MỤC TIÊUMô tả được giải phẫu ống cổ tay Nêu nguyên nhân thường gặp của bệnh lý này Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay Trình bày các phương pháp điều trị hội chứng ống cổ tay... ĐẠI CƯƠNG Hộ
Trang 1HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Trang 2MỤC TIÊU
Mô tả được giải phẫu ống cổ tay
Nêu nguyên nhân thường gặp của bệnh lý này
Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay
Trình bày các phương pháp điều trị hội chứng ống cổ tay
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng rối loạn thần kinh ngoại vi thường gặp
Là tình trạng chèn ép thần kinh giữa trong ống cổ tay gây tê nhức các ngón tay
Thường hay gặp ở nữ hơn nam giới
Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời rất quan trọng
vì ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động hằng ngày
Trang 4Giải phẫu Ống cổ tay
Ống cổ tay là một ống hẹp kích thước khoảng 2,5cm đi qua cổ tay
Nền ống (phía sau) được bao phủ xương cổ tay và các gân gấp
Trần ống (phía trước) được che phủ bởi một dãi mô liên kết rất chắc gọi là dây chằng ngang cổ tay
Thần kinh giữa dễ bị tổn thương do ống cổ tay chật hẹp và ít có khả năng thay đổi kích thước
Thân kinh giữa là nhánh tách ra từ thần kinh nách, chi phối cảm giác mặt trước 3 ngón 1,2,3 và ½ ngón nhẫn Chi phối vận động cho 5 cơ dạng ngón cái ngắn, đối ngón cái, gấp ngón cái, cơ giun 1,2
Trang 5Giải phẫu Ống cổ tay
Trang 7Nguyên nhân của Hội chứng ống cổ tay
Do di truyền: Đường hầm ống cổ tay nhỏ làm thần kinh giữa dễ bị chèn ép hơn bình thường
Giới tính: Nữ nhiều hơn nam do ống cổ tay nhỏ hơn
Động tác cổ tay lập đi lập lại nhiều lần: tổn thương gân cổ tay, viêm sưng
Vị trí tay và cổ tay: Do gập duỗi cổ tay quá mức trong thời gian dài gây áp lực lên thần kinh giữa
Thai kỳ: Thai đổi nội tiết gây viêm sưng các thành phần trong ống cổ tay
Do bệnh lý toàn thân đi kèm
Trang 8CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Triệu chứng cơ năng
Cảm giác các ngón tay sưng phồng
Tê bì tay, ngứa ran, nóng rát và đau đớn, xảy ra chủ yếu ở ngón tay cái, ngón trỏ, ngón giữa
và ngón đeo nhẫn;
Đau hoặc ngứa ran có thể đi lên cẳng tay về phía vai;
Tay yếu và vụng về, đau cơ, chuột rút và có thể gây khó khăn cho việc thực hiện các động tác mà bình thường vẫn làm tốt như cầm nắm đồ vật, cài nút quần áo, sử dụng điện thoại, lái xe hoặc đọc sách
Đánh rơi đồ vật do cảm giác bàn tay tê liệt hoặc mất nhận thức về vị trí của tay trong không gian.
Trang 9CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Trang 10CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Triệu chứng thực thể
Dấu hiệu Tinel dương tính: Gõ trên ống cổ tay ở tư thế duỗi cổ tay tối
đa gây cảm giác đau hay tê giật lên các ngón tay
Dấu hiệu Phalen dương tính: Khi gấp cổ tay tối đa (đến 90º) trong
thời gian ít nhất là 1 phút gây cảm giác tê tới các đầu ngón tay
Dấu hiệu châm chích dị cảm ở vị trí thần kinh giữa chi phối
Teo cơ mô cái, yếu vận động ngón cái ( so sánh bên đối diện)
Trang 11CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Trang 12ms Tốc độ đo dẫn truyền cảm giác, vận
động dây giữa < 50m/s ở cổ tay.
Siêu âm: Đánh giá thần kinh giữa có bị chèn ép
X Quang: Đánh giá cấu trúc xương vùng cổ tay
MRI: Giúp đánh giá tổ chức phần mềm vùng
cổ tay rõ nét và khách quan
Trang 13ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG
ỐNG CỔ TAY
Điều trị không phẫu thuật
Bất động bằng nẹp: Giữ cổ tay tư thế trung tính
Thuốc kháng viên Non streroid (NSAIDs)
Thay đổi thói quen vận động cổ tay
Tiêm Corticoid tại chỗ
Trang 14ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Điều trị phẫu thuật: Giải phóng ống cổ tay bằng cách cắt dây chằng ngang cổ tay, nhờ đó giải chèn ép thần kinh giữa
Có 2 phương pháp: mổ hở
và mổ nội soi
Trang 15TRẮC NGHIỆM HỘI
CHỨNG ỐNG CỔ TAY
THS.BSCK1 HỒ KHẢ VĨNH NHÂN
Trang 161 Hội chứng ống cổ tay còn được gọi là hội chứng nào sau đây?
1. Carpal tunnel syndrome
2. Hội chứng kênh Guyon
3. Hội chứng De Quervain
4. Hội chứng Trigger finger
Trang 172 Mô liên kết rất chắc che phủ phía trước
cổ tay được gọi là
1. Dây chằng ròng rọc Pully A1
2. Bao hoạt dịch gân dạng dài ngón cái
3. Dây chằng ngang cổ tay
4. Bao hoạt dịch cổ tay
Trang 183.Ở bàn tay, thần kinh giữa chi phối vận
động cho cơ nào sau đây Ngoại trừ
1. Cơ dạng ngón cái ngắn
2. Cơ gấp ngón cái
3. Cơ dạng ngón cái dài
4. Cơ đối ngón cái
Trang 194 Những nguyên nhân nào sau đây gây
hội chứng ống cổ tay Ngoại trừ
1. Chấn thương gãy xương móc
2. Do di truyền đường hầm cổ tay nhỏ hơn bình thường
3. Động tác cổ tay lập đi lập lại nhiều lần
4. Bệnh lý toàn thân đi kèm gây viêm cổ tay
Trang 205 Động tác nào sau đây có sự tham gia của ngón cái
1. Kẹp búp ngón
2. Kẹp bên ngón
3. Kẹp đầu ngón
4. Tất cả các động tác trên
Trang 216 Các triệu chứng nào sau đây giúp chẩn
đoán hội chứng ống cổ tay Ngoại trừ
1. Dấu hiệu Tinel dương tính
2. Dấu hiệu Phalen dương tính
3. Teo cơ mô cái
4. Dị cảm châm chích ở ngón út
Trang 227 Các xét nghiệm cần có để đánh giá tổn thương thần kinh giữa trong hội chứng ống cổ tay là
1. Điện cơ đồ
2. Siêu âm ống cổ tay
3. X Quang xương bàn tay
4. Tất cả các xét nghiệm trên
Trang 238 Các phương pháp điều trị không phẫu thuật trong hội chứng ống cổ tay là
1. Bất động cổ bàn tay tư thế trung tính
2. Kháng viên non Steroid (NSAIDs)
3. Thay đổi thói quen vận động cổ tay
4. Tất cả yếu tố trên
Trang 249 Điều trị phẫu thuật giải phóng ống cổ tay câu nào sau đây là đúng
1. Giải phóng bao thần kinh giữa
2. Chuyển vị trí thần kinh giữa ra khỏi ống cổ tay đến dưới da
3. Cắt bao hoạt dịch cổ tay
4. Cắt dây chằng ngang cổ tay
Trang 2510 Ưu điểm của phương pháp nội soi giải phóng ống cổ tay là gì