bài bút kí có yếu tố hồi kí

- Tăng thêm hiểu biết về tình yêu đối với cầu Long Biên và các cây cầu có ý nghĩa là nhân chứng khác trên đất nước và ở mỗi vùng miền, từ đó nâng cao, làm phong phú thêm tâm hồn, tình cảm đối với quê hương, đất nước, đối với các di tích lịch sử

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nhật dụng

- Cầu Long Biên là “Chứng nhân lịch sử” của thủ đô, chứng kiến cuộc sống đau thương mà anh dũng của dân tộc ta

- Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong bài

2 Kĩ năng:

- Biết đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng có yếu tố thuyết minh kết hợp với biểu cảm theo dòng hồi tưởng

- Bước đầu làm quen với kĩ năng đọc- hiểu văn bản nhật dụng có hình thức là bài bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm, lòng tự hào của bản thân về lịch sử hào hùng, bi tráng của đất nước

3 Thái độ: Biết tự hào, giữ gìn một chứng tích lịch sử của dân tộc.

C PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu văn bản, phát vấn, phân tích, tích hợp lịch sử.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

- Lớp 6A1: Sĩ số………Vắng……( ……… …….)

- Lớp 6A3: Sĩ số………Vắng……( …… …….)

- Lớp 6A4: Sĩ số………Vắng……( …… …….)

2 Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới: “Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử” là một văn bản thuộc văn bản nhật

dụng, cung cấp cho chúng ta một thông tin cần thiết hiện nay Đó là phải giữ gìn các di tích lịch sử Các

em sẽ tìm hiểu văn bản qua bài học hôm nay

* Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

HS: Đọc mục chú thích (*)

GV: Thế nào là văn bản nhật dụng?

GV: Giới thiệu đề tài mà văn bản nhật dụng

thường đề cập đến: Thiên nhiên, môi trường, dân

số, quyền trẻ em, các tệ nạn xã hội …

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Văn bản nhật dụng:

- Là những bài viết có nội dung gần gũi, bức

thiết với cuộc sống con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại

- Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể

loại cũng như các kiểu văn bản

* Cầu Long Biên: Là một công trình giao thông

ở Hà Nội bắc sang sông Hồng

Trang 2

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản

GV: Giới thiệu cách đọc: Đọc rõ ràng chú ý đọc

đúng các câu thơ

GV: Đọc đoạn 1 Học sinh đọc hết văn bản.

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa từ khó ở

mục chú thích

GV: Bố cục văn bản chia làm mấy phần ? Nội

dung từng phần ?

- Đ1: Từ đầu…“thủ đô Hà Nội”: Giới thiệu vai

trò chứng nhân của cầu Long Biên

- Đ2: Tiếp…dẻo dai vững chắc =>Biểu hiện

chứng nhân lịch sử của cầu Long Biên

- Đ3: Phần còn lại:Cầu Long Biên chứng nhân

GV: Em biết được những gì về cầu Long Biên

trong đọan từ đầu đến “trong quá trình làm cầu”?

GV: Hãy giải thích từ “chứng nhân”.Tại sao tác

giả lại đặt nhan đề bài viết như vậy ?

GV: Em có nhận xét gì về quy mô và tính chất

của cầu Long Biên

GV: Đọc lại đoạn từ “Năm 1945” đến “dẻo dai,

vững chắc”

GV: Hãy nêu lên những cảnh vật và sự việc đã

được ghi lại?

GV: Cảnh và sự việc đó cho ta biết điều gì về

lịch sử?

GV: Việc trích dẫn bài thơ và lời của một bản

nhạc trong đọan văn có tác dụng như thế nào

trong việc làm nổi bật ý nghĩa của cầu Long

Biên?

GV: Yêu cầu Hs đọc đoạn cuối, nêu ý nghĩa của

cầu Long Biên trong hiện tại ?

GV: Vì sao nhịp cầu bằng thép của cầu Long

Biên lại trở thành nhịp cầu vô hình nối những con

tim ?

GV: Ý nghĩa của văn bản ?

HS: Đọc mục ghi nhớ.

GV: Em cảm nhận được những điều sâu sắc nào

từ văn bản cầu Long Biên…?

HS: Bộc lộ.

