1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 2

174 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 384,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ CỦA NỘI DUNG CẦN TRÒ ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phát triển nghĩa của từ Mục tiêu: HS nắm được cách phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp[r]

Trang 1

Chu Quang Tiềm

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả.

2/ Kĩ năng:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn từ).

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.

3/ Thái độ:

- Có ý thức trong việc đọc sách, có phương pháp đọc sách hiệu quả

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Đàm thoại; Tái hiện; Nêu và giải quyết vấn đề; Bình giảng; Thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: 2 phút

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 2 phút

Trong quá trình tích lũy tri thức của mỗi con người thì việc đọc sách là một công việcquan trọng Trong thời hiện đại, để bắt kịp đà phát triển của xã hội thì con người càng cầnphải đọc sách Vậy đọc sách quan trọng đến mức nào, cách lựa chọn và phương pháp đọcsách như thế nào thì có hiệu quả? Điều này được nhà văn Chu Quang Tiềm người TrungQuốc đã dày công suy nghĩ và muốn truyền lại cho thế hệ sau qua văn bản: “Bàn về đọcsách” Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này

TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản.

Mục tiêu: HS nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục, các từ ngữ khó, phương thức biểu đạt

1/ Tác giả:

Trang 2

Trần Đình Sử dịch Bài viết này là kết quả của

quá trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy

nghĩ, là những lời tâm huyết của người đi

trước muốn truyền lại cho thế hệ sau, là một

trong rất nhiều tác phẩm bàn về việc đọc sách

của CQT

- GV chuyển ý đến phần đọc, tìm bố cục

- GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng, mạch

lạc nhưng vẫn với giọng tâm tình nhẹ nhàng

như lời trò chuyện, chú ý một số câu, từ ngữ

- GV cho HS thảo luận bàn các câu hỏi sau:

+H: Vấn đề nghị luận của văn này là gì? Văn

bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung

chính của mỗi phần ?

- HS đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác

nhận xét, GV nêu đáp án ở bảng phụ, yêu cầu

học sinh ghi vào vở

H: Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản?

- HS trả lời, GV bổ sung: Bố cục chặt chẽ,

hợp lí

- GV tích hợp với bài học “Nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống”.

Nghe

Tái hiệnNghe

Nghe

Đọc văn bảnNhận xétPhát hiện

Thảo luận bàn,trả lời, bổ sung

Quan sát, ghibài

Trả lời cá nhânNghe, ghi bài

Chu Quang Tiềm (1897– 1986) – nhà mĩ học

và lí luận văn học nổitiếng của Trung Quốc

2/ Tác phẩm:

Bàn về đọc sách trích

trong Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.

3/ Đọc:

4/ Bố cục:

Phần 1: Từ đầu đến thế giới mới: Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách Phần 2: Tiếp theo đến

“tự tiêu hao lực lượng”:

Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

lại:Phương pháp chọn sách và đọc sách.

* Bố cục chặt chẽ, hợplý

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được nội dung, nghệ thuật của văn bản

Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, tái hiện hình tượng, thảo luận

II/ Phân tích văn bản:

1/ Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách:

- Sách có ý nghĩa vôcùng quan trọng trên

Trang 3

như thế nào?

- HS trả lời, GV chốt và ghi lên bảng “Đọc

sách là con đường quan trọng của học vấn”

- GV cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi

sau:

+H: Tác giả đã dùng những lí lẽ nào để chúng

ta thấy được tầm quan trọng của việc đọc

sách? Tác giả đã dùng những biện pháp nào

để làm rõ luận điểm được nêu? (Gợi ý: Tính

chất câu văn? Mối liên hệ giữa các câu văn?

- Học vấn của nhân loại do sách lưu truyền

- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi

trí thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi,

tích lũy được qua từng thời đại Coi thường

sách, không đọc sách là xóa bỏ quá khứ, thụt

lùi, lạc hậu, kiêu ngạo một cách ngu xuẩn.

- Đọc sách là một con đường tích lũy, nâng

cao vốn tri thức Đọc sách chính là sự chuẩn

bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm

trên con đường học vấn, đi phát hiện thế

giới mới.

+H: Từ các lí lẽ đó, tác giả muốn nhấn mạnh

vai trò và ý nghĩa của việc đọc sách như thế

nào?

- GV giảng: Tác giả đã sử dụng những câu

văn mang tính chất khẳnh định Cách nêu giả

thiết “Nếu …thì” Giọng văn như lời chuyện

trò, tâm tình thân ái dễ thuyết phục người

đọc Cách lập luận hợp lí lẽ, thấu tình hợp lý

và kín kẽ, sâu sắc

- GV tích hợp: Cách tác giả nêu một luận

điểm lớn rồi sau đó dùng các lí lẽ để làm

sáng tỏ chính là tác giả đã dùng phép lập

luận phân tích, chúng ta sẽ học ở tuần sau

+H: Qua phân tích em thấy đọc sách có tầm

quan trọng và ý nghĩa như thế nào ?

- HS trả lời, GV yêu cầu HS viết bài vào vở

+H: Qua lí giải của tác giả em hãy nêu

những nhận thức của mình về ý nghĩa của việc

đọc sách trong quá trình học tập của bản

thân? Em có ý kiến gì đối với những người

coi thường sách, không đọc sách

- HS trả lời, GV chú ý gọi cả 3 đối tượng

HS

Thảo luậnnhóm theophiếu học tập

Trả lời, bổsung

Quan sát

Suy luận, trảlời, bổ sungNghe

Suy luận, trảlời, bổ sungNghe, ghi bàiTrả lời cá nhân

Nghe

con đường phát triểncủa nhân loại bởi nóchính là kho tàng kiếnthức quý báu, là di sảntinh thần mà loài ngườiđúc kết được tronghàng nghìn năm

- Đọc sách là conđường tích lũy, nângcao vốn tri thức

- Đọc sách chính là sựchuẩn bị để có thể làmcuộc trường chinh vạndặm trên con đườnghọc vấn, đi phát hiệnthế giới mới

* Câu văn mang tínhkhẳng định, nêu giảthiết Giọng điệu tâmtình, trò chuyện Lậpluận hợp lí lẽ, thấu tìnhhợp lí và kín kẽ sâusắc

Trang 4

- Dựa vào nội dung trả lời của HS, GV hướng

HS đến nội dung tiết học sau (1 phút)

(Hết tiết 91 chuyển sang tiết 92)

Tiết 2:

- GV kiểm tra để củng cố nội dung của tiết 1 (5 phút)

+H: Nhà văn Chu Quang Tiềm là người nước nào? Phương thức biểu đạt của văn bản

“Bàn về đọc sách” là gì?

+H: Đọc sách có phải là con đường duy nhất để trau dồi học vấn không? Đọc sách có tầm

quan trọng và ý nghĩa như thế nào?

- Gv chuyển ý vào nội dung của tiết 2

TRÒ

NỘI DUNG CẦN

ĐẠT Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản (TT)

Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được nội dung, nghệ thuật của văn bản

Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, tái hiện hình tượng, thảo luận

+H: Vậy với tình hình sách nhiều như hiện

nay thì tác giả đưa ra những trở ngại - nguy

hại gì khi đọc sách?

- HS thảo luận bàn, trả lời, GV bổ sung: Sách

nhiều khiến cho người đọc không chuyên sâu,

liếc qua nhiều nhưng đọng lại chẳng bao

nhiêu, tốn thời gian và công sức Sách nhiều

nên dễ lạc hướng, chọn lầm, chọn sai, lãng phí

tiền bạc

+H: Cái nguy hại của việc đọc sách không

đúng phương pháp được tác giả ví như thế

nào? Em có nhận xét gì về cách ví ấy?

- HS - GV: Giống như ăn tươi nuốt sống,

giống như đánh trận Cách ví von giàu hình

ảnh cụ thể, giàu tính biểu cảm

+H: Em hãy cho ví dụ về các nguy hại trong

việc đọc sách do sách nhiều đối với bản

thân? Theo em những “Con mọt sách” đáng

khen hay đáng chê?

- HS cho ví dụ, nêu ý kiến, GV hướng HS

đến sách tham khảo nhiều, tràn lan nên tốn

thời gian tiền bạc mà lại làm hại mình Những

con mọt sách không đáng yêu mà đáng chê

khi chúi mũi vào sách vở, chẳng chú ý gì đến

chuyện khác thành xa rời thực tế, như sống

Trả lời cá nhân

Trả lời cá nhânNghe

Phát hiện, trảlời cá nhân

2/ Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp:

- Sách nhiều khiếnngười đọc khôngchuyên sâu, vô bổ, lãngphí thời gian và côngsức

- Sách nhiều nên dễ lạchướng chọn lầm, chọnsai, lãng phí tiền bạc

* Ví von giàu hình ảnh,

cụ thể, thú vị

3/ Cách chọn sách và phương pháp đọc sách:

Trang 5

+ H: Tác giả khuyên ta nên chọn sách như

thế nào?

- HS - GV: Chọn cho tinh, không cốt lấy

nhiều, chọn sách nên hướng vào hai loại: Sách

thường thức & sách chuyên môn

+ H: Em hiểu như thế nào về sách thường

thức & sách chuyên môn ? Nếu được chọn

sách chuyên môn em yêu thích & chọn sách

chuyên môn nào?

+ H: Tác giả đã nêu ra cách đọc sách đúng

đắn như thế nào? Cái hại của việc đọc sách hời

hợt được tác giả chế giễu ra sao?

- HS- GV: Không nên đọc lướt qua, đọc ít mà

đọc kỹ, đọc những sách thật sự có giá trị, vừa

đọc vừa suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy,

tưởng tượng Tác giả nói cách đọc hời hợt như

người cưỡi ngựa qua chợ, mắt hoa ý loạn, tay

không mà về; như trọc phú khoe của, lừa mình

dối người, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp

kém Không nên đọc một cách tràn lan, cần

đọc có kế hoạch và có hệ thống

+ H: Tác giả đã diễn đạt mối quan hệ giữa học

vấn phổ thông và học vấn chuyên môn với

việc đọc sách như thế nào?

- HS- GV: Gắn bó liên quan, tương thông,

tương hỗ lẫn nhau Nếu chỉ đào sâu học vấn

chuyên môn thì chỉ như chui vào sừng trâu,

càng chui càng hẹp và cuối cùng tắc tị Không

biết rộng không thể chuyên sâu Trước hãy

biết rộng rồi sau hãy nắm chắc Lời văn có

Trả lời cánhân, bổ sung

a/ Cách chọn sách:

- Chọn cho tinh, khôngcốt lấy nhiều, chọnsách nên hướng vào hailoại: Sách thường thức

và sách chuyên môn

b/ Phương pháp đọc sách:

- Không nên đọc lướtqua, đọc ít mà kỹ, đọcnhững sách thật sự cógiá trị Vừa đọc, vừasuy nghĩ sâu xa, trầmngâm tích lũy, tưởngtượng

- Không nên đọc trànlan, cần đọc có kếhoạch và có hệ thống,

có sự kết hợp giữa sáchthường thức và sáchchuyên môn

* Ngôn ngữ giàu hìnhảnh, ví von cụ thể, thúvị

xác đáng, sâu sắc, phân tích cụ thể bằng giọng

chuyện trò, tâm tình Luận điểm sáng tỏ lô

gích, lập luận chặt chẽ, lời văn bình dị, dẫn

dắt tự nhiên Cách viết giàu hình ảnh, ví von

Trang 6

học thuộc.

