1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 25 - Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngọc

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 206,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhân vật thầy giáo Hamen được - Trang phục: Chiếc mũ len thêu, miêu tả như thế nào về trang phục và áo rơ-đanh-gốt xanh lục, diềm lá thái độ đối với học sinh nói chung và sen gấp nếp m[r]

Trang 1

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 1

Tuần 25

NS: 19/2/2012 ND: 21/2/2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tác phẩm

- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện

2 Kĩ năng :

- Kể tóm tắt truyện

- Tìm hiểu, phân tích nhân vật câu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ và

hành động

- Trình bày suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh ảnh Võ Quảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình, nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Phân tích nhân vật dượng Hương Thư ở Vượt thác?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng

chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình, so sánh

đối chiếu

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và

tìm hiểu chung.

Mục tiêu: Hs đọc, nắm được chú

thích, bố cục vb

Phương pháp: Vấn đáp.

Thời gian: 20 phút.

- GV cho HS đọc

- Cho hs tìm hiểu chú thích

- Yêu cầu hs xác định bố cục

- Đọc theo hướng dẫn

- Đọc

- Tìm hiểu

- Tác phẩm chia làm ba đoạn:

+ Từ đầu đến “vắng mặt con”

+ Tiếp theo đến “cuối cùng này”

I Đọc và tìm hiểu chung.

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

Trang 2

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu

chi tiết.

Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội

dung, nghệ thuật của vb

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích,

nêu và giải quyết vấn đề

Thời gian: 55 phút.

- Cậu bé Phrăng đã có suy nghĩ và

thái độ như thế nào trước khi đến

trường

- Vào sáng hôm diễn ra buổi học

cuối cùng, chú bé Phrăng đã thấy

điều gì khác lạ ở trên đường đi,

quang cảnh ở trường và không khí

trong lớp học

- Những điều đó báo hiệu điều gì sắp

xảy ra

- Em hãy nêu diễn biến tâm trạng

Phrăng trước buổi học, trong buổi

học và cuối buổi học

Hết tiết 89 chuyển sang tiết 90.

- Nhân vật thầy giáo Hamen được

miêu tả như thế nào về trang phục và

thái độ đối với học sinh nói chung và

Phrăng nói riêng?

+ Còn lại

- Đi học trễ lại không học bài sợ thầy mắng có ý định trốn học nhưng sau đó định thần lại vội chạy đến lớp

- Trên đường đến trường cậu thấy lính Phổ đang tập trận

- Nhiều dân làng đứng trước bản cáo thị

- Ở trường mọi sự bình lặng như buổi sáng chủ nhật

- Không bị thầy Hamen mắng vì đi trễ

- Thầy giáo mặc đồ trang trọng

- Lớp học có nhiều dân làng tham dự

- Tất cả những điều đó báo hiêụ một cái gì nghiêm trọng khác thường cả ngày hôm ấy, buổi học ấy

- Thảo luận cử đại diện lên trả lời

- Trang phục: Chiếc mũ len thêu,

áo rơ-đanh-gốt xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn

- Thái độ đối với học sinh: Lới lẽ dịu dàng, nhắc nhở chứ không trách phạt những học sinh phạm lỗi, nhiệt tình và kiên nhẫn giảng bài như muốn truyền hết những hiểu biết của mình cho học sinh trong buổi học cuối cùng

- Giảng bài như trút hết nỗi niềm tâm sự, tự thấy mình có lỗi với học sinh, với nghề nghiệp và với đất nước

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Nhân vật Phrăng :

- Trước khi đến truờng : + Muốn trốn học

+ Thấy nhiều điều lạ

+ Trên đường đi :Thấy nhân dân tụ tập trước bản cáo thị + Lớp học: Im phăng phắc,

có dân làng đến học

- Trong buổi học cuối cùng : + Lo sợ bị thầy mắng

+ Ngạc nhiên vì những điều khác lạ

+ Choáng váng, sững sờ trước lời mở đầu của thầy + Tiếc nuối và ân hận

+ Xấu hổ, tự giận mình về thời gian bỏ phí trước đây

- Hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp

2 Thầy Hamen :

- Trang phục : Trang trọng

- Thái độ đối với học sinh : + Dịu dàng

+ Nhiệt tình

+ Kiên nhẫn

- Lời nói : + Ca ngợi sự giàu đẹp của tiếng nói dân tộc

- Hình ảnh thầy trong những giây cuối cùng của buổi học: + Người tái nhợt

+ Nghẹn ngào, đau đớn, xót xa

+ Nuối tiếc, uất ức

Trang 3

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 4

- Tìm những chi tiết miêu tả hành

động, cử chỉ, tháiđộ của thầy giáo

Hamen trong suốt buổi học

- Qua đó hãy cho biết tâm niệm tha

thiết nhất của thầy giáo Hamen là

gì?

- Cuối tiết học có những âm thanh,

tiếng động nào đáng chú ý? Ý nghĩa

của những âm thanh, tiếng động đó

- Tìm những chi tiết miêu tả hành

động, lời nói của thầy Hamen cuối

buổi học

- Lí do nào khiến thầy có những

hành động và lời nói đó? Điều này

có ý nghĩa gì và tạo ra tác động ảnh

hưởng gì đối với mọi người

- Chính vào giây phút ấy Phrăng

cảm nhận như thế nào về thầy giáo

của mình

Hoạt động 4: Tổng kết.

Mục tiêu: Hs khái quát kiến thức.

Phương pháp: Khái quát hóa.

Thời gian: 5 phút.

- Nét đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của vb?

Hoạt động 5: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài

học.

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn

đề

Thời gian: 5 phút.

- Em hiểu và có suy nghĩ gì về lời

nói của thầy Hamen

Hoạt động 6: Dặn dò.

Thời gian: 2 phút.

- Học bài

- Chuẩn bịĐêm nay Bác không ngủ.

- Tìm

- Hãy yêu quý và giữ gìn trau dồi cho mình tiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc, vì đólà biểu hiện của tình yêu nước, vì ngôn ngữ không chỉ là tài sản quý báu mà còn là chiếc “ chìa khoá “ để mở cửa ngục tù khi dân tộc rơi vào vòng nô lệ

- Dựa vào SGK trả lời

- Dựa vào SGK trả lời

- Vì thầy Hamen là người có lòng yêu nước và tự hào sâu sắc về tiếng nói dân tộc

- Phrăng cảm thấy Hamen thật lớn lao

- Dựa vào SGK

+ Khẳng định niềm tin vào tương lai

+ Lòng yêu nước sâu sắc, tự hào tiếng nói dân tộc

III Tổng kết :

Ghi nhớ: SGK

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 5

Tuần : 25

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong khi nói và viết

2 Kĩ năng:

- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay

- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình, nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(2 phút) Thế nào là phép so sánh ? Nêu tác dụng của phép so sánh

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng

chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm

nhân hoá.

Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm

nhân hóa

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải

quyết vấn đề

Thời gian: 10 phút.

- Cho học sinh đọc đoạn trích bài

mưa của TĐK / 56

+ Trong khổ thơ trên những sự vật

nào được nói đến?

+ Cách gọi tên sự vật có gì khác

nhau?

- Đọc

- Cây mía, ông trời, kiến

- Gọi trời bằng “ông” Dùng loại

từ gọi người để gọi vật làm cho

I Nhân hoá là gì :

Trang 5

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 6

+ Các sự vật ấy được gắn cho hành

động gì? Của ai?

- Treo bảng phụ có nội dung mục

I.2

+ Em hãy so sánh và nêu cảm nhận

của mình về cách diễn đạt của hai

khổ thơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu các

Mục tiêu: Hs nắm được các kiểu

nhân hóa

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải

quyết vấn đề

Thời gian: 10 phút.

- Gọi học sinh đọc to mục II 1 / 57

+ Trong ví dụ a có các sự vật nào

đựơc nhắc đến?

+ Các sự vật đó được gọi bằng

những từ ngữ nào? Thường được

dùng để gọi ai?

+ Trong ví dụ b sự vật nào được

nói đến ?

+ Cây tre được gán cho hành động

gì? Của ai?

+ Từ ơi, hỡi, nhỉ thường đựoc

dùng xưng hô với ai? Trong câu ca

dao dùng để xưng hô với sự vật

nào?

- Tóm lại : trong ba ví dụ trên, sự

vật nào được nhân hoá?

- Dựa vào các kiến thức vừa tìm

hiểu cho biết mỗi sự vật được nhân

hoá bằng cách nào?

nó có cảm giác trở nên gần gũi

Gọi kiến và cây mía bằng tên của chúng

- Ông trời đựơc gắn cho hành động mặc áo giáp và ra trận Mía gắn cho hành động múa gươm

Kiến - hành quân

- Cách diễn đạt ở I.1 có sử dụng nhiều biện pháp nhân hoá nên đoạn thơ các sức biểu cảm cao, làm cho quang cảnh trời mưa sống động hơn

- Cách diễn đạt ở I.2 khô khan hơn có tính chất miêu tả, tường thuật

- Thảo luận và cử đại diện trả lời

- Miệng, Tai, Tay, Mắt

- Lão, bác, cô, cậu Là những từ ngữ dùng để gọi người lớn tuổi hoặc nhỏ tuổi hơn bố mẹ

Ghi nhớ: Sgk

II Các kiểu nhân hoá:

Ghi nhớ: SGK

Trang 6

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 7

- Vậy có mấy kiểu nhân hoá?

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện

tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức

vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận

nhóm

Thời gian: 15 phút.

- Hd hs làm các bt 1, 2

Hoạt động 5: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài

học

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 3 phút.

- Có mấy kiêu nhân hóa? Nêu tác

dụng?

Hoạt động 6: Dặn dò.

Thời gian: 2 phút

- Học bài

- Chuẩn bị Ẩn dụ.

- Dựa vào ghi nhớ ý 2 trả lời

III Luyện tập:

1 Các từ ngữ thể hiện phép nhân hoá :

- Đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em tíu tít, bận rộn

- Tác dụng làm cho quang cảnh bến cảng đựoc miêu tả nhộn nhịp, tấp nập, sống động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh làm việc hăng say của các phương tiện có trên cảng

2 Đoạn 1 Đoạn 2 Đông vui rất nhiều tàu xe Tàu mẹ, tàu con tàu lớn, tàu bé Tíu tít nhận hàng Nhận hàng về Bận rộn Hoạt độngliên tục

Đoạn 1 sử dụng nhiều phép nhân hoá nhờ vậy mà sinh động, gợi cảm hẳn

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 8

Tuần :25

Tiết : 92 PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI NS: 21/2/2012ND: 23/2/2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của bài văn tả cảnh

- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lới văn trong bài văn tả cảnh

2 Kĩ năng :

- Quan sát cảnh vật

- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lý

II Chuẩn bị:

- Chấm bài- nắm được những tồn tại, những lỗi sai của học sinh

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình, nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(2 phút) Muốn làm bài văn tả cảnh ta phải làm gì Nêu bố cục bài văn tả cảnh.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú

ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương

pháp viết văn tả cảnh

Mục tiêu: Hs nắm được phương pháp

viết văn tả cảnh

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải

quyết vấn đề

Thời gian: 15 phút.

- Cho học đọc 3 đoạn trong SGK / 59,

60

+ Đoạn a tả ai?

+ Dượng Hương Thư được miêu tả là

người như thế nào?

+ Tìm những chi tiết miêu tả dượng

HươngThư?

+ Đoạn b nói về nhân vật nào

- Đoạn a tả dượng Hương Thư

- Dựa vào kiến thức đã học trả lời

- Dựa vào SGK tìm các chi tiết

- Tả nhân vật cai Tứ

I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người :

Ghi nhớ: SGK

Trang 8

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 9

+ Cai Tứ là người như thế nào

+ Tìm những chi tiết, hình ảnh khắïc

hoạ nhân vật này?

+ Đoạn c miêu tả những nhân vật nào?

+ Hai nhân vật này có những đặc điểm

nào nổi bật?

+ Tìm những chi tiết hình ảnh khắc

hoạ?

+ Trong các đoạn văn trên đoạn nào

tập trung khắc họa chân dung nhân

vật, đoạn nào tả người trong tư thế làm

việc? Yêu cầu lựa chọn chi tiết, hình

ảnh ở mỗi đoạn có khác nhau không?

- Em hãy chỉ ra và nêu nội dung chính

của đoạn văn c? Nếu phải đặt tên cho

bài văn này em sẽ đặt tên gì?

- Phương pháp viết bài văn tả người

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào

bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận

nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Phân nhóm thảo luận các yêu cầu

trong bài tập

+ Bài tập 1: Chia làm bốn nhóm, mỗi

nhóm đảm nhận một đối tượng cần

miêu tả Sau đấy cử đại diện trình bày

Nhóm còn lại nhận xét

- Là nhân vật gầy gò có vẻ gian dối

và sâu hiểm

- Mặt vuông nhưng hai má hóp Bộ râu mép lúc nào cũng như cố dấu diếm Mấy chiếc răng vàng hợm của

- Ông Cản Ngũ và Quắm đen

- Cản Ngũ có vẻ chậm chạp nhưng

có thần lực ghê gớm

Quắn đen nhanh nhẹn, biến hoá hiểm hóc nhưng cuối cùng bị đối phương nhấc bổng thua trận dễ dàng

- Dựa vào ví dụ tìm chi tiết

- Đoạn a và c tả người trong tư thế lao động

- Đoạn b tập trung khắc hoạ chân dung nhân vật

Sự lựa chọn chi tiết, hình ảnh ở mỗi đoạn khác nhau vì yêu cầu ở mỗi đoạn khác nhau Cụ thể :

- Đoạn c chỉ đặc tả chân dung ( tĩnh) nhân vật Cai Tứ nên dùng nhiều tính từ hơn động từ

- Đoạn a, c tập trung miêu tả nhân vật kết hợp công việc nên dùng nhiều động từ hơn tính từ

- Đọc ghi nhớ

- Nhóm 1 :

Em bé 4-5 tuổi:

Mắt đen lóng lánh, môi đỏ như thoa son, hay cười, thình thoảng thò lò, răng sún, tai vểnh to

- Nhóm 2 :

Cụ già cao tuổi:

II Luyện tập:

Trang 9

GV: Hoàng Thi Phương Thảo 4

Bài tập 3 : Cho học sinh tự do tìn hiểu

và điển từ thích hợp vào chỗ trống (

tuỳ theo cảm nhận của học sinh )

Những từ có thể thêm vào là

+ Đỏ như tôm ( cua ) luộc, mặt trời,

người say rượu

+ Trông không khác gì : Thiên tướng,

Võ Tòng, con gấu lớn, hộ pháp trong

chùa

+ Sau đấy giáo viên cung cấp cho học

sinh chữ của Kim Lân bị lược bỏ (

đồng và tượng hai ông tướng Đả Rãi)

và cho học sinh so sánh các cách khác

nhau

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học.

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 3 phút

- Muốn tả người cần chú ý điều gì?

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 2 phút

- Học bài

- Chuẩn bị Luyện nói về văn miêu tả.

Da nhăn nheo, lầm tấm đồi mồi, mắt vẫn tinh tường hoặc đã mờ, tóc bạc như mây hay rụng lơ thơ, tiếng nói trầm vang hay yếu ớt

- Nhóm 3 :

Cô giáo giảng bài trên lớp : Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật, đôi mắt lấp lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhàng với viên phấn, chân bước chậm rãi từ trên bục xuống lối đi giữa lớp

4 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w