- GV liên hệ giáo dục

GV cho hs yếu kém luyện đọc thời gian còn lại

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc- tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 đoạn

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả

c Phân tích:

c1 Giới thiệu Cầu Long Biên:

- Bắc qua sông Hồng, khởi công xây dựng năm

1898, khánh thành 1902

- Làm bằng sắt, dài 2290m, nặng 17 nghìn tấn

- Mang tên toàn quyền Pháp “Đu – me”

=> Phương pháp thuyết minh, miêu tả khẳng định tính chất chứng nhân lịch sử của cầu

c2 Cầu Long Biên qua những chặng đường lịch sử:

- Cầu được đổi tên là: Long Biên ( tháng 8/1945)

- Cầu Long Biên đã chính kiến bao sự kiện lịch

sử

=> Vừa tả vừa bộc lộ cảm xúc, hình ảnh cụ thể gợi lại giai đoạn lịch sử ác liệt, đau thương và anh dũng của người dân thủ đô Hà Nội và của cả nước

c3 Cầu Long Biên trong hiện tại

- Rút về vị trí khiêm nhường

- Là nơi để du khách đến thăm

- Tác giả: Bắc nhịp cầu vô hình

=> ý tưởng đẹp, mới, có tính nhân văn

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Kết hợp thuyết minh với miêu tả, tự sự, biểu cảm

- Nêu số liệu cụ thể

- Sử dụng phép so sánh nhân hóa

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Bài văn cho thấy ý nghĩa

lịch sử trọng đại của cầu Long Biên; chứng nhân đau thương anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta trong sự nghiệp đổi mới bài văn là chứng nhân

Trang 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ để hiểu chi tiết, hình ảnh đặc sắc trong

bài

- Chuẩn bị: Đọc văn bản nhiều lần, cảm nghĩ của

em về bức thư của người thủ lĩnh

cho tình yêu sâu nặng của tác giả đối với cầu Long Biên cũng như đối với thủ đô Hà Nội

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Đọc kĩ văn bản, nhớ được những chi tiết tiêu biểu, những hình ảnh đặc sắc trong bài

- Hiểu ý nghĩa chứng nhân lịch sử của cầu Long Biên

* Bài mới:

- Soạn bài “ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”

********************************

Tiết PPCT: 122 Ngày dạy: 2/04/2018

Tiếng Việt: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

2 Kĩ năng:

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than.

- Phát hiện và sửa lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

3 Thái độ: Có ý thức nâng cao kĩ năng trong việc dùng dấu kết thúc câu.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, thuyết giảng, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh

- Lớp 6A1: Sĩ số………Vắng……( ……… …….)

- Lớp 6A3: Sĩ số………Vắng……( …… …….)

- Lớp 6A4: Sĩ số………Vắng……( …… …….)

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới: Các dấu câu được phân thành 2 loại: dấu đặt cuối câu và dấu đặt trong câu Các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than là các dấu đặt cuối câu

* Bài mới:

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức

HS: Đọc ví dụ.

GV: Đặt các dấu chấm, dấu hỏi, chấm

than vào chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn?

GV: Giải thích vì sao em lại đặt các dấu

câu như vậy?

GV: Cách dùng dấu chấm, chấm hỏi và

chấm than trong những câu ở ví dụ 2 có gì

đặt biệt?

HS: Đọc ghi nhớ.

I HỆ THÓNG HÓA KIẾN THỨC:

1 Công dụng :

* Ví dụ: Sgk/149

- a, c: Dấu chấm than, đặt cuối câu cảm thán và câu cầu khiến biểu thị tình cảm, cảm xúc

- d: Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật

- b: Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn

- Cách dùng đặt biệt Câu (a) là câu cầu khiến nhưng cuối các câu ấy dùng dấu chấm

- Câu (b) dấu (!,?) đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái

độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội

Trang 4

Chữa một số lỗi thường gặp

GV: So sánh cách dùng dấu câu trong

từng cặp câu?

GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

Hoạt động 2: Luyện tập

- Học sinh tự làm bài tập 1, 2, 3

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa và cho

điểm

Bài 1: Đặt dấu chấm vào những chỗ thích

hợp ( Hs tự đặt)

Bài 2 : Dấu hỏi đặt vào các câu “chưa” ? ;

…… “như vậy ?” là không đúng vì đó là

những câu trần thuật

Bài 4:

Chị Cốc liền quát lớn:

- Mày nói gì (Câu hỏi)

- Lạy chị, em nói gì đâu (Câu cảm thán)

Rồi Dế Choắt lủi vào (Câu trần thuật)

- Chối hả (Câu hỏi) Chối này (Câu cảm

thán) Chối này (Câu cảm thán)

Mỗi câu “Chối này”, chị Cốc lại giáng

một mỏ xuống (Câu trần thuật).