+ H: Em hãy nêu các câu danh ngôn hoặc lời

bàn khác về sách và việc đọc sách?

- HS – GV: Ngạn ngữ Trung Hoa cho rằng

cần sắm đèn để soi sáng, sắm sách để hiểu đạo

lí Sáng để soi nhà tối, đạo lí để soi lòng

người M.Go-rơ-ki cho rằng sách với ông là

cái khe hở từ thế giới của sự trống rỗng im lìm

nhìn ra thế giới của cuộc sống thực sự…Mỗi

cuốn sách là những bậc thang nhỏ mà khi

bước lên, tôi tách khỏi con thú để lên tới gần

con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt

đẹp nhất, về sự thèm khát cuộc sống ấy…

- GV hướng dẫn HS luyện tập: Phát biểu điều

mà em thấm thía nhất khi học bài “Bàn về đọc

sách” Hiện nay trên VTV1 có chương trình

“Chào buổi sáng” có chuyên mục “Mỗi ngày

một cuốn sách” là một chuyên mục hay các

em cần tranh thủ thời gian xem và tìm hiểu

HS – GV: Văn hóa nghe – nhìn, từ thực tế cuộc sống

- Gv treo bảng phụ có ghi kết quả sưu tầm của năm học trước về những câu nói nổi tiếng,những câu danh ngôn hay về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

+ Sách mở ra trước mắt ta những chân trời mới

+ Không có quyển sách nào hay đối với người dốt Không có quyển sách nào dở đối vớingười khôn (Di-đo-rơ)

+ Thích đọc sách là biết đánh đổi những giờ phút buồn tẻ không thể trút được trong cuộcđời lấy những giờ phút lí thú (Măng Texkiơ)

+ Một căn phòng không có sách giống như một cơ thể không có tâm hồn

+ Sách là những con tàu tư tưởng lênh đênh trên các lớp sóng thời gian và trân trọngchuyên chở thứ hàng hóa quý báu của mình hết thế hệ này sang thế hệ khác (Bê-cơn)

Hoạt động 6: Dặn dò

Thời gian: 2 phút

- Lập lại hệ thống luận điểm trong bài Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học.

- Học sinh viết đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của mình về điểm thấm thía nhất trong bài

- Soạn văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” và “Khởi ngữ”

1/ Kiến thức:

Trang 7

- Đặc điểm của khởi ngữ.

- Công dụng của khởi ngữ.

2/ Kĩ năng:

- Nhận diện khởi ngữ ở trong câu

- Đặt câu có khởi ngữ

3/ Thái độ:

- Biết dùng khởi ngữ để nhấn mạnh đề tài được nói đến trong câu

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phân tích mẫu, tái hiện, đàm thoại, thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: 2 phút

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 2 phút

GV treo bảng phụ có câu hỏi:

Xác định các thành phần câu trong câu sau:

Tiền, tôi có rất nhiều

Học sinh trả lời, GV nêu đáp án, sau đó GV dẫn: Từ “tiền” không đóng vai trò nòng cốt

câu; không bổ sung, giải thích cho thành tố nào trong câu; không nêu lên nơi chốn, thời gian được nói đến trong câu Đây là một thành phần của câu được gọi là khởi ngữ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về khởi ngữ.

TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ

Mục tiêu: HS nắm được cách phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc

Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề… Thời gian: 18 phút

- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ tìm hiểu bài

- HS đọc ví dụ, nhận xét cách đọc, Gv uốn

nắn

+H: Em hãy xác định chủ ngữ của các câu?

Các từ in đậm nằm ở vị trí nào trong câu? Nó

có quan hệ chủ, vị với vị ngữ hay không?

- HS thảo luận bàn, trả lời, bổ sung

- GV nêu đáp án: Câu a: anh; Câu b: tôi; Câu

Phát hiện

Thảo luận bàn,trả lời, bổ sungQuan sátTrả lời cá nhân

I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ:

1/ Đặc điểm của khởi ngữ:

Trang 8

giàu; Câu c: các thể văn trong lĩnh vực văn

nghệ

+ H: Vậy các từ in đậm đó đóng vai trò gì

trong câu?

HS – GV giảng: Nêu lên đề tài được nói đến

trong câu Người ta gọi các từ đó là khởi ngữ

+ H: Qua phân tích em hiểu thế nào là khởi

ngữ?

HS – GV chốt: Khởi ngữ là thành phần câu

đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói

đến trong câu

Cho ví dụ một câu chứa khởi ngữ?

- Hs đặt câu có chứa khởi ngữ, GV bổ sung

HS quan sát lại các ví dụ đã phân tích

+ H: Ở câu c, trước khởi ngữ có quan hệ từ

nào? Ta có thể thay từ “đối với” vào được

không?

HS – GV: Quan hệ từ “về”, thay được vì ý

nghĩa của câu cũng không thay đổi

+ H: Vậy trước khởi ngữ thường có thể thêm

những quan hệ từ nào?

HS – GV chốt: Trước khởi ngữ thường có thể

thêm các quan hệ từ: về, đối với

+ H: Giữa khởi ngữ và chủ ngữ được phân

biệt bằng dấu câu nào? Ta có thể thay dấu câu

đó bằng từ “thì” được không? Vì sao?

HS – GV giảng: Dấu phẩy có thể thay bằng từ

“thì”, ý câu văn sẽ tăng sự nhấn mạnh, khẳng

định

GV treo bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm:

+ H: Trong các câu sau, câu nào không chứa

thành phần khởi ngữ?

A/ Quyển sách này, tôi đọc nó rồi

B/ Tôi thì tôi xin chịu

C/ À, tôi đọc quyển sách này rồi

D/ Nhà thì tôi có rất nhiều ở thành phố

HS trả lời, GV nêu đáp án: C, GV giảng: Từ

“À” trong câu C không phải là khởi ngữ Đó là

một thành phần biệt lập của câu chúng ta sẽ

học sau

+ H: Xét trong mối quan hệ với nòng cốt câu

thì ở ba ví dụ trên, khởi ngữ có quan hệ như

thế nào?

HS – GV giảng: Câu 1: Từ “anh” quan hê trực

tiếp với chủ ngữ Câu 2: Từ “giàu” được lặp

lại y nguyên ở vị ngữ, là đề tài trực tiếp quan

hệ với toàn bộ phần câu còn lại Câu 3: Cụm

từ “các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ” quan

hệ trực tiếp với cụm từ “tiếng ta” trong vị ngữ.

+H: Vậy công dụng của vị ngữ trong câu là

Nghe

Kết luận, trảlời, bổ sungNghe, ghi bài

Quan sátPhát hiện, trảlời cá nhân, bổsung

Nghe, ghi bài

Quan sát, trảlời cá nhân, bổsung

Trả lời cá nhânNghe

Đọc ghi nhớ

- Khởi ngữ là thànhphần câu đứng trướcchủ ngữ, để nêu lên đềtài được nói đến trongcâu

Ví dụ:

Nhà, tôi có nhiều lắm.

- Trước khởi ngữthường có thể thêm cácquan hệ từ: về, đối với

- Giữa khởi ngữ và chủngữ thường dùng dấuphẩy hoặc trợ từ “thì”

2/ Công dụng của khởi ngữ:

Nêu lên đề tài được nóiđến trong câu

Trang 9

- Hs – Gv: Nêu lên đề tài được nói đến trong

câu

GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK và

yêu cầu HS học bài ở nhà

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

Bài tập 2: GV hướng dẫn cho HS đặt, thêm

các quan hệ từ “về, đối với” hoặc dùng dấu

phẩy, trợ từ “thì” để ngăn cách khởi ngữ và

- Soạn bài “Các thành phần biệt lập trong câu”

- Soạn bài “Phép phân tích và tổng hợp”

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Tác dụng của hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận 2/ Kĩ năng:

- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận.

Trang 10

3/ Thái độ:

- Có ý thức vận dụng hai phép lập luận trong tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phân tích mẫu, tái hiện, đàm thoại, thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: 2 phút

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 1 phút

Trong văn nghị luận, để giúp người đọc, người nghe hiểu sâu sắc vấn đề nghị luận, chúng

ta phải sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về haiphép lập luận này

TRÒ

NỘI DUNG CẦN

ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phát triển nghĩa của từ

Mục tiêu: HS nắm được cách phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc

Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề…

Thời gian: 15 phút

- GV yêu cầu HS đọc văn bản “Trang phục”

trong SGK

+H: Văn bản trên được viết theo phương thức

biểu đạt nào? Vấn đề nghị luận của văn bản là

gì?

HS thảo luận bàn, trả lời, GV giảng: vấn đề

nghị luận của văn bản là bàn về trang phục của

con người

+H: Trang phục của con người có phải là một

sự việc, hiện tượng đáng bàn đến trong cuộc

- HS trả lời, GV bổ sung: chia làm ba phần

+ Từ đầu đến mọi người: Vấn đề trang phục

của con người

+ Tiếp đến chí lí thay: Các qui tắc trong

trang phục

+ Còn lại: Kết luận về trang phục

+H: Văn bản trên có mấy luận điểm lớn?

Đọc văn bản

Thảo luận bàn,trả lời, bổ sung

Trả lời cánhân, bổ sungQuan sát

Thảo luận bàn,

bổ sung

I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:

1/ Phân tích:

Là phép lập luận trìnhbày từng bộ phận, từngphương diện của mộtvấn đề nhằm chỉ ra nộidung của sự vật, hiệntượng

Trang 11

- HS thảo luận bàn, trả lời, GV chốt:

- Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, tức

là phải tuân thủ những “quy tắc ngầm” mang

tính văn hóa xã hội

- Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là

giản dị và hài hòa với môi trường xung quanh

+H: Bài văn đã nêu những dẫn chứng gì về

trang phục? Vì sao “không ai” làm cái điều

phi lí như tác giả đã nêu ra? Việc làm đó cho

thấy những qui tắc nào trong ăn mặc của con

người?

- HS thảo luận bàn, trả lời, GV bổ sung và

chốt: Có hai quy tắc: ăn mặc phải hợp với

hoàn cảnh, ăn mặc phải hợp với đạo đức

+H: Để thấy được các qtắc ngầm trong ăn

mặc, người viết đã sử dụng những bpháp nào?

- HS – GV: Nêu giả thiết, dùng dẫn chứng, so

sánh, giải thích, chứng minh…

- GV dẫn: Như vậy, từng dẫn chứng trên

chính là từng bộ phận, phương diện của vấn đề

nhằm làm rõ nội dung của sự vật, hiện tượng

Cách trình bày như vậy được gọi là phép lập

luận phân tích

+H: Vậy em hiểu thế nào là phép lập luận

phân tích? Người ta thường sử dụng những

biện pháp nào trong phân tích?

- HS – GV chốt ý, yêu cầu HS học bài ở SGK.

+H: “Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với

hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung

nơi công cọng hay toàn xã hội.” Có phải là câu

tổng hợp các ý đã phân tích ở trên không? Nó

có thâu tóm các ý trong từng dẫn chứng cụ thể

nêu trên không?

- HS – GV: Câu văn đã rút ra cái chung từ

những dẫn chứng đã phân tích nên đã tổng

hợp các ý đã phân tích ở trên

+H: Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài

viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như

thế nào? Nêu các điều kiện qui định cái đẹp

của trang phục

- HS – GV: Ăn mặc đẹp là ăn mặc phù hợp,

phù hợp với môi trường, phù hợp với hiểu

biết, phù hợp với điều kiện của cá nhân

- GV dẫn dắt: Việc rút ra cái chung từ những

điều đã phân tích chính là phép lập luận t hợp

Nghe

Trả lời cácnhân, bổ sung,ghi bài

Trả lời cánhân, bổ sung

Nghe

Trả lời cá nhân

bổ sung, ghibài

Thảo luận bàn,

bổ sungNghe

2/ Tổng hợp:

Là phép lập luận rút racái chung từ nhữngđiều đã phân tích (đemcác bộ phận, các đặcđiểm của một sự vật đãđược phân tích riêng

mà liên hệ lại với nhau

để nêu ra nhận địnhchung về sự vật ấy)

3/ Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp:

Tuy đối lập nhưngkhông tách rời nhau.Phân tích rồi phải tổnghợp thì mới có ý nghĩa,

Trang 12

tổng hợp trong bài nghị luận như thế nào?

- HS thảo luận bàn, trả lời, GV bổ sung: Phép

phân tích giúp chúng ta hiểu sâu sắc các khía

cạnh khác nhau của trang phục đối với từng

người, trong từng hoàn cảnh cụ thể Phép lập

luận tổng hợp giúp chúng ta hiểu ý nghĩa văn

hóa và đặc điểm của các ăn mặc nghĩa là

không thể ăn mặc một cách tùy tiện, cẩu thả

như một số người lầm tưởng rằng đó là sở

thích và quyền bất khả xâm phạm của mình

+H: Vậy phân tích và tổng hợp có mối quan

hệ với nhau như thế nào?

- Hs – Gv: Tuy đối lập nhưng không tách rời

nhau Phân tích rồi phải tổng hợp thì mới có ý

nghĩa, mặt khác, phải dựa trên cơ sở phân tích

thì mới có thể tổng hợp được

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

Trả lời cá nhân

bổ sung, ghibài

Đọc ghi nhớ

mặt khác, phải dựa trên

cơ sở phân tích thì mới

có thể tổng hợp được

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

Phân tích: Mối quan hệ giữa học vấn phổ

thông và học vấn chuyên môn

Tổng hợp: Cần kết hợp giữa học vấn phổ

thông và học vấn chuyên môn

Bài tập 3: GV hướng dẫn học sinh cách viết

đoạn văn

Tác hại: Gây ung thư phổi, ô nhiếm môi

trường, ảnh hưởng sức khỏe của mọi người

xung quanh, tốn tiền, gây ra các tệ nạn xã

hội… (phân tích)

Kết luận: Không nên hút thuốc lá (Tổng hợp)

Đọc thầm vănbản, thỏa luậnbàn

II/ Luyện tập:

Bài tập 1: Đọc lại văn

bản “Bàn về đọc sách

và xác định phép lậpluận cho từng đoạnvăn

Bài tập 2: Phân tích

việc vận dụng phépphân tích và tổng hợptrong đoạn văn cuốicủa văn bản “Bàn vềđọc sách”

Bài tập 3: Viết đoạn

văn bàn về tác hại củaviệc hút thuốc lá sửdụng phép lập luậnphân tích và tổng hợp

Trang 13

Tuần 21:

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1/ Kiến thức:

Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp

2/ Kĩ năng:

- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn bản

nghị luận

3/ Thái độ:

- Biết dùng khởi ngữ để nhấn mạnh đề tài được nói đến trong câu

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Tổng kết, tái hiện, đàm thoại, thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: 3 phút

Thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp?

Vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận? Mối quan hệ qualại giữa hai phép lập luận?

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

+H: Công dụng của hai phép lập

luận phân tích và tổng hợp trong các

Trang 14

của văn nghị luận Hai phép lập luận

này có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau Nếu không có phân tích thì

không có tổng hợp Vị trí câu luận

điểm của hai phép lập luận khác

nhau

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

Thời gian: 20 phút

GV chuyển ý vào phần luyện tập.

HS đọc bài tập 1, thảo luận theo

bàn để nhận diện phép lập luận

H: Hai đoạn văn ở bài tập 1 được

viết bằng phép lập luận nào?

HS đại diện các nhóm trả lời, nhận

GV nêu câu hỏi cho cả lớp cùng

suy nghĩ, thảo luận, bổ sung

H: Học đối phó là cách học như thế

nào? Học đối phó có tác hại như

thế nào trong việc tiếp thu kiến

thức? Chúng ta cần làm gì trước

tình trạng học đối phó?

GV dựa vào ý kiến học sinh để bổ

sung với các ý cơ bản

HS viết vào giấy thành đoạn văn,

GV gọi học sinh đọc và sửa chữa

GV treo bảng phụ có ghi đọan văn

hoàn chỉnh để học sinh tham khảo

HS đọc bài tập 3

H: Đọc sách có giá trị như thế nào?

Vì sao đọc sách có tầm quan trọng

như thế?

HS thảo luận nhóm lớn, làm vào

phiếu học tập, GV gọi đại diện

Đọc bài tập 1,thảo luận nhóm,trả lời, nhận xét

bổ sung

Quan sát bảngphụ

Đọc bài tập 2Trả lời cá nhân,

- Cái hay ở các điệu xanh

- Cái hay ở những cử động

- Cái hay ở những vần thơ

- Cái hay ở các chữ không non ép

- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tíchtừng quan niệm đúng sai thế nào

và kết lại ở việc phân tích bảnthân chủ quan của mỗi người

2/ Bài tập 2:

Học đối phó có nhiều tác hại.Học đối phó là học không cómục đích, xem việc học là phụ.Người học ở thế bị động, khônghứng thú nên hiệu quả thấp Họcđối phó thì không đảm bảo kiếnthức nên dù có bằng cấp thì đầu

óc vẫn rỗng tuếch Đối với xãhội, họ sẽ trở thành gánh nặnglâu dài về nhiều mặt như kinh

tế, tư tưởng, đạo đức, lối sống…

3/ Bài tập 3: Các lí do bắt buộc

mọi người phải đọc sách:

- Sách là kho tàng tri thức đượctích lũy từ hàng nghìn năm củanhân loại Vì vậy bất kì ai muốn

có hiểu biết đều phải đọc sách

- Tri thức trong sách bao gồm

Trang 15

bài tập 3, em rút ra được kinh

nghiệm gì để việc đọc sách có hiệu

nhận xét, GV sửa chữa, tuyên

dương những bài làm có đầu tư,

nhắc nhở những em chưa tích cực

lớn, làm vàophiếu học tập

Quan sát

Đọc bài tập 4Trả lời cá nhân

Nghe, viết đoạnvăn

Đọc bài làm,sửa chữa

những kiến thức khoa học vàkinh nghiệm thực tiễn đã đượcđúc kết, nếu không đọc sách sẽlạc hậu, không tiến bộ

- Càng đọc sách chúng ta mớicàng thấy kiến thức của nhânloại thì mênh mông như đạidương, còn hiểu biết của chúng

ta thì chỉ vài ba giọt nước vôcùng nhỏ bé, từ đó chúng ta mới

có thái độ khiêm tốn và ý chícao trong học tập

4/ Bài tập 4: Tóm lại, muốn đọc

sách có hiệu quả phải chọnnhững sách quan trọng nhất màđọc cho kĩ, đồng thời cũng chútrọng đọc rộng thích đáng, để hỗtrợ cho việc nghiên cứu chuyênsâu

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

Nguyễn Đình Thi

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1/ Kiến thức:

- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận.

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận.

Trang 16

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.

3/ Thái độ:

- Yêu mến văn nghệ Có ý thức trong việc dùng văn nghệ để giải trí phù hợp với lứa tuổi

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Đàm thoại; Tái hiện; Nêu và giải quyết vấn đề; Bình giảng; Thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 2 phút

Văn nghệ (văn học và các ngành nghệ thuật khác như âm nhạc, sân khấu, múa, hộihọa, điêu khắc, kiến trúc…) có nội dung và sức mạnh riêng độc đáo như thế nào? Nhànghệ sĩ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đến vớiquần chúng nhân dân bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trảlời những câu hỏi đó qua bài nghị luận giàu sức thuyết phục “Tiếng nói của văn nghệ”

TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản.

Mục tiêu: HS nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục, các từ ngữ khó, phương thức biểu đạt

GV giới thiệu bài thơ “Đất nước”& bài hát

“Người Hà nội”, “Diệt phát xít”…

+ H: Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” ra

đời trong thời gian nào?

- GV Giới thiệu: Lúc này nhà văn 24 tuổi, là

đại biểu quốc hội khóa đầu tiên

- GV hướng dẫn học sinh đọc: To, rõ ràng,

NgheĐọc, nhận xétTrả lời cá

I/ Tìm hiểu chung về văn bản:

1/ Tác giả: XS 2/ Tác phẩm: Viết năm

1948 – thời kỳ đầu củacuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp

3/ Đọc:

Trang 17

(1), (5), (11)

+ H: Văn bản được viết theo phương thức

biểu đạt nào?

- HS- GV hướng HS: Nghị luận về một sự

việc hiện tượng trong đời sống

+ H: Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?

- HS – GV: Tiếng nói của văn nghệ.

+ H: Văn nghệ theo ý nghĩa mà nhà văn

Nguyễn Đình Thi đề cập đến gồm những vấn

đề nào?

- HS- GV: Văn học, âm nhạc…

+ H: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội

dung chính của mỗi phần?

- HS – GV hướng HS 2 phần: Từ đầu đến một

cách sống của tâm hồn: Nội dung của văn

nghệ; còn lại: Sự kì diệu của văn nghệ

+ H: Em có nhận xét gì về bố cục của văn

bản?

- HS – GV: Bố cục rõ ràng, các ý liên kết chặt

chẽ, mạch lạc vừa có sự giải thích cho nhau,

vừa được nối tiếp tự nhiên theo hướng ngày

càng phân tích sâu sức mạnh đặc trưng của

văn nghệ

nhân, bổ sung

Thảo luận bàn,trả lời, bổ sungNghe, ghi bài

Trả lời cánhân, bổ sung

4/ Phương thức biểu đạt: Nghị luận

5/ Bố cục:

a/ Từ đầu – tâm hồn:nội dung của văn nghệb/ Còn lại: Sức mạnh

và ý nghĩa kỳ diệu củavăn nghệ

* Bố cục chặt chẽ, hợp

lý, cách dẫn dắt tựnhiên

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được nội dung, nghệ thuật của văn bản

Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, tái hiện hình tượng, thảo luận

nhóm,…

Thời gian: 20 phút

- GV chuyển hướng – Phân tích văn bản.

+ H: Ngay từ đầu văn bản, tác giả đã khẳng

định điều gì?

- HS – GV: Văn nghệ không chỉ phản ánh

thực tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng,

tình cảm của nghệ sĩ, thể hiện đời sống tinh

thần của cá nhân người sáng tác

+ H: Để minh chứng cho nhận định trên tác

giả đưa ra phân tích những dẫn chứng văn học

nào? Tác dụng của những dẫn chứng ấy?

- HS – GV: 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn từ 2

tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới

Cách nêu và dẫn dắt rất cụ thể

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn từ “Lời

gởi của nghệ thuật – tâm hồn”

+ H: Theo tác giả thì bản chất, đặc điểm của

những lời gửi, lời nhắn của nghệ sĩ đó là gì?

- HS thảo luận bàn, trả lời

- GV giảng: Tác phẩm văn nghệ không cất lên

những lời thuyết lí khô khan mà chứa đựng tất

cả những say sưa vui buồn, yêu ghét, mơ

mộng của nghệ sĩ Nó mang đến cho mỗi

Trả lời cánhân, bổ sungNghe

Trả lời cánhân, bổ sung

Đọc thầm

Thảo luận bàn,trả lời, bổ sungNghe, ghi bài

II/ Phân tích văn bản: 1/Nội dung của văn nghệ:

Mỗi tác phẩm văn nghệđều chứa đựng những

tư tưởng, tình cảm saysưa, vui buồn, yêu ghétcủa người nghệ sĩ vềcuộc sống, về conngười; mang lại nhữngrung cảm và nhận thứckhác nhau trong tâmhồn độc giả mỗi thế hệ;tập trung khám phá, thểhiện chiều sâu tínhcách, số phận, thế giớinội tâm của con ngườiqua cái nhìn và tìnhcảm mang tính cá nhâncủa người nghệ sĩ

Trang 18

chúng ta bao rung động, bao ngỡ ngàng trước

những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc …

Văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều

sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên

trong của con người Nội dung chủ yếu của

văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh

động, là đời sống tình cảm của con người qua

cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ

- GV kiểm tra nội dung tiết trước (5 phút)

+ H: Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” sử dụng phương thức biểu đạt nào? Nêu đôi nét

về tác giả Nguyễn Đình Thi và thời gian ra đời của tác phẩm?

+ H: Nội dung của văn nghệ thường phản ánh điều gì?

- GV chuyển ý vào tiết học

TRÒ

NỘI DUNG CẦN

ĐẠT Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản (TT)

Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được nội dung, nghệ thuật của văn bản

Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, tái hiện hình tượng, thảo luận

nhóm,…

Thời gian: 30 phút

- GV chuyển ý – sức mạnh và ý nghĩa kì diệu

của văn nghệ

+ H: Theo tác giả vì sao con người chúng ta

cần tiếng nói của văn nghệ?

- HS – GV: Văn nghệ giúp chúng ta tự nhận

thức chính bản thân mình, giúp chúng ta sống

đầy đủ, phong phú hơn cuộc sống của chính

mình Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong

chúng ta một ánh sáng riêng, không bao giờ

nhòa đi, ánh sáng ấy bây giờ biến thành của ta

và chiếu tỏa lên mọi việc chúng ta sống, mọi

con người ta gặp, làm thay đổi hẳn mắt ta

nhìn, óc ta nghĩ Trong những trường hợp con

người bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói

của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với đời

thường, với tất cả những sự sống, hoạt động,

những buồn vui gần gũi Tác phẩm văn nghệ

hay, giúp cho con người vui lên, biết rung

cảm và ước mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả

cực nhọc

+ H: Vậy nếu không có văn nghệ, đời sống

con người sẽ ra sao?

- HS – GV chốt ý ghi bảng:

+H: Tác giả khẳng định bản chất của nghệ

thuật như thế nào?

Thảo luận bàn,trả lời, bổ sungNghe, ghi bài

Trả lời cánhân, bổ sung

Thảo luận

2/ Sức mạnh và ý nghĩa kỳ diệu của văn nghệ:

- Văn nghệ giúp chúng

ta tự nhận thức chínhbản thân mình, giúp tasống đầy đủ, phongphú hơn cuộc sống củachính mình và tự hoànthiện nhân cách, tâmhồn mình

- Văn nghệ là sợi dâykết nối con người vớicuộc sống đời thường

Nó mang lại niềm vui,ước mơ và những rungcảm thật đẹp cho tâmhồn

- Văn nghệ có sứcmạnh kì diệu: lay độngcảm xúc, tâm hồn vàlàm thay đổi nhận thứccủa con người

Trang 19

- HS – GV: Nghệ thuật là tiếng nói của tình

cảm

+H: Tác giả diễn giải rõ con đường đến với

người tiếp nhận tạo nên sức mạnh kỳ diệu của

nghệ thuật là gì?

- HS – GV: Qua con đường tình cảm, tư

tưởng của nghệ thuật không khô khan, trừu

tượng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc,

những nỗi niềm, giúp con người tự nhận thức

giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức

thuyết phục và tính hấp dẫn của văn bản

nhóm, trả lời,

bổ sungNghe, ghi bài

- Trả lời cánhân, bổ sung

* Có lập luận chặt chẽ,giàu hình ảnh; dẫnchứng phong phú,thuyết phục; có giọngvăn chân thành, say mêlàm tăng sức thuyếtphục và tính hấp dẫncủa văn bản

Hoạt động 4: Tổng kết.

Mục tiêu: HS khái quát những giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5 phút

+H: Qua văn bản, em hãy nêu cảm nhận về

cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi?

- HS – GV: Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn

dắt tự nhiên, có lập luận chặt chẽ, giàu hình

ảnh; dẫn chứng phong phú, thuyết phục; có

giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức

thuyết phục và tính hấp dẫn của văn bản

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, nhắc nhở HS

học bài

+H: Nêu ý nghĩa của văn bản?

- HS – GV bổ sung: Nội dung phản ánh của

văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của

văn nghệ đối với cuộc sống của con người

- GV hướng dẫn học sinh luyện tập

Trả lời cánhân, bổ sung

- Nghe, ghi bài

III/ Tổng kết:

1/ Nghệ thuật: Các ý

* 2/ Nội dung: Xem GN 3/ Ý nghĩa:

Nội dung phản ánh củavăn nghệ, công dụng

và sức mạnh kì diệucủa văn nghệ đối vớicuộc sống của conngười

Hoạt động 5: Củng cố

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức vừa học, thể hiện nhận thức của bản thân.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

a/ So sánh cách viết văn nghị luận của Chu Quang Tiềm và Nguyễn Đình Thi?

b/ Theo em, văn nghệ đã có những tác dụng như thế nào đối với bản thân?

Hoạt động 6: Dặn dò

Thời gian: 2 phút

- Học ôn, làm luyện tập

- Soạn “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”

- Tìm đọc lại văn bản “Ý nghĩa của văn chương” của tác giả Hoài Thanh.

- Viết thành ý vấn đề sau: Nếu thế kỉ XXI không còn tồn tại văn nghệ, các nghệ sĩ khôngcòn sáng tác và biểu diễn, các thư viện biến mất, các tivi, đài phát thanh im tiếng, các báochí ngừng xuất bản, trong một năm … thế giới và mọi người sẽ ra sao?

Trang 20

RÚT KINH NGHIỆM:

………

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP CỦA CÂU

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.

- Công dụng của các thành phần trên.

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu.

- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

3/ Thái độ:

- Có ý thức sử dụng các thành phần biệt lập trong giao tiếp và tạo lập văn bản

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phân tích mẫu, tái hiện, đàm thoại, thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: 3 phút

a/ Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ một câu có thành phần khởi ngữ?

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 2 phút

GV chuyển ý vào bài mới.

TRÒ

NỘI DUNG CẦN

ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm các thành phần biệt lập, thành phần tình thái, tphần

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận bàn

+H: Em hãy xác định nội dung sự việc trong

từng câu văn? Các từ ngữ in đậm trên, nếu

tách ra khỏi câu văn thì ý nghĩa cơ bản của câu

có thay đổi không?

- HS trả lời, GV bổ sung: Trong câu 1: nhân

vật anh Sáu nghĩ rằng con gái sẽ rất vui mừng

khi gặp anh Trong câu 2: vì khổ tâm quá

không khóc được nên anh đành phải cười.

Trong câu 3: thời gian trước rất vui Trong câu

Đọc ví dụThảo luận bàn,trả lời, bổ sung

Nghe, quan sát

I/ Thành phần biệt lập của câu:

Là thành phần khôngtham gia vào việc diễnđạt nghĩa sự việc trongcâu

Trang 21

4: thời gian còn quá ngắn Khi tách các từ in

đậm ra thì câu văn không thay đổi ý nghĩa của

sự việc

+H: Vậy các từ in đậm “chắc, có lẽ” trên

được dùng để làm gì? Nó thể hiện nhận định gì

của người nói đối với sự việc diễn ra?

- HS – GV: Câu 1: từ “chắc” thể hiện độ tin

cậy cao Câu 2: từ “có lẽ” thể hiện độ tin cậy

thấp

+H: Các từ “ồ, trời ơi” được dùng để làm gì?

Thể hiện cảm xúc tâm lý của người nói như

thế nào?

- HS – GV: Từ “ồ” bộc lộ sự ngạc nhiên, từ

“trời ơi” bộc lộ thái độ tiếc rẻ…

- GV dẫn: Các từ “chắc, có lẽ” thể hiện cách

nhìn của người nói đối với sự việc được nói

đến trong câu được gọi là thành phần tình thái

Các từ “ồ, trời ơi” dùng để bộc lộ tâm lý của

người nói được gọi là thành phần cảm thán

Các thành phần này đều không tham gia vào

việc diễn đạt sự việc trong câu nên được gọi là

thành phần biệt lập của câu

+H: Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt

lập của câu?

- HS - GV chốt: Thành phần biệt lập của câu

là những bộ phận không tham gia vào diễn đạt

nghĩa sự việc của câu mà được dùng để nêu

thái độ của người nói đối với sự việc được nói

đến trong câu hoặc của người nói đối với

người nghe

- GV hướng dẫn học sinh nắm khái niệm thành

phần tình thái được dùng để làm gì? Những từ

nào thường dùng để thể hiện cách nhìn của

người nói đối với sự việc

- GV chốt ý và ghi các từ học sinh nêu lên

bảng, nhận xét

- HS đặt, GV sửa chữa

- GV treo bảng phụ có ví dụ: Xác định tình

thái trong các câu sau:

a Hình như nó không biết gì.

b Theo tôi nó không biết gì cả.

a Bạn ấy không biết gì đâu cô ạ.

- Từ những ý kiến của HS, GV nêu đáp án và

giới thiệu những trường hợp tình thái: Tình

thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói

đến, tình thái gắn với ý kiến của người nói,

tình thái chỉ thái độ của người nói đối với

người nghe

- Gv hướng dẫn học sinh nắm khái niệm thành

phần cảm thán

Trả lời cánhân, bổ sung

Nghe

Trả lời cánhân, bổ sungNghe, ghi bài

Cho ví dụ, bổsung

Quan sát, làmbài tập

Nghe

Trả lời cá

II/ Thành phần tình thái:

Là thành phần đượcdùng để thể hiện cáchnhìn của người nói đốivới sự việc được nóiđến trong câu

Trang 22

+ H: Từ ví dụ : Em hãy cho biết thành phần

- Gv lưu ý Hs khi tạo lập văn bản cần chú

những câu văn chứa thành phần biệt lập tình

thái và cảm thán Khi giao tiếp nếu không

muốn người khác hiểu nhầm thì nên sử dụng

thành phần tình thái để nêu nhận xét của mình

về sự việc, hiện tượng

nhân, bổ sung

Cho ví dụ

Nghe

III/ Thành phần cảm thán:

Là thành phần đượcdùng để bộc lộ thái độ,tình cảm, tâm lí củangười nói (vui, buồn,mừng, giận …)

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

Thời gian: 20 phút

Bài tập 1: - Học sinh thảo luận bàn, trả lời

- Gv sửa chữa

Bài tập 2: - Học sinh thảo luận nhóm, trả lời

- Gv cho học sinh các nhóm thi đặt

câu hỏi với các từ ngữ trong bài tập

Bài tập 3: - HS trả lời, Gv giảng bổ sung: Tác

giả dùng từ “chắc” vì niềm tin vào sự việc sẽ

phải diễn ra như vậy do thời gian và sự việc

cũng có thể khác đi

Bài tập 4: (Chuyển thành bài tập về nhà)

Đọc bài tập,thảo luận, bổsung

a/ Câu văn nào sau đây chứa thành phần tình thái?

Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng

Có lẽ văn nghệ rất kị “trí thức hóa” nữa.

b/ Câu văn nào sau đây chứa thành phần cảm thán?

A Mẹ đã về B A! Mẹ về rồi C Mẹ đã về rồi đấy D A, mẹ về rồi

Hoạt động 5: Dặn dò

Thời gian: 2 phút

- Học ôn, soạn “Các thành phần biệt lập của câu”.

- Soạn “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng”.

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

Trang 23

Tuần 22

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

- Có ý thức sử dụng phương pháp nghị luận trong đời sống

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phân tích mẫu, tái hiện, đàm thoại, thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: 2 phút

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 2 phút

Nhận thức về từng sự việc, hoạt động trong đời sống hằng ngày sẽ thành vốn sống của chúng ta Có nhiều sự việc, hoạt động chúng ta nhìn thấy hằng ngày nhưng ít có dịp suy nghĩ, phân tích, đánh giá chúng Để các em tập thói quen suy nghĩ và viết bài văn nghị luận nêu được tư tưởng, quan niệm, sự đánh giá đúng đắn của mình về

sự việc, hoạt động đời sống hàng ngày, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời sống.

TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phát triển nghĩa của từ

Mục tiêu: HS nắm được cách phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc

Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề… Thời gian: 20 phút

- Gv gọi học sinh đọc văn bản “Bệnh lề mề”

trong sách giáo khoa

+ H: Văn bản “Bệnh lề mề”được viết theo

phương thức biểu đạt nào? Vấn đề nghị luận

Trả lời cánhân, bổ sung

Thảo luận bàn,trả lời, bổ sung

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

1/ Khái niệm: Nghị

luận về một sự việc,hiện tượng đời sống làbàn về một sự việc,hiện tượng có ý nghĩađối với xã hội, đáng

Trang 24

- HS thảo luận bàn, trả lời, Gv bổ sung.

+ Từ đầu – Khó chừa: Giới thiệu hiện

tượng bệnh lề mề

+ Tiếp – 30 phút hay 1 giờ: Nguyên

nhân và hậu quả của bệnh lề mề

+ Còn lại: Biện pháp khắc phục bệnh lề

mề

- GV dẫn: “Bệnh lề mề” là một hiện tượng

trong đời sống Tác giả bàn luận về một hiện

tượng trong đời sống

+ H: Vậy “Bệnh lề mề” là một hiện tượng như

thế nào trong xã hội?

- HS – Gv: Đây một sự việc hiện tượng đáng

chê, một vấn đề đáng suy nghĩ trong xã hội

+ H: Em hãy nêu một sự việc, hiện tượng

đáng khen hoặc có vấn đề đáng suy nghĩ của

xã hội?

- HS nêu, giáo viên bổ sung

+ H: Vậy em hiểu thế nào là nghị luận về một

sự việc, hiện tượng trong xã hội?

- Học sinh nêu, giáo viên chốt: Là bàn về một

sự việc, hoạt động có ý nghĩa đối với xã hội,

đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy

nghĩ

+ H: Em hãy nêu các sự việc, hoạt động tốt,

đáng biểu dương của các bạn trong nhà

trường, ngoài xã hội Cho biết sự việc, hiện

tượng nào đáng để viết một bài nghị luận xã

hội và sự việc hiện tượng nào không cần viết?

- Học sinh thảo luận nhóm, ghi vào bảng phụ

trình bày lên bảng

- GV gọi các nhóm nhận xét, giáo viên bổ

sung và giới thiệu thêm những biểu hiện có

vấn đề: Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục,

viết bậy, đua đòi, lười biếng, học tủ, quay cóp,

đi học muộn giờ

+ H: Em hãy tìm những câu văn nêu biểu hiện

của bệnh lề mề?

- HS- GV bổ sung.

+H: Tác giả đã nêu được vấn đề đáng quan

tâm của hiện tượng đó không? Tác giả làm thế

nào để người đọc nhận ra hiện tượng ấy?

- HS – GV: Tác giả đã nêu rõ được sự việc

hiện tượng có vấn đề bằng cách nêu ra những

dẫn chứng chính xác, sống động

+H: Nêu những nguyên nhân và tác hại của

bệnh lề mề?

- HS – GV bổ sung.

+H: Tác giả đã đánh giá hiện tượng đó ra sao?

- Hs – Gv : Gây hại cho tập thể, tạo ra tập

Quan sát

Trả lời cánhân, bổ sung

Nghe, ghi bài

Thảo luậnnhóm

Trả lời cánhân, bổ sung

khen, đáng chê hay cóvấn đề đáng suy nghĩ

2/ Yêu cầu nội dung:

Cần phải nêu rõ được

sự việc, hiện tượng có

Trang 25

quán không tốt…

+ H: Để thấy được nguyên nhân và tác hại của

bệnh lề mề tác giả dùng phép lập luận gì?

- Hs – Gv : Phân tích.

+ H: Như vậy về mặt nội dung bài nghị

luận… sống phải đạt yêu cầu nào?

- Hs –Gv chốt: Nêu được hiện tượng sự việc

có vấn đề, phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt

lợi, mặt hại của nó chỉ ra nguyên nhân và bày

tỏ thái độ, ý kiến, nhận định của người viết

+ H: Em hãy nhận xét về bố cục của văn bản?

minh và phân tích có phù hợp không?

- Hs –Gv: Phép lập luận phù hợp, lời văn

chính xác

+ H: Vậy về hình thức văn bản nghị luận về

một hiện tượng đời sống phải đạt yêu cầu nào?

- Hs –Gv chốt ý:

- Hs đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa

Nghe, ghi bài

Trả lời cánhân, bổ sung

Nghe, ghi bài

vấn đề, phân tích cácmặt đúng, sai, mặt lợi,mặt hại

3/ Yêu cầu hình thức:

Có luận điểm rõ ràng,luận cứ xác thực, bốcục mạch lạc …

 Ghi nhớ: XS

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

Thời gian: 15 phút

GV trích một đoạn trong văn bản “Ôn dịch,

thuốc lá” trong chương trình lớp 8

Cho học sinh đọc, xác định sự việc hiện tượng

đời sống được bàn đến trong văn bản Phân

tích cách trình bày lập luận trong văn bản

- Học sinh nhận xét giáo viên bổ sung: Đây là

hiện tượng đáng viết bài vì hút thuốc có hại

cho sức khỏe, ảnh hưởng đến gia đình và xã

hội, tốn tiền

- Cho học lập dàn ý cho đề bài: Hiện tượng

học sinh bỏ học theo bạn xấu

Trang 26

Tiết 100 Soạn: 05/2/2017 Giảng:09/2/2017

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1/ Kiến thức:

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2/ Kĩ năng:

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này.

- Quan sát các hiện tượng của đời sống.

- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

3/ Thái độ:

- Có ý thức sử dụng phương pháp nghị luận trong đời sống

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phân tích mẫu, tái hiện, đàm thoại, thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: 3 phút

a/ Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

b/ Yêu cầu nội dung và hình thức của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Mục tiêu: HS nắm chắc hơn các kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống

Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề…

Trang 27

Thời gian: 5 phút

+H: Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống?

+H: Yêu cầu về nội dung, hình thức đối với

một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống?

- GV yêu cầu HS nắm vững những kiến thức

về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống

Trả lời cánhân, nhận xét,ghi nhớ

I/ Ôn tập lí thuyết:

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

Mục tiêu: HS nắm được cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề… Thời gian: 25 phút

- GV treo bảng phụ có ghi các đề bài lên bảng,

yêu cầu HS đọc các đề bài

+H: Các đề bài trên thuộc thể loại nào? Nêu

vấn đề nghị luận của từng đề bài?

- HS thảo luận bàn trả lời, GV bổ sung:

Đề 1: Tấm gương học sinh nghèo vượt khó

Đề 2: Sự kiện thành lập quỹ giúp đỡ các nạn

nhân chất độc màu da cam

Đề 3: Trò chơi điện tử và hậu quả của nó

Đề 4: Thái độ học tập của Nguyễn Hiền

+H: Em có nhận xét gì về tính chất của các

vấn đề nghị luận trong các đề bài trên?

- HS – GV: Đề 1, 2, 4 là những vấn đề nghị

luận về các sự việc, hiện tượng tốt Đề 3 là sự

việc, hiện tượng đáng phê phán

+H: Em hãy so sánh các đề bài và cho biết các

đề bài có điểm gì giống và khác nhau?

- HS – GV: Mỗi đề bài đều nêu một sự việc,

hiện tượng và yêu cầu nghị luận.Vấn đề nghị

luận của mỗi đề khác nhau Đề 1, 2, 3 cung

cấp mẫu tin để người làm bài sử dụng, đề 4

cung cấp sự việc, hiện tượng dưới dạng truyện

kể Mệnh lệnh trong đề cũng khác nhau

+H: Từ việc tìm hiểu đề bài, em hãy cho biết

đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống có những điểm nào cần chú ý?

- HS – GV chốt: Đề gồm hai phần: nêu sự

việc, hiện tượng đáng bàn luận và mệnh lệnh

của đề Đề có thể cung cấp sẵn sự việc, hiện

tượng dưới dạng một truyện kể hoặc một mẩu

tin để người làm bài sử dụng Mệnh lệnh trong

đề thường là “nêu suy nghĩ”, “nêu nhận xét,

suy nghĩ”, “nêu ý kiến”…

+H: Từ các đề bài trên, mỗi em tự nghĩ ra một

đề bài tương tự?

- HS nêu, GV nhận xét, bổ sung

Quan sát, đọc

Thảo luận bàn,trả lời, bổ sungQuan sát

Trả lời cánhân, bổ sungNghe

Trả lời cánhân, bổ sungNghe, ghi bài

II/ Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

- Đề gồm hai phần: nêu

sự việc, hiện tượngđáng bàn luận và mệnhlệnh của đề Đề có thểcung cấp sẵn sự việc,hiện tượng dưới dạngmột truyện kể hoặc mộtmẩu tin để người làmbài sử dụng Mệnh lệnhtrong đề thường là

“nêu suy nghĩ”, “nêu nhận xét, suy nghĩ”,

“nêu ý kiến”…

Trang 28

- GV treo bảng phụ có ghi các đề bài mẫu:

Đề 1: Hiện nay, trên đường phố, có

nhiều thanh niên điều khiển xe máy thường

lạng lách, phóng nhanh, vượt ẩu, gây ra nhiều

tai nạn đáng tiếc Em có nhận xét và suy nghĩ

gì về hiện tượng trên?

Đề 2: Hiện nay, có một số học sinh bỏ

học theo bạn xấu dễ sinh ra tệ nạn xã hội như

trộm cắp, hút chích ma tuý Em hãy trình bày

ý kiến của mình về hiện tượng này?

- GV chuyển ý đến cách làm bài

- GV gọi HS đọc đề bài trong sách giáo khoa

+H: Em hãy nhắc lại các bước làm một bài

văn nghị luận?

- HS – GV chốt: Tìm hiểu bài, tìm ý, lập dàn

ý, viết bài, sửa lỗi

- GV hướng dẫn HS cách tìm hiểu đề, tìm ý

+H: Xác định thể loại của đề bài? Vấn đề nghị

luận của đề bài là gì? Đề nêu yêu cầu gì?

- HS – GV: Thể loại nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống, bàn về hiện tượng tấm

gương Phạm Văn Nghĩa, yêu cầu nêu suy nghĩ

về hiện tượng ấy

+H: Nhắc lại cách tìm ý, em sẽ đặt và trả lời

những câu hỏi nào?

- GV hướng dẫn:

+H: Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em

là người như thế nào? (Biết thương mẹ, giúp

đỡ mẹ trong công việc đồng áng Nghĩa là

người biết kết hợp học và hành Nghĩa còn là

người biết sáng tạo, làm cái tời cho mẹ kéo

nước đỡ mệt)

+H: Vì sao thành đoàn thành phố Hồ Chí

Minh phát động phong trào học tập bạn

Nghĩa? (Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học

lao động, học cách kết hợp học với hành, học

sáng tạo – làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa

lớn.)

+H: Những việc làm của Nghĩa có khó

không? Nếu mọi học sinh đều làm được như

Nghĩa thì đời sống sẽ như thế nào?

- GV chuyển ý đến lập dàn bài

- GV treo bảng phụ có khung dàn ý trong

SGK và yêu cầu HS điền các ý vừa tìm được

vào dàn bài để trở thành dàn ý chi tiết

- HS làm, nhận xét, bổ sung

+H: Vậy dàn ý chung của một bài văn nghị

luận về một sự việc, hiện tượng là gì?

- HS – GV treo bảng phụ có đáp án:

- GV chuyển ý đến phần viết bài

Cho ví dụ, bổsung

Quan sát

Đọc đềTái hiện

Trả lời cánhân, bổ sungNghe

Trả lời cánhân, bổ sung

Quan sát, điềnvào bảng phụ,

bổ sung

B/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tương đời sống: 1/ Tìm hiểu đề:

2/ Tìm ý:

3/ Lập dàn bài:

Mở bài: Giới thiệu

khái quát sự việc, hiện tượng có vấn đề.

Thân bài:

+ Tóm tắt sự việc, hiện tượng.

+ Lần lượt phân tích

Trang 29

- GV cho HS viết đoạn văn đánh giá việc làm

của Nghĩa GV gọi hai em lên bảng viết, còn

lại viết vào vở

- HS nhận xét, GV bổ sung, lưu ý HS cần đưa

ra ý kiến riêng, suy nghĩ và cảm thụ riêng của

Đọc ghi nhớ

từng mặt của vấn đề:

Nêu mặt đúng sai, lợi hại của sự việc, hiện tượng.

Bày tỏ thái độ khen, chê đối với sự việc, hiện tượng.

Nêu nguyên nhân tư tưởng, xã hội sâu xa của sự việc, hiện tượng.

Kết bài: Tổng hợp

sự phân tích để rút

ra kết luận về sự việc, hiện tượng.

4/ Đọc bài và sửa lỗi: Hoạt động 4: Luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

- Học ôn, chuẩn bị viết bài kiểm tra nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Chuẩn bị chương trình địa phương

- Soạn “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”.

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Trang 30

3/ Thái độ:

- Có thái độ đúng đắn đối với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống, thấyđược vai trò của tiếng địa phương, biết nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trongnhững văn bản, tìm hiểu cách sử dụng tiếng địa phương

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/ Giáo viên:

- Soạn giáo án và chuẩn bị bảng phụ

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà để thực hiện chương trình địa phương

2/ Học sinh:

- Dựa vào tài liệu để soạn bài

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Đàm thoại; Tái hiện; Nêu và giải quyết vấn đề; Bình giảng; Thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp :

2/ Bài cũ:5 phút

a/ Thế nào là thành phần biệt lập của câu?

b/ Thế nào là thành phần tình thái? Đặt một câu có thành phần tình thái?

c/ Thế nào là thành phần cảm thán? Đặt một câu có thành phần cảm thán?

3/ Bài giảng:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 2 phút

Mỗi địa phương trên cả nước đều sử dụng những từ ngữ địa phương do đặc điểm của vùng miền Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, nghĩa của các từ ngữ ấy có thể phổ biến rộng thàh từ ngữ toàn dân Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu từ ngữ địa phương để nắm được đặc điểm này đồng thời nhận biết một số từ ngư địa phương Quảng Nam.

TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của từ ngữ địa phương Quảng Nam.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan thông qua hoạt động tri giác ngôn

ngữ

Thời gian: 20 phút

Bài tập 1:

- Gv chia lớp thành 4 nhóm Nhóm 1, 2 làm bài

tập a; nhóm 3 bài tập b; nhóm 4 bài tập c Cho

Hs thảo luận nhóm, tổng hợp tư liệu mình tìm

được và trình bày vào bảng phụ nhóm

- Hs các nhóm khác bổ sung

- Gv đánh giá kết quả và giảng bổ sung

a/ + Nhút: món ăn làm bằng xơ mít muối trộn

với một vài thứ khác, được dùng phổ biến ở

một số vùng Nghệ Tĩnh

+ Bồn bồn: Loại cây thân mềm, sống ở nước,

có thể xào nấu hoặc làm dưa chua – Tây Nam

Bộ

+ Ở Nghệ Tĩnh:

Chẻo: Một loại nước mắm

Thảo luậnnhóm tổnghợp tư liệu

Bổ sung

Quan sát bảngphụ

I/ Tìm hiểu về từ địa phương:

Trang 31

Tắc: Một loại quả cùng họ với quít.

Nốc: Chiếc thuyền

Nuộc chạc: Mối dây; Cưởi: Sương

+ Nam Bộ:

Mắc: đắt; Reo: kích động Tắc ráng: một loại ghe, xuồng

Cái nóp: bao lớn đang bằng cói để chui

vào nằm tránh muỗi, phổ biến ở Nam Bộ

+ Thừa Thiên – Huế:

Sương: gánh; Bọc: cái túi áo + Quảng Nam:

Loòng boong: còn gọi là lòn bon, bòn

bon, một loại cây ăn quả lá kép lẻ, quả tròn

thành chùm, có 5 múi, 5 vách ngăn, cùi ngọt

Khoai chà: Khoai nấu chín chà lên rổ

thưa cho vụn, phơi khô, dành làm thực phẩm,

(ăn) vụng (ăn) chùng (ăn) vụng, lén

Phương ngữNam

ốm (bị bệnh) ốm (gầy) ốm (gầy)

đựng) hòm (quantài) hòm (quantài)

túi (túi xách) túi (áo, quần) túi (áo, quần)

Nón (nón lá) Nón (nón lá) Nón (mũ)

Bài tập 2:

- Gv cho học sinh thảo luận tự do GV bổ

sung:Các từ ở ý 1.a không có từ ngữ tương

đương do điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí, thổ

nhưỡng ở mỗi địa phương trên đất nước ta là

khác biệt nên có ở địa phương này lại không có

ở địa phương khác, chứng tỏ tính đa dạng,

phong phú về tự nhiên và xã hội ở các vùng

miền trên đất nước ta Tuy nhiên số lượng này

không nhiều, không cản trở giao tiếp => có thể

thành từ ngữ toàn dân

+H: Hiện nay có một số từ ngữ địa phương

được sử dụng thành từ ngữ toàn dân Em hãy

Trả lời cánhân, bổ sungNghe

Cho ví dụ, bổsung

Trang 32

cho ví dụ?

- HS – GV bổ sung: chôm chôm, sầu riêng,

loòng boong… Đây là những từ đã được hiểu

duy nhất theo một nghĩa trong cả nước nên biến

thành từ ngữ toàn dân

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ trong tài liệu

+H: Em có ý kiến gì về các ý trong phần ghi

nhớ? Em có hay sử dụng từ ngữ địa phương

không? Khi em sử dụng, người khác có hiểu

không?

- Gv lưu ý học sinh khi dùng từ ngữ địa phương

trong giao tiếp và trong khi sáng tác văn

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

Thời gian: 14 phút

- GV hướng dẫn học sinh luyện tập

- GV cho học sinh thảo luận bàn, làm bài tập

vào bảng phụ nhóm Các nhóm khác bổ sung,

GV nêu đáp án

- GV hướng học sinh về nhà sưu tầm các từ ngữ

địa phương khác của Quảng Nam có trong đời

sống hằng ngày Chú ý cách sử dụng trong giao

tiếp và tạo lập văn bản

II/ Luyện tập:

a/ To tổ chảng: to quámức; răng: sao; rinh:bưng

b/ chi: gì; na: sao (từnghi vấn), nào (từcảm)

c/ khoai xiêm: sắn;đũm: khúc; tộ: bát, tôd/ Loòng boong

- Xem nội dung tiết chương trình địa phương 133, chuẩn bị bài viết nộp vào tuần 24

- Sưu tầm một số bài báo viết về các gương người tốt, việc tốt

- Soạn bài “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

Vũ Khoan

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1/ Kiến thức:

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản.

- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản.

Trang 33

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội.

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.

- Đàm thoại; Tái hiện; Nêu và giải quyết vấn đề; Bình giảng; Thảo luận nhóm…

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: 5 phút

a/ Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” ra đời vào thời gian nào? Nêu nội dung của văn bản?

b/ Vì sao con người cần tới tiếng nói của văn nghệ? Nêu những biện pháp nghệ thuật đặcsắc của văn bản?

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 2 phút

Vào thế kỷ XXI , thanh niên Việt Nam chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì cho hành trang của mình Liệu đất nước ta có thể sánh vai với các cường quốc năm châu như Bác Hồ đã mong mỏi ngay từ ngày độc lập đầu tiên? Một trong những lời khuyên, những lời chuyện trò về một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của thanh niên được thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001.

TRÒ

NỘI DUNG CẦN

ĐẠT Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản.

Mục tiêu: HS nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục, các từ ngữ khó, phương thức biểu đạt

+H: Văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ

mới” được trích từ đâu? Viết năm nào? Có

điều gì cần chú ý về nhan đề của bài viết?

- GV yêu cầu học sinh xem sách

- GV hướng dẫn cách đọc : Rõ ràng, mạch lạc,

tình cảm và phấn chấn

Quan sát SGK

Trả lời cánhân, bổ sung

NgheĐọc văn bản

I/ Tìm hiểu chung về văn bản:

b/ Luận điểm: Lớp trẻ

Trang 34

- GV đọc từ đầu – điểm yếu của nó HS đọc

tiếp, nhận xét sửa chữa cách đọc

- Giải thích từ khó: Động lực, kinh tế tri thức,

thế giới mạng, bóc ngắn cắn dài

+ H: Văn bản trên được viết theo phương thức

biểu đạt nào?

- Gv- Hs: Nghị luận về một vấn đề xã hội giáo

dục, nghị luận giải thích Đây là một văn bản

nhật dụng

+ H: Vấn đề nghị luận của văn bản là gì? Luận

điểm cơ bản?

- Gv-Hs: Chuẩn … mới Luận điểm : Lớp trẻ

Việt Nam – kinh tế mới

+ H: Vấn đề nghị luận có ý nghĩa như thế nào

trong thời điểm văn bản ra đời?

- Gv – Hs : Vừa có ý nghĩa thời sự, vừa có ý

nghĩa lâu dài

Trả lời cánhân, bổ sung

Nghe, ghi bài

Trả lời, bổsung

Việt Nam cần nhận ranhững cái mạnh, cáiyếu của con ngườiViệt Nam để rènnhững thói quen tốtkhi bước vào nền kinh

tế mới

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được nội dung, nghệ thuật của văn bản

Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, tái hiện hình tượng, thảo luận

nhóm,…

Thời gian: 20 phút

- GV hướng dẫn học sinh phân tích văn bản

+ H: Theo tác giả để chuẩn bị hành trang vào

thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị

về điều gì? Vì sao như thế?

- Gv – Hs: Bản thân con người Vì con người

vừa là động phát triển của lịch sử trong thời

kỳ nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì

vai trò của con người càng nổi bật

+ H: Vậy nhận định của tác giả có đúng

không?

- Hs – Gv: Đúng, vì con người với tư duy sáng

tạo, với tiềm năng chất xám vô cùng phong

phú, sâu rộng sẽ là nhân lực của đất nước

+ H: Ngoài ra còn nguyên nhân nào nữa để

thấy vai trò của con người là quan trọng nhất?

- Hs thảo luận bàn, trả lời, giáo viên bổ sung:

Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục

tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước

+ H: Vậy bối cảnh đất nước hiện nay có gì

đặc biệt?

- Hs – Gv: Khoa học công nghệ phát triển như

huyền thoại, sự giao thoa hội nhập ngày càng

sâu rộng giữa các vấn đề kinh tế

+ H: Nước ta đang có những mục tiêu, nhiệm

vụ nặng nề gì?

- Hs – Gv: Giải quyết ba nhiệm vụ: Thoát khỏi

tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế

nông nghiệp; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện

Trả lời cánhân, bổ sung

Nghe, ghi bài

Trả lời cánhân, bổ sung

Nghe, ghi bài

II/ Phân tích văn bản:

1/ Chuẩn bị hành trangvào thế kỷ mới thìquan trọng nhất là sựchuẩn bị bản thân conngười

2/ Bối cảnh của thế

giới hiện nay và nhữngmục tiêu, nhiệm vụnặng nề của đất nước

- Thế giới phát triểnkhoa học công nghệ và

có sự giao thoa, hộinhập giữa các nền kinhtế

3/ Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam:

Trang 35

đại hóa, đồng thời phải tiếp cận ngay với nền

kinh tế tri thức

+ H: Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến

yêu cầu gì ở người Việt Nam?

- Hs – Gv: Nắm được những điểm mạnh, điểm

yếu của người Việt Nam

+ H: Tác giả đã bàn đến những điểm mạnh,

điểm yếu nào của người Việt Nam?

- Hs thảo luận, trả lời, GV treo bảng phụ có

đáp án.

1/ Thông minh nhạy

bén với cái mới

2/ Thiếu đức tính tỉ

mỉ, không coi trọngnghiêm ngặt qui trìnhcông nghệ, chưa khẩntrương

3/ Đố kị nhau tronglàm ăn và trong cuộcsống hằng ngày

4/ Kì thị kinh doanh,quen với bao cấp,thói sùng ngoại hoặcbài ngoại quá mức,khôn vặt, ít giữ chữtín …

+ H: Em có nhận xét gì về cách viết và ngôn

ngữ của tác giả khi nói về cái mạnh và cái yếu?

- Hs – Gv: Dùng cách lập luận nêu từng điểm

mạnh đi liền với điểm yếu Trong cái mạnh

tiềm ẩn cái yếu, để đối chiếu, làm rõ vấn đề,

dùng nhiều thành ngữ, tục ngữ

+ H: Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả

khi nêu lên điểm mạnh, điểm yếu của con

người Việt Nam?

- Hs – Gv: Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn

đề một cách khách quan, toàn diện, không

thiên lệch; khẳng định trân trọng cái đẹp nhưng

thẳng thắn chỉ ra yếu kém, không đề cao quá

mức hay tự ti miệt thị dân tộc

+ H: Từ đó tác giả đi đến kết luận gì?

- Hs – Gv: Nhiệm vụ của lớp trẻ.

+ H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của

tác giả ở đoạn cuối?

- HS – Gv: Từ mục đích – đối tượng – nhiệm

vụ

+ H: Vậy qua hệ thống luận cứ em có nhận xét

gì về trình tự lập luận của tác giả?

Thảo luận bàn,

bổ sung

Trả lời cánhân, bổ sungNghe, ghi bài

Nghe, ghi bài

Trả lời cánhân, bổ sung

4/ Kết luận: Thế hệ

trẻ cần phát huy nhữngđiểm mạnh, khắc phụcnhững điểm yếu đểđưa đất nước đi vàocông nghiệp hóa, hiệnđại hóa

Trang 36

ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản

dị, trực tiếp, dễ hiểu; lập luận chặt chẽ, dẫn

chứng tiêu biểu, thuyết phục

+H: Nội dung văn bản?

- GV yêu cầu HS học trong ghi nhớ ở SGK

- HS – GV bổ sung, hướng HS nắm ý nghĩa

của văn bản: Những điểm mạnh, điểm yếu của

con người Việt Nam; Phát huy những điểm

mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng

đất nước trong thế kỉ mới

Trả lời cánhân, bổ sungNghe, ghi bài

III/ Tổng kết:

1/ Nghệ thuật: Sử

dụng nhiều thành ngữ,tục ngữ thích hợp làmcho câu văn vừa sinhđộng, cụ thể, lại vừa ý

vị, sâu sắc mà vẫnngắn gọn Sử dụngngôn ngữ báo chí gắnvới đời sống bởi cáchnói giản dị, trực tiếp,

dễ hiểu; lập luận chặtchẽ, dẫn chứng tiêubiểu, thuyết phục

2/ Nội dung: Xem GN 3/ Ý nghĩa: Những

điểm mạnh, điểm yếucủa con người ViệtNam; Phát huy nhữngđiểm mạnh, khắc phụcnhững hạn chế để xâydựng đất nước trongthế kỉ mới

- Học ôn, sọan “Chó sói và cừu….La Phông Ten”; Soạn các thành phần biệt lập (tt).

- Chuẩn bị viết bài số 5

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

Trang 37

Tuần 23: Soạn: 04/2/ 2018 Giảng: 07/2/2018

Tiết 103

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú.

- Công dụng của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần tình gọi – đáp và thành phần phụ chú trong câu.

- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú.

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng các thành phần trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phân tích mẫu, tái hiện, đàm thoại, thảo luận nhóm…

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Mục tiêu: HS nắm được các thành phần gọi – đáp và phụ chú.

Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề… Thời gian: 15 phút

- Gv treo bảng phụ có ghi các ví dụ lên bảng

- Hs – Gv: Không tham gia vào các việc diễn

đạt nghĩa sự việc của câu vì tách chúng thì

nghĩa của câu không thay đổi

+ H: Vậy những từ ngữ đó có công dụng gì?

Quan sát bảngphụ, đọc ví dụTrả lời cánhân, bổ sung

Nghe

I Thành phần gọi – đáp:

Xem sách

Ví dụ: Bác ơi, Lan có ở

nhà không?

Trang 38

- Hs – Gv: Từ “này” dùng để tạo lập cuộc

thoại, mở đầu sự giao tiếp Cụm từ “Thưa

ông” dùng để duy trì cuộc đối thoại, thể hiện

sự hợp tác đối thoại

- GV dẫn dắt: Các từ ngữ được dùng để tạo

lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp như trên

được gọi là thành phần gọi – đáp

+H: Vậy thành phần gọi – đáp được dùng để

làm gì? Có vai trò gì trong câu?

- Hs – Gv : Dùng để tạo lập và duy trì quan

hệ giao tiếp, là thành phần biệt lập của câu

+H: Em hãy cho một cuộc đối thoại có lời gọi

+H: Nếu lược bỏ các từ in đậm, nghĩa của sự

việc trong các câu trên có thay đổi không? Vì

sao?

- HS – Gv: Kg thay đổi vì nó chỉ là phần phụ

viết thêm vào không nằm trong cấu trúc câu

+H: Trong câu a,b các từ ngữ in đậm được

dùng để làm gì? Chú thích cho cụm từ nào?

- Hs – Gv: Để chú thích bổ sung cho nội dung

chính của câu Câu a: Đứa con gái đầu lòng.

Câu b :Lão không hiểu tôi; đây là điều suy

nghĩ riêng của nhân vật “Tôi”

- Gv dẫn dắt: Những từ ngữ dùng để bổ sung

một chi tiết cho nội dung chính của câu được

gọi là thành phần phụ chú

+H: Vậy thành phần phụ chú được dùng để

làm gì? Có vai trò gì trong câu?

- Hs – Gv chốt: Bổ sung một số chi tiết cho

nội dung chính của câu, là thành phần biệt lập

của câu

+H: Em hãy cho ví dụ một câu có thành phần

phụ chú?

- Hs cho ví dụ, giáo viên lưu ý cách viết

+H: Vậy thành phần phụ chú thường được

tách với nòng cốt của câu bằng những dấu

Nghe, ghi bài

Đặt câu, nhậnxét, bổ sung

Đọc ví dụTrả lời cánhân, bổ sung

Nghe

Trả lời, bổsung

Nghe, ghi bài

Đặt câu, nhậnxét, bổ sung

Đọc ghi nhớ

II/ Thành phần phụ chú:

Xem sách

Ví dụ: Nguyễn Du, tác giả truyện Kiều, là nhà

thơ lớn của dân tộc

* Ghi nhớ: XS

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

Thời gian: 20 phút

Trang 39

- Hướng dẫn học sinh luyện tập.

+ Bài tập 2:

+H: Câu ca dao kêu gọi điều gì? Từ nào là

thành phần gọi-đáp? Vậy lời kêu gọi đó

Viết đoạn văn nghị luận bàn về những điểm

mạnh và điểm yếu của bản thân, cách khắc

phục, trong đó có câu chứa thành phần tình

thái và phụ chú

Trả lời cánhân, bổ sungThảo luận bàn

Thảo luậnnhóm

Nhận xét, bổsung

Quan sát bảngphụ

đề tư tưởng đạo lý tốtđẹp của dân tộc

3,4

a/ kể cả anh, giải thíchcho cụm từ: mọi ngườib/ các thầy…người mẹgiải thích cho nhữngngười… này

c/ những chủ nhân…thế

kỉ tới, giải thích cho lớptrẻ

d/ có ai ngờ, thươngthương quá đi thôi

Hoạt động 4: Củng cố

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức vừa học, thể hiện nhận thức của bản thân

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

a/ Câu nào dưới đây không có thành phần gọi đáp?

A Ngày mai anh phải đi rồi ư? B Thưa cô, em đọc bài ạ?

C Hỡi ôi, súng giặc đất rền D Ngày mai là chủ nhật rồi

b/ Có những thành phần biệt lập nào trong câu?

Hoạt động 5: Dặn dò

Thời gian: 2 phút

- Học ôn, soạn liên kết câu và liên kết đoạn văn.

- Chuẩn bị làm bài viết số 5.

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

- Trình bày ý kiến cá nhân về một sự việc, hiện tượng đời sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Định hướng đề cho học sinh chuẩn bị.

- Ra đề, làm đáp án, biểu điểm.

Trang 40

2 Học sinh:

- Ôn lí thuyết, chuẩn bị làm bài.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Viết bài cá nhân

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

Phương pháp: thuyết trình

Thời gian: 2 phút

- GV nêu yêu cầu của tiết viết bài: Nội dung, cách trình bày, chữ viết, diễn đạt …

Hoạt động 2: Viết bài

Mục tiêu: HS viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

Phương pháp: Viết bài viết.

Thời gian: 83 phút

Giáo viên cho học sinh chép đề và yêu cầu làm bài nghiêm túc

Đề bài: Trò chơi điện tử là một món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vĩ mãi chơi mà sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em

về vấn đề này.

A Yêu cầu:

1 Kiến thức: Nghị luận về một vấn đề nổi cộm, liên quan đến việc bảo vệ môi trường.

Thể hiện được nhận thức về sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời sống xã hội Bài viết phảinêu được sự việc, hiện tượng, nguyên nhân, hậu quả, cách khắc phục…

HS phải làm bài phải đảm bảo các ý sau:

- Nhan đề bài viết

- Nội dung bài viết

MB: Giới thiệu hiện tượng mải chơi trò chơi điện tử Nhận xét khái quát.

TB:

+ Biểu hiện của hiện tượng

+ Nguyên nhân của hiện tượng: Chủ quan, khách quan

+ Hậu quả: bản thân, gia đình, xã hội

+ Hướng khắc phục: bản thân, gia đình, xã hội

KB: Đánh giá hiện tượng

Liên hệ nhận thức của bản thân

2 Kỹ năng: Vận dụng lập luận viết văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã

hội Đảm bảo yêu cầu về nội dung cũng như hình thức

B Biểu điểm:

+ 9 - 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên Luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, xác thực,

phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sống động Ý kiến suy nghĩ của riêng người viết,

có ngắt đoạn, dễ theo dõi, bố cục mạch lạc

+ 7 - 8: Đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu nêu trên, có ý thức tách đoạn, chữ viết cẩn thận,

văn viết trôi chảy Mắc không quá 6 lỗi diễn đạt và các lỗi thông thường

+ 5 - 6: Đáp ứng được yêu cầu nêu trên, vận dụng được phương pháp nghị luận, bố cục rõ

ràng, mắc không quá 10 lỗi các loại

+ 3 - 4: Có nêu được sự việc, hiện tượng nhưng bài viết chưa sâu Bài viết theo dõi được

ý Mắc không quá 15 lỗi các loại

+ 1 - 2: Chưa làm rõ kiểu bài, nội dung quá sơ sài, trình bày lộn xộn, văn viết diễn không

ra ý

+ Điểm o: Bỏ giấy trắng và viết chẳng liên quan đến vấn đề.

Ngày đăng: 25/11/2021, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

lờn bảng. - Giao an hoc ki 2
l ờn bảng (Trang 2)
bảng phụ. Cỏc nhúm nhận xột, bổ sung, GV nờu đỏp ỏn. - Giao an hoc ki 2
bảng ph ụ. Cỏc nhúm nhận xột, bổ sung, GV nờu đỏp ỏn (Trang 9)
- Nghiờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ. - Giao an hoc ki 2
ghi ờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ (Trang 10)
GV treo bảng phụ cú đỏp ỏn, yờu cầu HS về nhà viết thành đoạn văn. - Giao an hoc ki 2
treo bảng phụ cú đỏp ỏn, yờu cầu HS về nhà viết thành đoạn văn (Trang 15)
- Nghiờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ. - Giao an hoc ki 2
ghi ờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ (Trang 16)
-GV chuyển ý vào tiết học.. - Giao an hoc ki 2
chuy ển ý vào tiết học (Trang 18)
-HS –GV chốt ý ghi bảng: - Giao an hoc ki 2
ch ốt ý ghi bảng: (Trang 18)
I/ ễn tập lớ thuyết: - Giao an hoc ki 2
n tập lớ thuyết: (Trang 27)
-GV treo bảng phụ cú ghi cỏc đề bài lờn bảng, yờu cầu HS đọc cỏc đề bài. - Giao an hoc ki 2
treo bảng phụ cú ghi cỏc đề bài lờn bảng, yờu cầu HS đọc cỏc đề bài (Trang 27)
-GV treo bảng phụ cú ghi cỏc đề bài mẫu: - Giao an hoc ki 2
treo bảng phụ cú ghi cỏc đề bài mẫu: (Trang 28)
-Hs thảo luận, trả lời, GV treo bảng phụ cú đỏp ỏn. - Giao an hoc ki 2
s thảo luận, trả lời, GV treo bảng phụ cú đỏp ỏn (Trang 35)
- Nghiờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ. - Giao an hoc ki 2
ghi ờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ (Trang 37)
-Hs thảo luận nhúm, trỡnh bày vào bảng phụ nhúm, Hs nhúm khỏc bổ sung. - Giao an hoc ki 2
s thảo luận nhúm, trỡnh bày vào bảng phụ nhúm, Hs nhúm khỏc bổ sung (Trang 42)
-HS thảo luận nhúm làm vào bảng phụ. Gv sửa chữa, bổ sung. - Giao an hoc ki 2
th ảo luận nhúm làm vào bảng phụ. Gv sửa chữa, bổ sung (Trang 49)
2/ Liờn kết hỡnh thức: - Giao an hoc ki 2
2 Liờn kết hỡnh thức: (Trang 51)
-Hs-Gv chốt ý, ghi bảng. - Giao an hoc ki 2
s Gv chốt ý, ghi bảng (Trang 51)
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT: - Giao an hoc ki 2
5 I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT: (Trang 68)
D/ Lỗi diễn đạt: Gv treo bảng phụ cú cỏc lỗi diễn đạt cơ bản cho Hs sửa. - Giao an hoc ki 2
i diễn đạt: Gv treo bảng phụ cú cỏc lỗi diễn đạt cơ bản cho Hs sửa (Trang 69)
- Nghiờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ. - Giao an hoc ki 2
ghi ờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ (Trang 80)
- Nghiờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ. - Giao an hoc ki 2
ghi ờn cứu chuẩn KTKN. Soạn giỏo ỏn và chuẩn bị bảng phụ (Trang 83)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN & HỌC SINH GHI BẢNG - Giao an hoc ki 2
amp ; HỌC SINH GHI BẢNG (Trang 87)
-Học sinh thảo luận nhúm làm vào bảng phụ: Nhúm1,2 ở lớp 6, nhúm 3,4 lớp 7, nhúm 5,6 lớp 8, nhúm 7,8 lớp 9. - Giao an hoc ki 2
c sinh thảo luận nhúm làm vào bảng phụ: Nhúm1,2 ở lớp 6, nhúm 3,4 lớp 7, nhúm 5,6 lớp 8, nhúm 7,8 lớp 9 (Trang 126)
-Gv hướng dẫn Hs củng cố bằng cõu hỏi trờn bảng phụ: - Giao an hoc ki 2
v hướng dẫn Hs củng cố bằng cõu hỏi trờn bảng phụ: (Trang 127)
+H:Dựa vào bảng hệ thống ta cú thể rỳt ra kết luận gỡ về hỡnh thức - Giao an hoc ki 2
a vào bảng hệ thống ta cú thể rỳt ra kết luận gỡ về hỡnh thức (Trang 128)
D/ Lỗi diễn đạt: Gv treo bảng phụ cú cỏc lỗi diễn đạt cơ bản cho Hs sửa. - Giao an hoc ki 2
i diễn đạt: Gv treo bảng phụ cú cỏc lỗi diễn đạt cơ bản cho Hs sửa (Trang 134)
III/ Đọc bài và sửa lỗi: - Giao an hoc ki 2
c bài và sửa lỗi: (Trang 134)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG - Giao an hoc ki 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG (Trang 146)
-GV sửa chữa, nờu đỏp ỏn ở bảng phụ hoặc sửa ngay trong bảng phụ của học sinh: - Giao an hoc ki 2
s ửa chữa, nờu đỏp ỏn ở bảng phụ hoặc sửa ngay trong bảng phụ của học sinh: (Trang 154)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN & HỌC SINH GHI BẢNG - Giao an hoc ki 2
amp ; HỌC SINH GHI BẢNG (Trang 163)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w