Kiến thức : - Nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, ký hiện đại đã học.. - Điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện và ký.[r]
Trang 1Tuần : 32
I Mục tiờu:
1 Kiến thức :
- Nội dung cơ bản và những nột đặc sắc về nghệ thuật của cỏc tỏc phẩm truyện, ký hiện đại đó học
- Điểm giống nhau và khỏc nhau giữa truyện và ký
2 Kĩ năng:
- Hệ thống húa, so sỏnh, tổng hợp kiến thức về truyện và ký đó dược học
- Trỡnh bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sõu sắc của bản thõn về thiờn nhiờn, đất nước, con người qua cỏc truyện, ký đó học
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
- Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương phỏp:
- Thảo luận nhúm
- Thuyết trỡnh, nờu vấn đề
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định:(1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phỳt) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.
Phương phỏp: Thuyết trỡnh, so sỏnh đối chiếu.
Thời gian: 2 phỳt.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu nội dung cơ bản của truyện và kí.
Mục tiờu: Hs nắm được nội dung cơ bản của truyện và kớ.
Phương phỏp: Phõn tớch - tổng hợp.
Thời gian: 15 phỳt.
- Hóy kể tờn cỏc tỏc phẩm đó học thuộc thể loại truyện và kớ?
- GV yờu cầu HS điền những văn bản đó học vào bảng ở SGK
STT Tên tác phẩm
được trích Tác giả Thể loại Tóm tắt nội dung
1 Bài học đường
đời đầu tiên Tô Hoài Truyện(được trích) DM có vẻ đẹp cường tráng của một chàng dế thanh niên nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng
Trò đùa ngỗ nghịch của DM đã gây ra cái chết thảm thương của DC và DM đã rút ra được BH
đạo đức đầu tiên cho mình
2 Sông nước Cà
Mau (đường
rừng phương
nam)
Đoàn Giỏi Truyện ngắn Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau với kênh
rạch sông ngòi bủa giăng chi chít rừng đước trùng điệp hai bên và cảnh chợ Năm Căn tấp nập trù phú họp ngay trên mặt sông
3 Bức tranh của
em gái tôi Tạ Duy Anh Truyện ngắn Tài năng hội hoạ và tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu của cô em gái giúp cho người anh vượt
Trang 24 Vượt thác
(trích quê nội) Võ Quảng Truyện (được trích) Hành trình vượt sông Thu Bồn, vượt thác của con thuyền do DHT chỉ huy cảnh sông nước và hai
bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác
5 Buổi học cuối
cùng An-phong-xo đô-đê Truyện ngắn Buổi học cuối cùng của lớp học từ vùng Anzat bị Thổ chiếm đóng và hình ảnh thầy Hamen qua cái
nhìn và tâm trạng của chú bé ph răng
6 Cô Tô(trích) Nguyễn
Tuân Kí Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của
người dân trên đảo
7 Tre Việt Nam Thép mới kí Cây tre là người bạn gần gũi thân thiết của nông
dân Việt Nam trong cuộc sống hằng ngày, trong lao động và chiến đấu cây tre đã thành biểu tượng cho đất nước và dân tộc VN
nước(trích) I-lia-renbua chính luận Lòng yêu nước khở nguồn từ lòng yêu những vật tầm thường nhất, gần gũi nhất Từ tình yêu gia
đình, quê hương lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu và bảo vệ
tổ quốc
9 Lao Xao(tuôi
thơ im lặng) Duy Khán Hồi kí tự sự Miêu tả các loài chim ở đồng quê qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và
bản sắc văn hoá dân gian
Hoạt động 3: Hướng dẫn tỡm hiểu đặc điểm của truyện và kớ.
Mục tiờu: Hs nắm được đặc điểm của truyện và kớ.
Phương phỏp: Phõn tớch, nờu và giải quyết vấn đề.
Thời gian: 18 phỳt.
- Hd hs lập bảng ở mục 2 ở SGK
Teõn taực phaồm (hoaởc ủoaùn
Nhaõn vaọt keồ chuyeọn Baứi hoùc ủửụứng ủụứi ủaàu tieõn (ẹoaùn trớch)Truyeọn X X X
- Qua các văn bản hãy cho biết đặc điểm của truyện và kí ?
Trang 3+ Giống: Truyện và phần lớn các thể ký đều thuộc loại hình tự sự Tự sự là phương thức tái hiện bức tranh
đời sống hằng ngày: Cách tả và kể là chính Tác phẩm tự sự đều có lời kể, có chi tiết về hình ảnh và thiên nhiên, xã hội, con người thể hiện thái độ và cái nhìn của người kể
+ Khác: * Truyện phần lớn dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo của tác giả (cơ sở quan sát, tìm hiểu đời sống con người theo sự cảm nhận đánh giá của tác giả)
* Như vậy những gì được kể ở trong truyện không phải là đã từng xảy ra đúng như trong thực tế, còn kí lại
kể về những gì có thực đã từng xảy ra
* Trong truyện thường có cốt truyện nhân vật, còn trong ký thường không có cốt truyện có khi không có cả nhân vật Trong truyện và kí đều có người kể chuyện hay người trần thuật có thể xuất hiện trực tiếp dưới dạng một nhân vật hoặc gián tiếp ở ngôi thứ 3 thể hiện qua lời kể?