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Chọn một văn bản đã học, tìm các dấu

câu vừa học

- Chuẩn bị bài “Ôn về dấu câu (Dấu

phẩy)”: Đọc sgk tìm hiểu ví dụ để biết

công dụng và cách sử dụng dấu phẩy

dung của từ ngữ đó

* Ghi nhớ: Sgk/150

2 Chữa một số lỗi thường gặp:

BT1: SGK/150

- a1: Dùng dấu chấm (.) để tách thành hai câu độc lập

là hợp lí

- a2: Dùng dấu phẩy (,) để ghép hai câu lại thành hai vế của câu ghép trong trường hợp này là không hợp lí (1′),

vì ý nghĩa của hai vế này không liên quan chặt chẽ với nhau

- b1: Dùng dấu chấm để ngắt thành hai câu là không hợp lí, làm cho câu sau tách khỏi chủ ngữ, phá vỡ liên

kết của cặp quan hệ từ vừa… vừa

- b2: Dùng dấu chấm phẩy là hợp lí

BT2: SGK/151

- Câu (1), (2) không phải câu nghi vấn, dùng dấu chấm hỏi là sai; câu (3') là câu trần thuật, đặt dấu chấm than

là không đúng

II LUYỆN TẬP:

Bài 1:

……… sông Lương

……… đen xám

……… đã đến

……… tỏa khói

……… trắng xóa

Bài 2:

- Câu (2), (5) là sai Câu trần thuật đặt dấu (.)

Bài 3:

- Câu (1) là câu cảm thán, câu (2) là câu cầu khiến, câu (3) là câu trần thuật

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Tìm các ví dụ về việc sử dụng nhiều dấu câu

trong một văn bản tự chọn

* Bài mới: Chuẩn bị viết bài « Làm bài tập làm văn số

6 »

*********************************

Tiết PPCT: 123-124 Ngày dạy: 3/04/2018

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 MIÊU TẢ SÁNG TẠO

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

Trang 5

- Kiểm tra, đánh giá, nhận xét mức độ tiếp nhận kiến thức và kĩ năng thực hành văn miêu tả của học sinh

- Giúp hs vận dụng kiến thức về văn miêu tả người để làm bài văn hoàn chỉnh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức: Hình thành được một bài văn hoàn chỉnh miêu tả thiên nhiên

2 Kĩ năng: - Biết viết bài theo bố cục ba phần.

- Có sử dụng được các biện pháp tu từ trong bài viết

3 Thái độ: nghiêm túc khi làm bài

C PHƯƠNG PHÁP

- Làm bài tự luận

- Thực hành viết bài văn miêu tả

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp: kiểm diện học sinh

- Lớp 6A1: ………

- Lớp 6A3:

- Lớp 6A4:

2 Bài cũ: Nhắc lại bố cục của bài văn tả người?

3 Bài mới: Giáo viên chép đề lên bảng, học sinh làm bài

*ĐỀ BÀI:

Em hãy tả cơn mưa trên quê hương em?

*ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu Hướng dẫn chấm Điểm

1

- Đề bài: Em hãy tả cơn mưa trên quê hương

a Yêu cầu hình thức:

- Học sinh làm được bài văn miêu tả sáng tạo

- Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết

- Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, đúng bố cục

b Yêu cầu nội dung: Đảm bảo bố cục ba phần

Dàn ý

Mở bài: Giới thiệu chung về cơn mưa mà em sắp tả.

Thân bài: Miêu tả chi tiết, cụ thể

* Trước khi cơn mưa đến:

- Bầu trời đen xịt, mây đen ùn ùn kéo đến, kèm thêm gió to

- Các con vật đang đi kiếm ăn, nhanh chân tìm chỗ trú mưa

- Con người vội vã chạy mưa

* Khi mưa đến:

- Bắt đầu là những hạt mưa nhỏ, dần dần to và một lúc sau ào ào như trút

nước

- Mưa to kèm theo sấm chớp rung cả đất trời

- Các con vật đang trú mưa vô cùng sợ sệt vì nghe tiếng sấm: gà con núp

dưới cánh mẹ, heo con ủn ỉn theo đàn…

- Các cô chú đi làm về vì không đem theo áo mưa nên người ướt sũng Một

số khác đội áo mưa vội vã về nhà

* Sau cơn mưa:

- Hạt mưa giảm dần rồi đến hết

- Trời bắt đầu sáng dần

- Cây cối thân, lá đẫm nước Cóc nhảy chồm chồm gà, heo… từng đàn chạy

(1.0 điểm)

(0.75 điểm) (7.5 điểm)

Trang 6

ra ngoài rộn rã.

- Con người bớt vội vã xuôi ngược

- Nêu tình cảm của em dành cho cơn mưa

Kết bài: Tình cảm của em đối với cơn mưa trên quê hương Liên hệ bản

Lưu ý: Trên đây là những định hướng mang tính chất khái quát Trong quá trình chấm, giáo viên cần

căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá phù hợp, tôn trọng sự sáng tạo của các em.

E DẶN DÒ :

- Về nhà viết lại bài trong vở

- Chuẩn bị bài mới: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

Ngày đăng: 25/11/2021, 23:00

w