Bài văn đã cho thấy ý nghĩa lịch sử trọng đại của cầu Long Biên: chứng nhân đau thương và anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta [r]
Trang 1Tuần 32
Tiết 125,126: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về văn miêu tả
- Kết hợp văn tả, kể sáng tạo
2 Kĩ năng:
- Viết bài văn miêu tả sáng tạo
- Trong khi thực hành, biết vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và văn tả người nói riêng đã được học ở các tiết trước
3 Thái độ:
- Có sự sáng tạo, phải biết quan sát, chọn lọc các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án.
2 Học sinh: Giấy nháp.
C Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
- Hoạt động 1: GV phát đề cho HS (5 phút)
Đề: Trong giấc mơ em đã từng gặp ông tiên trong truyện cổ tích Hãy miêu tả lại hình ảnh ông
tiên theo trí tưởng tượng của em
- Hoạt động 2: HS làm bài (80 phút)
- Hoạt động 3: GV thu bài đúng giờ qui định
Yêu cầu:
1 Hình thức:
- Đúng thể loại văn miêu tả sáng tạo
- Bố cục rõ ràng
- Trình bày mạch lạc
- Lời văn trong sáng
2 Nội dung: Dàn ý:
- Mở bài: Xác định hoàn cảnh gặp gỡ (giấc mơ)
- Thân bài:
+ Chú ý đặc điểm hình dáng chung theo quan niệm dân gian về quần áo,ăn mặc, râu tóc, đôi mắt, màu da… có thể cảm nhận theo cái riêng của bản thân
+ Miêu tả tính tình: hiền lành, yêu con người, cứu giúp vạn vật
- Kết bài: Cảm nghĩ về ông tiên, về những điều ông tiên đã làm
3 Biểu điểm :
- Điểm 9-10 : Đạt được các yêu cầu trên, bài viết mạch lạc, lời văn trong sáng, miêu tả sáng
tạo và hợp lí, gây ấn tượng, viết chuẩn chính tả, ngôn ngữ hàm súc, câu văn có hình ảnh, diễn cảm
Trang 2- Điểm 7-8 : Bài làm đúng thể loại, có sáng tạo, nội dung miêu tả đầy đủ, cú pháp rõ ràng, tránh lan man, không sai quá nhiều lỗi chính tả
- Điểm 5-6 : Bài làm đạt mức trung bình, có thể trình bày chưa được mạch lạc
- Điểm 3-4: Bài làm bố cục không rõ ràng, kể còn chung chung, diễn đạt còn hạn chế, sai nhiều lỗi chính tả
- Điểm 1-2: Bài làm lạc nội dung, thể loại, diễn đạt vụng
- Điểm 0: Không làm bài, lạc đề
4 Củng cố: (5 phút)
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
5 Dặn dò: (5 phút)
- Đọc lại bài làm
- Soạn bài: Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử
Trang 3TUẦN 32:
THÚY LAN
-A / Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nhật dụng
- Cầu Long Biên là “chứng nhân lịch sử” của thủ đô, chứng kiến cuộc sống đau thương mà anh dũng của dân tộc ta
- Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong bài
2 Kỹ năng:
- Biết đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng có yếu tố thuyết minh kết hợp với biểu cảm theo
dòng hồi tưởng
- Bước đầu làm quen với kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng có hình thức là một bài bút
kí mang nhiều yếu tố hồi kí
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm, lòng tự hào của bản thân về lịch sử hào hùng, bi tráng của đất nước
- KNS: Tự nhận thức và xác định cách sống tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hóa; Làm
chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa; Giao tiếp, phản hồi.
3 Thái độ:
- Có tình cảm đối với quê hương, đất nước, đối với các di tích lịch sử.
B / Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án, sgv, sgk, tranh
- Phương pháp/kỹ thuật: Thảo luận nhóm, trình bày một phút; Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ;
minh họa
2 Học sinh:
- Soạn bài, học bài.
C / Hoạt động dạy học:
1 / Ổn định lớp:
2 / Bài cũ: Không
3 / Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT Hoạt động 1 Đọc – hiểu văn bản (10 phút)
- GV giới thiệu đến HS “Văn bản nhật dụng” HS
đọc phần ghi nhớ Sgk/125
- GV hỏi: Theo em, bài văn có thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung, ý nghĩa của từng đoạn? (3 đoạn)
+ Đoạn 1 Từ đầu -> Hà Nội Giới thiệu tổng
quát về cầu Long Biên trong một thế kỉ tồn tại
I Tìm hiểu chung:
1 Thế nào là văn bản nhật dụng?
(Học chú thích dấu * trang 125)
2 Bố cục: 3 đoạn
Trang 4
+ Đoạn 2 Cầu Long biên -> dẻo dai: Cầu Long
Biên như một chứng nhân sống động, đau thương
và anh dũng của thủ đô Hà nội
+ Đoạn 3 Còn lại Khẳng định ý nghĩa lịch sử của
cầu Long Biên trong xã hội hiện đại
- GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về vị trí của cầu?
(Tìm những câu miêu tả hình ảnh cầu? Vị trí mà
tác giả đứng trên cầu để ngắm nhìn?)
- GV hỏi: Thử tóm tắt ngắn gọn lịch sử của cây
cầu Long Biên?
Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản (15 phút)
- GV hỏi: Vì sao cây cầu có tên Đu-me? Em suy
nghĩ gì về sự việc: “Cầu được xây dựng không chỉ
bằng mồ hôi mà còn bằng xương máu của bao
con người Việt Nam”?
- GV hỏi: Tại sao tác giả lại gọi cầu Long Biên là
chứng nhân lịch sử? Nội dung lịch sử mà cầu
Long Biên làm chứng nhân gồm những gì?
- PP/KT:HS trình bày một phút: Ý nghĩa lịch sử
của cây cầu Long Biên – một nhân chứng quan
trọng gắn với lịch sử dân tộc? (Trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp? Chống đế quốc Mỹ?
Trong cuộc đối chọi với thiên nhiên? Ở thời
bình?)
- GV hỏi: Cách gọi ấy của tác giả đã làm tăng giá
trị nội dung tư tưởng, tình cảm của bài văn như
thế nào?
- GV hỏi: Hãy tìm và chỉ ra phương thức biểu đạt:
miêu tả và tự sự? Phần nào kết hợp với biểu cảm?
- GV hỏi: Đọc đoạn cuối của bài, em có suy nghĩ
gì về ý nghĩa lịch sử của cầu Long Biên trong xã
hội hiện đại?
- GV hỏi: Vì sao nhịp cầu bằng thép của cầu Long
Biên có thể trở thành nhịp cầu vô hình nối bằng
con tim?
- GV hỏi: Bài văn trên thuộc thể loại nào? Vì
sao?
- GV hỏi: Hãy nêu những biểu hiện cảm xúc,
nhận xét và bình luận của nhân vật tôi có thể gây
xúc động ở người đọc?
Hoạt động 3 Tổng kết (3 phút)
- GV tổng hợp, đánh giá về giá trị nội dung, giá
trị nghệ thuật của truyện.
II Phân tích:
1 Giới thiệu chung về cầu Long Biên :
- Vị trí: bắc qua sông Hồng, Hà Nội
- Thời gian xuất hiện: Khởi công: 1898 Hoàn thành: 1902
- Ý nghĩa: “chứng nhân lịch sử”
2 Cầu Long Biên đã chứng kiến những thời kì lịch sử:
a Quy mô và tính chất của cầu Long Biên: + Quy mô:
- Chiều dài:2.290m
- Nặng: 17 nghìn tấn
- Là thành tựu quan trọng của thời văn minh cầu sắt
+ Tính chất:
- Phục vụ cho việc khai thác thuộc địa của Pháp
- Xây dựng bằng mồ hôi và máu của con người Việt Nam
- > Phương thức biểu đạt: thuyết minh
=> Những hiểu biết về cầu Long Biên
b Tình cảm của tác giả đối với cây cầu Long Biên:
- Tôi say mê…
- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
- Độc lập và hòa bình ở thủ đô sau năm 1954
- Kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
3 Cầu Long Biên trong cuộc sống hiện nay:
- Trong cuộc sống hiện nay, cầu Long biên
là nhịp cầu của tình hòa bình, hữu nghị và thân thiện
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
- Kết hợp thuyết minh với miêu tả, tự sự và
Trang 5- HS đọc ghi nhớ Sgk/128.
Hoạt động 4 Luyện tập (12 phút)
Tìm hiểu ở địa phương em những di tích nào có
thể gọi là chứng nhân lịch sử của địa phương
biểu cảm
- Nêu số liệu cụ thể
- Sử dụng phép so sánh, nhân hóa
2 Nội dung:
Bài văn đã cho thấy ý nghĩa lịch sử trọng đại của cầu Long Biên: chứng nhân đau thương và anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta trong sự nghiệp đổi mới Bài văn là chứng nhân cho tình yêu sâu nặng của tác giả đối với cầu Long Biên cũng như đối với thủ đô Hà Nội
3 Ghi nhớ:
Sgk/128
IV Luyện tập:
4/ Củng cố: (3 phút)
- Ở địa phương em có những di tích nào có thể gọi là chứng nhân lịch sử của địa phương.
