1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng 5 bệnh lao màng phổi môn lao

36 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình thường trong khoang màng phổi không có không khí mà chỉ có một vài mili lít thanh dịch để giúp cho lá thành và lá tạng trượt lên nhau một cách dễ dàng.. – Hàng ngày, màng phổi thà

Trang 1

LAO MÀNG PHỔI

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

Trang 4

- TDMP là hiện tượng tích tụ dịch nhiều hơn mức

sinh lý bình thường trong khoang màng phổi.

- Lao màng phổi là bệnh lao ngoài phổi thường gặp, đứng hàng thứ 2 sau lao hạch.

- Lao màng phổi biểu hiện là tràn dịch màng phổi Bệnh có thể nguyên phát hoặc thứ phát sau một bệnh lao ở cơ quan khác.

Trang 5

- Theo các tác giả trên thế giới và Việt Nam tỷ lệ lao màng phổi trong các thể lao ngoài phổi là 25 –

27% Gặp ở các độ tuổi, thiếu niên và người trẻ

tuổi gặp nhiều hơn.

- Các kỹ thuật chẩn đoán bao gồm: chọc hút dịch

màng phổi lấy dịch làm xét nghiệm soi, cấy vi

khuẩn …, xét nghiệm ADA, PCR, sinh thiết màng phổi,…

Trang 6

SINH BỆNH HỌC

Trang 7

– Bệnh lao màng phổi do vi khuẩn lao gây nên biểu hiện là tràn dịch màng phổi.

Hay gặp là vi khuẩn lao người Vi khuẩn lao bò, lao không điển hình ít gặp.

Trang 8

SINH BỆNH HỌC

– Khoang màng phổi: là một khoang ảo, bình

thường áp lực màng phổi âm tính (- 4 đến

-7mmHg) Bình thường trong khoang màng

phổi không có không khí mà chỉ có một vài

mili lít thanh dịch để giúp cho lá thành và lá tạng trượt lên nhau một cách dễ dàng.

– Ở người bình thường tiết dịch và hấp thu dịch tuân theo luật Starling: chi phối bởi áp lực

thẩm thấu, áp lực keo huyết tương, áp lực

thủy tĩnh, áp lực đàn hồi của lá thành và lá

tạng Sự mất cân bằng của các yếu tố trên do các nguyên nhân khác nhau sẽ dẫn tới sự rối loạn lưu thông của dịch màng phổi gây ra

tràn dịch màng phổi

Trang 9

SINH BỆNH HỌC

– Vi khuẩn lao tác động với Lympho T nhạy cảm với

vi khuẩn, kết quả là xãy ra phản ứng quá mẫn chậm tạo ra dịch Dịch này là dịch tiết và thường có một vài vi khuẩn lao.

– Hàng ngày, màng phổi thành liên tục thoát ra một lượng dịch và được màng phổi tạng hấp thu lại Khi màng phổi bị viêm lao màng phổi thành tiết ra

nhiều dịch nhưng không được màng phổi tạng hấp thu lại

-> Dịch tích tụ ngày càng nhiều trong khoang màng phổi.

Trang 10

GIẢI PHẪU BỆNH

Trang 11

GIẢI PHẪU

Sơ lược về giải phẫu

màng phổi :

Hình Màng phổi

1 Khe ngang 2 Ngách sườn trung thất 3 Khe chếch

4 Ngách sườn hoành 5 Đỉnh phổi 6 Tuyến ức.

Trang 12

 Giai đoạn muộn: Dịch màng phổi giảm hoặc hết, lá thành, là tạng dày lên, dính vào nhau hoặc dính vào trung thất, cơ hoành Có thể thấy những dải xơ

chia khoang màng phổi thành những khoang riêng biệt

Trang 13

GIẢI PHẪU BỆNH

- Vi thể

 Giai đoạn đầu: Lớp tế bào nội mô màng phổi bị phá hủy, chất sợi tơ huyết (fibrin) lắng đọng lên bề mặt màng phổi, làm màng phổi tổn thương bị dầy lên

 Giai đoạn sau: Xuất hiện tổn thương xơ

 Giai đoạn cuối: Tổ chức xơ chiếm ưu thế ở màng phổi

Trang 14

TRIỆU CHỨNG

Trang 16

LÂM SÀNG

- Triệu chứng thực thể:

 Đối với thể tràn dịch màng phổi tự do:

+ Giai đoạn sớm: Khó có thể phát hiện thấy hội chứng

3 giảm do lượng dịch quá ít

+ Giai đoạn muộn: Khám thấy hội chứng 3 giảm bên phổi bị bệnh và các cơ quan trung thất bị đẩy sang bên đối diện nếu tràn dịch màng phổi lượng nhiều

 Đối với tràn dịch màng phổi khu trú: Phát hiện hội chứng 3 giảm là khó khăn

Trang 17

CẬN LÂM SÀNG

- Chẩn đoán hình ảnh: X quang phổi ( thẳng, nghiêng ), Siêu âm, CT scanner lồng ngực