- Qua các văn bản em có cảm nhận gì về đất nước, cuộc sống, con người?
- Cho hs trả lời tự do
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức bài học.
Phương phỏp:Tỏi hiện.
Thời gian: 5 phỳt.
- Kể tờn một số vb truyện kớ mà em đó học
Hoạt động 6: Dặn dũ.
Thời gian: 2 phỳt.
- Học bài
- Chuẩn bị Cầu Long Biờn chứng nhõn lịch sử
4 Rỳt kinh nghiệm:
Trang 4Tuần : 32
Tiết :118 CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “ LÀ”. NS:8/4/2012ND: 10/4/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là
- Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
- Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) - Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” Cho ví dụ minh hoạ.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý
cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung của câu
trần thuật đơn không có từ “ là”:
Mục tiêu: Hs hiểu đặc điểm chung của câu
trần thuật đơn không có từ “ là”
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết
vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Gọi học sinh đọc to ví dụ ở SGK
- Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong
hai ví dụ trên?
- Vị ngữ của hai câu trên do những từ
hoặc cụm từ nào tạo thành?
- Hãy chọn những từ, cụm từ : Không,
chưa, không phải, chưa phải thích hợp
- Đọc theo yêu cầu
- Phú ông / mừng lắm
Chúng tôi / tụ họp ở góc sân
- Cụm tính từ : Mừng lắm
Cụm động từ : Tụ họp ở góc sân
- Thực hiện
I Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ “ là “ :
Trang 5điền vào vị ngữ các câu trên?
- Từ đó em hãy rút ra đặc điểm của câu
trần thuật đơn không có từ “ là “?
Hoạt động 3: Phân loại câu trần thuật
đơn không có từ “ là”:
Mục tiêu: Hs phân loại câu trần thuật đơn
không có từ “ là”
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết
vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Treo bảng phụ có hai ví dụ / 119
- Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong
hai câu trên?
- Chọn 1 trong 2 câu điền vào chỗ trống
trong đoạn văn SGK / 119 Giải thích vì
sao em chọn câu ấy ?
- Dựa vào nội dung 2 câu trên em hãy cho
biết mục đích nói của từng câu?
- Vậy thế nào là câu miêu tả, câu tồn tại?
Hoạt động 4: HDHS làm luyện tập :
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào bài
tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Thời gian: 20 phút.
- HD học sinh làm bt 1, 2
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học.
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Thế nào là câu trần thuật đơn không có
từ là? Cho ví dụ ?
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị: Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
- Đọc ghi nhớ
Đằng cuối bãi, hai cậu bé / tiến lại
Đằng cuối bãi, tiến lại / hai cậu bé
- Chọn câu b điền vào chỗ trống
- Hai cậu bé lần đầu xuất hiện trong đoạn trích, nếu đưa hai cậu bé lên đầu có nghĩa là những nhân vật đó
đã được biết từ trước
a Dùng để tả
b Dùng để thông báo
- Làm
Ghi nhớ 1: SGK / 119
II Câu miêu tả và câu tồn tại:
Ghi nhớ 2: SGK / 119
III Luyện tập : Bài tập 1:
a ( 1 ), ( 3 ) câu miêu tả ( 2 ) Câu tồn tại
b, c ( 1, 3 ) câu tồn tại
( 2, 4 ) câu miêu tả
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần : 32
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự ; văn tả cảnh và văn tả người
- Yêu cầu và bố cục của một bài văn miêu tả
2 Kĩ năng:
- Quan sát, nhận xét, so sánh và liên tưởng
- Lựa chọn trỉnh tự miêu tả hợp lý
- Xác định đúng những đặc điểm tiêu biểu khi miêu tả
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
điểm và yêu cầu chung của
văn miêu tả:
Mục tiêu: Hs hiểu đặc điểm
và yêu cầu chung của văn
miêu tả
Phương pháp: Vấn đáp, nêu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Thế nào là văn miêu tả và
văn tự sự?
- Văn tự sự là văn kể chuyện, trình bày lại cái gì vốn có
I Bài học :
Trang 7- Trong văn miêu tả có mấy
loại chủ yếu?
- Muốn làm văn miêu tả
người viết cần có năng lực
gì?
- Bài văn tả cảnh gồm mấy
phần?
Hoạt động 3: HDHS làm
luyện tập :
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp,
thảo luận nhóm
Thời gian: 20 phút.
- Chia nhóm theo tổ Mỗi tổ
làm một bài tập.Sau đó cử
đại diện trình bày
- Sau mỗi bài gv chốt và rút
ra ý đồ của mỗi bài tập
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến
thức bài học.
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Văn miêu tả người khác
văn miêu tả cảnh ntn?
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị: Viết bài TLV
miêu tả sáng tạo.