- BĐTD:
Trang 65/ Dặn dò: (2 phút)
- Học bài
- Soạn bài: Viết đơn
TUẦN 32
Tiết 128: VIẾT ĐƠN
Trang 7A/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Các tình huống cần viết đơn.
- Các loại đơn thường gặp và nội dung không thể thiếu trong đơn
2 Kĩ năng:
- Viết đơn đúng quy cách.
- Nhận ra và sửa được những sai sót thường gặp khi viết đơn
3 Thái độ:
- Viết đơn đúng quy cách.
B/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án, sgv, sgk, bảng phụ.
2 Học sinh:
- Soạn bài, học bài, sgk, bảng nhóm
C/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Bài cũ: Không
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT Hoạt động 1 Tìm hiểu bài.
Hoạt động 1.1 Khi nào cần viết đơn? (5 phút)
- GV mời HS đọc bài tập 1/131
- GV hỏi: Theo em, chúng ta viết đơn nhằm
mục đích gì?
Khi nào ta cần viết đơn?
- GV mời HS đọc bài tập 2/131
- GV hỏi: Trong những trường hợp sau, trường
hợp nào phải viết đơn? Viết gởi ai?
(Trường hợp a, b, d phải viết đơn Trường hợp
c phải viết bản kiểm điểm hay bản tường trình)
Hoạt động 1.2 Các loại đơn và những nội
dung không thể thiếu trong đơn (10 phút)
- GV giới thiệu: căn cứ vào hình thức và nội
dung trình bày trong đơn, người ta chia ra hai
loại đơn: Đơn theo mẫu (thường là in sẵn) và
đơn không theo mẫu
- GV mời HS đọc hai loại đơn theo mẫu và
không theo mẫu được in trong Sgk/132
- GV hỏi: Từ hai mẫu đơn trên, em hãy rút ra
trình tự của một lá đơn?
- GV hỏi: Theo em cả hai mẫu trên có những
điểm gì giống và khác nhau? Phần nào là quan
trọng, không thể thiếu trong cả hai mẫu đơn?
I Tìm hiểu bài:
1 Khi nào cần viết đơn?
- VD 1,2,3,4/131
- Khi muốn đề đạt một nguyện vọng với một người hay một cơ quan, tổ chức có quyền hạn giải quyết nguyện vọng đó -> Viết đơn
1 Các loại đơn và nh ững nội dung không thể thiếu trong đơn:
a Các loại đơn:
- Đơn theo mẫu (thường là in sẵn)
- VD: sgk/132
- Đơn không theo mẫu:
- VD sgk/133
b N ội dung không thể thiếu trong đơn :
- Ai gửi đơn?
- Gửi cho ai?
- Vì sao gửi đơn?
- Gửi để làm gì?
Trang 8Hoạt động 1.3 Cách thức viết đơn (10 phút)
- GV hỏi: Từ hai bài tập trên ta có thể rút ra kết
luận gì về cách viết đơn theo mẫu và không
theo mẫu?
Hoạt động 2 Ghi nhớ (2 phút)
- HS đọc ghi nhớ Sgk/134
- GV gọi HS đọc phần lưu ý SGK/134
Hoạt động 3 Luyện tập (13 phút)
Trong trường mới mở một lớp học nhạc,
họa, thể dục, em rất muốn học Hãy viết một lá
đơn để xin được dự học một trong những lớp
trên
3 Cách th ức viết đơn :
a Viết theo mẫu:
- Điền vào chỗ trống những nội dung cần thiết
b Viết không theo mẫu: thường viết theo các mục sau:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Địa điểm làm đơn và ngày…tháng…năm…
- Tên đơn (viết hoa hoặc chữ in)
- Nơi gởi
- Họ tên, nơi công tác hoặc nơi ở của người viết đơn
- Sự việc, lý do và nguyện vọng
- Cam đoan và cảm ơn
- Nơi làm đơn, ngày, tháng
- Kí tên
2 Ghi nhớ : SGK/134
II Luyện tập:
4 Củng cố: (3 phút)
- Khi nào cần viết đơn?
- Các loại đơn và những nội dung không thể thiếu trong đơn là gì?
- Cách thức viết đơn như thế nào?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học bài
- Làm một lá đơn với nội dung đơn tự chọn