Trang 19

CẬN LÂM SÀNG

 Dịch màng phổi xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi sinh

- Tế bào: 100 – 5000 tế bào /1ml với thành phần lympho > 90%

- Protein cao > 30 mg/l Tỷ lệ Protein DMP/Protein HT > 0,5

- Glucose thấp so với huyết thanh, ít khi thấp < 20mg/l

- pH thường là 7,3 nhưng cũng có thể thấp hơn hoặc bằng 7

- LDH > 200 UI/dl Tỷ lệ LDH DMP/LDH HT > 0,6

- AFB (+) 0 – 1% Cấy vi khuẩn lao (+) từ 20 – 40%(LJ, BACTEC, MGIC)

Trang 20

CẬN LÂM SÀNG

Xét nghiệm ADA (Adenosin de aminase) dịch màng phổi

- ADA là một men xúc tác chuyển adenosine thành

inosine, ADA có nhiều ở lymphoT

+ Nếu tràn dịch màng phổi do lao thì nồng độ ADA tăng cao ở dịch màng phổi ADAp >40 U/L (độ nhạy

81 – 100%, độ đặc hiệu 83 – 100%)

- ADA toàn phần (ADAp) gồm hai dạng phân tử ADA1 và ADA2

+ Xác định TDMP do lao dựa vào ADA2 là chính Tỷ

lệ ADA1/ADAp<0,42 là chỉ số có ý nghĩa chẩn đoán chính xác TDMP do lao với độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 98,6%

Trang 22

CHẨN ĐOÁN

Trang 23

– Lao màng phổi tiên phát

– Lao màng phổi thứ phát

– Tràn dịch mủ do lao

– Lao màng phổi với lao kê

Trang 24

- Lâm sàng: bệnh nhân có tràn dịch màng phổi kèm thêm biểuhiện có tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc mạn tính

Trang 25

Tràn dịch màng phổi do lao cần phân biệt với các tràn dịch màng phổi dịch tiết khác:

– Tràn dịch màng phổi do ung thư

– Tràn dịch màng phổi do bệnh hệ thống

– Tràn dịch màng phổi do hội chứng Demons Meigs

– Tràn dịch màng phổi do viêm phổi

Trang 26

ĐIỀU TRỊ

Trang 27

- Ngăn ngừa phát triển lao hoạt động.

- Giảm triệu chứng cho bệnh nhân

- Ngăn ngừa xơ hóa

Trang 28

ĐIỀU TRỊ

- Điều trị thuốc chống lao theo đúng thuốc, đúng liều, phối hợp đủ thuốc, đủ thời gian

– Các công thức điều trị:

Trang 29

 Điều trị hỗ trợ:

– Corticosteroides làm giảm viêm màng phổi nhanh

chóng nên giảm tiết dịch và tăng tái hấp thu dịch màng phổi.

– Chỉ điều trị corticosteroides trong 2 tháng đầu

tiên.

– Liều dùng prednison 1mg/kg × 4 – 6 tuần.

– Đối với các trường hợp tràn dịch mủ

corticosteroides không có tác dụng.

ĐIỀU TRỊ

Trang 31

ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

Điều trị phẫu thuật:

– Khi có biến chứng ổ cặn màng phổi; Bội nhiễm

gây rò mủ màng phổi …

– Ngoài điều nội khoa tích cực cần kết hợp với: Mở

màng phổi tối thiểu, mở màng phổi tối đa; Phẫu

thuật bóc tách màng phổi; Rửa màng phổi kết hợp với điều trị kháng sinh tại chỗ.

Trang 32

ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

Điều trị phục hồi chức năng hô hấp:

– Để tránh sẹo xơ gây co kéo các khoảng gian sườn hoặc

giảm sự co giãn của phổi, ảnh hưởng đến chức năng

hô hấp sau này

– Các kỹ thuật đơn giản gồm: tập ho, tập ho hữu hiệu, tập

thở hoành, tập thở có kháng trở, tập bằng thang

tường, dây, ròng rọc, đai vải, thổi bóng hoặc vận động thể lực như: đi bộ, đạp xe đạp lực kế, đi bộ trên băng truyền, …

Trang 33

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Trang 34

Điều trị thuốc chống lao đúng phác đồ, đủ liều, đủ thời gian và giảm viêm bằng corticosteroide kết hợp phục hồi chức năng hô hấp hầu hết bệnh khỏi hoàn toàn không để lại di chứng.

Trang 36

PHÒNG BỆNH

Tiêm chủng BCG cho trẻ sơ sinh

Điều trị tích cực lao phổi cũng như lao sơ nhiễm, các thể lao ngoài phổi

Phát hiện và điều trị tốt nguồn lây

Nâng cao sức đề kháng của cơ thể: dinh dưỡng, chế độ làm việc, nghỉ ngơi.

Ngày đăng: 24/11/2021, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Màng phổi - Bài giảng 5  bệnh lao màng phổi môn lao
nh Màng phổi (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w