- Văn miêu tả là làm nổi bật tính chất sự vật, con người, phong cảnh bằng quan sát
- Tả người và tả cảnh
- Quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét
- Bố cục gồm ba phần
- Các tổ khác nhận xét, bổ sung
* Ghi nhớ / 121
II Luyện tập:
Bài tập 1
- Một đoạn văn miêu tả hay cần phải : + Lựa chọn đươc các chi tiết, hình ảnh đặc sắc thể hiện được linh hồn cảnh vật
+ Có những liên tưởng, so sánh, nhận xét độc đáo + Có ngôn ngữ phong phú, biết diễn đạt một cách sống động, sắc sảo
+ Thể hiện rõ thái độ, tình cảm của người tả với đối tượng được tả
Bài tập 2.
Mở bài : Đầm sen nào, mùa nào, ở đâu
Thân bài ;
- Tả chi tiết : + Theo trình tự nào? Từ bờ hay giữa đầm?
+ Lá, hoa, nước, hương, màu sắc, hình dáng, gió, không khí
Kết bài :
- Ấn tượng của du khách
- Đầm sen gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ gì
Bài tập 3
Mở bài : Giới thiệu em bé con ai? Tên? Quan hệ với
em như thế nào
Thân bài :
- Tả hình dáng chung
- Tả tính nết Kết bài : Tình cảm của em đối với bé
Trang 8Tuần : 32
NS: 8/4/2012 ND: 10/4/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ
- Cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
2 Kĩ năng:
- Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ
- Sửa được lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Chữa câu
thiếu CN.
Mục tiêu: Hs chữa câu thiếu
CN
Phương pháp: Vấn đáp, nêu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Treo bảng phụ có hai mẫu
câu mục I1/ 129 SGK
- Đọc to và xác định chủ
ngữ và vị ngữ của câu
- Em hãy nêu cách chữa câu
a để câu có đủ hai thành
- Câu a không tìm đựơc
CN Đây là câu thiếu CN
- Câu b là câu có đầy đủ thành phần CN và VN
- Có 3 cách chữa lại câu a :
1 Thêm CN : Qua truyện “
I Câu thiếu chủ ngữ:
Trang 9phần chủ ngữ và vị ngữ.
Hoạt động 3: Chữa câu
thiếu VN.
Mục tiêu: Hs chữa câu thiếu
VN
Phương pháp: Vấn đáp, nêu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Treo bảng phụ 4 câu ở
mục II
- Đọc to rồi xác định chủ
ngữ và vị ngữ của mỗi câu
- Em hãy chữa lại câu sai
cho đúng
Hoạt động 3: HDHS làm
luyện tập :
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp,
thảo luận nhĩm
Thời gian: 20 phút.
DMPLK “, tác giả / cho thấy DM biết phục thiện
2 Biến trạng ngữ thành CN : Truyện “ DMPLK “ cho thấy DM biết phục thiện
- Biến vị ngữ thành cụm CV: Qua truyện “ DMPLK
“ em / thấy DM biết phục thiện
- Câu a cĩ đầy đủ thành phần vị ngữ và chủ ngữ
- Câu b chỉ là cụm danh từ
Đây là câu thiếu vị ngữ
- Câu c chỉ cĩ 1 cụm từ ( bạn Lan ) và phần giải thích cho cụm từ đĩ Đây là câu thiếu vị ngữ
- Câu d cĩ đầy đủ chủ ngữ
và vị ngữ
Câu b : Thêm VN: Hình ảnh Thánh Giĩng cưỡi ngựa sắt quân thù / đã để lại cho em niềm kính phục
Cách chữa câu c : Thêm cụm làm vị ngữ : Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A, là bạn thân của tơi
II Câu thiếu vị ngữ:
III Luyện tập:
Bài tập 1: Đặt câu hỏi tìm xem câu có đủ 2
tp không ?
a Từ hôm đó, ai không làm gì nữa ? (CN) Từ hôm đó, bác Tai ……….như thế nào? (VN) -> Câu đủ 2 thành phần
b, c : đặt câu hỏi tương tự -> câu đủ 2 thành
Trang 10Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến
thức bài học.
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Cho vd về câu thiếu CN
hoặc VN và sửa lại cho
đúng?
Hoạt động 5: Dặn dị.
Thời gian: 1 phút
- Học bài
- Chuẩn bị: Chữa lỗi về
chủ ngữ, vị ngữ(tt)
Câu viết sai : câu b, c
Chữa lại:
b “Kết quả ……….rất nhiều” (bỏ từ “với”)
c “Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể / luôn đi theo chúng tôi suốt cuộc đời (thêm vị ngữ )
Bài tập 3: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ
trống
a Ai bắt đầu học hát ? – Học sinh lớp 6 .(điền vào)
tương tự đối với các câu sau
b Chim hót líu lo
c Hoa đua nhau nở rộ
d Chúng em cười đùa vui vẻ
Bài tập 4: Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ
trống
a Khi học lớp 5 , Hải học rất giỏi
b Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn rất ân hận
c Buổi sáng, mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp đầu tiên xuống mặt đất
d Trong thời gian nghỉ hè, chúng tôi ít có dịp gặp nhau
4 Rút kinh nghiệm: