Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể ng
Trang 1SỐC PHẢN VỆ
Trang 3Định nghĩa lại về “Phản vệ”
• “Anaphylaxis is a serious reaction causing a
combination of characteristic findings, and
which is rapid in onset and may cause death It
is usually due to an allergic reaction but can be non-allergic”
Trang 4Xu hướng của thế giới
• Định nghĩa đơn giản
• Nhấn mạnh triệu chứng lâm sàng dễ nhận biết
• Phân độ để xử trí sớm
• Phổ biến ra cộng đồng để tự cấp cứu trước khi cấp cứu đến
Trang 5Sốc phản vệ triệu chứng và xử lý
Trang 6Tình hình tại Việt Nam
• Hướng dẫn xử trí sốc phản vệ:
- Lần 1: Đã lâu, chẩn đoán khi có tụt huyết áp
Xử trí: Dùng Adrenalin TDD 1mg, tráng xơ-ranh tiêm tĩnh mạch
- Lần 2: Thông tư 08/1999/TT-BYT ngày 4 tháng 5
năm 1999
Trang 7Thông tư 08/1999/TT-BYT
• Chỉ có cụm từ “Sốc phản vệ”
• Không có định nghĩa rõ ràng
• Nguyên nhân chủ yếu do thuốc
• Có nhắc đến yếu tố “ thức ăn, côn trùng…”
Trang 8Thông tư 08/1999/TT-BYT
- Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke
- Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được
- Khó thở (kiểu hen, thanh quản), nghẹt thở
- Đau quăn bụng, ỉa đái không tự chủ
- Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê
- Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giậ
Trang 9“Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp
tụt có khi không đo được”
• Huyết áp xuống đến đâu gọi là TỤT?
• Huyết áp bình thường hoặc tăng có được chẩn đoán là sốc phản vệ?
• Chờ cho tới khi huyết áp tụt mới dùng
Adrenalin?
Trang 10Thông tư 08/1999/TT-BYT
XỬ TRÍ:
A Xử trí ngay tại chỗ:
1 Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên (thuốc đang dùng tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt, mũi)
2 Cho bệnh nhân nằm tại chỗ
3.Thuốc: Adrenaline là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ
Adrenaline dung dịch 1/1.000, ống 1ml = 1mg, tiêm dưới da
ngay sau khi xuất hiện sốc phản vệ với liều như sau:
+ 1/2 - 1 ống ở người lớn
+ Không quá 0,3 ml ở trẻ em (ống 1 ml (1mg) + 9ml nước cất =
10 ml sau đó tiêm 0,1 ml/kg)
+ Hoặc adrenaline 0,01 mg/kg cho cả trẻ em lẫn người lớn.
Tiếp tục tiêm adrenaline liều như trên 10 - 15 phút/lần cho đến
khi huyết áp trở lại bình thường.
Trang 11Cách thức tiêm Adrenalin:
• Tiêm dưới da:
– Nồng độ trong huyết thanh
Trang 12Thông tư 51/2017/TT-BYT
Trang 13• Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện
ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi
cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng.
2 Dị nguyên là yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho cơ thể, bao gồm thức ăn, thuốc
và các yếu tố khác.
3 Sốc phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản
có thể gây tử vong trong vòng một vài phút.
Trang 15Sốc phản vệ Cơ chế: theo 2 giai đoạn
GĐ phản vệ: KN vào lần 2 phản ứng
KH KN + KT hoạt hoá TB đích GP TGHH Lâm sàng
Các chất TGHH: Histamin, Prostaglandine (F2),Leukotriene, PFA :
Tăng tính thấm thành mạch
Co thắt cơ trơn: TH, HH, Ruột
Phù nề, xuất tiết Nmạc
Trang 16Sốc phản vệ
Sốc dạng phản vệ (sốc keo):
Không thông qua vai trò của kháng thể IgE
Chất gây sốc TĐ trực tiếp lên TB đích GP TGHH LS
Sốc do giải phóng yếu tố bổ thể C3a,C5a
(Choc anaphylatoxine):
Hoạt hoá bổ thể tạo ra C3a và C5a
TĐ TB đích GP TGHH LS
Trang 17Sèc ph¶n vÖ
Ph©n lo¹i dÞ nguyªn:
DÞ nguyªn hoµn chØnh: protein cã TLPT
cao sinh kh¸ng thÓ IgE
Haptene: Ph¶i KH víi Protein dÞ nguyªn hoµn chØnh
Trang 19 Thuèc g©y mª toµn th©n hay t¹i chç, thuèc d·n c¬
Thuèc gi¶m ®au: Glafenine, pyrazole
Thuèc dïng trong chÈn ®o¸n: C¸c thuèc c¶n quan
cã iode
Vitamine: Vit B1, acid folic
Trang 20Sốc phản vệ
Yếu tố tham gia:
Đ ờng vào dị nguyên: ường vào dị nguyên:
Tiêm bắp; tĩnh mạch; tiêm trong da và tiêu
hoá
Ngoài ra: tiếp xúc qua da, niêm mạc, tiêm
trong khớp, trong các khoang kín
Liều: Không quan trọng
Cơ địa: Th ờng khai thác thấy có tiền sử tiếp xúc với dị nguyên
Trang 21KHI NÀO NGHĨ ĐẾN SPV?
PHẢN VỆ?
Trang 22TIẾP XÚC VỚI DỊ NGUYÊN
SAU KHI TIẾP XÚC VỚI YẾU TỐ NGHI NGỜ
HOẶC ĐÃ BỊ DỊ ỨNG TRƯỚC ĐÓ
Trang 23CÁC BỆNH CẢNH LÂM SÀNG
CỦA PHẢN VỆ
Sau khi tiếp xúc với dị nguyên
Vài giây đến vài giờ
BIỂU HIỆN TRÊN DA, NIÊM MẠC BIỂU HIỆN SUY CHỨC NĂNG TẠNG
TỤT HUYẾT ÁP
Trang 24BỆNH CẢNH LÂM SÀNG 1
• Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa )
• VÀ CÓ ÍT NHẤT 1
TRONG HAI TRIỆU CHỨNG SAU:
Trang 25BỆNH CẢNH LÂM SÀNG 1
• Các triệu chứng hô hấp:
– khó thở– thở rít– ran rít
Trang 26BỆNH CẢNH LÂM SÀNG 1
• Tụt huyết áp hay các hậu quả của tụt HA:
– rối loạn ý thức– đại tiện
– tiểu tiện không
tự chủ
Trang 31BỆNH CẢNH LÂM SÀNG 3
• Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu nền
• giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg)
Trang 32CẦN THIẾT PHẢI PHÂN ĐỘ
PHẢN VỆ
• Bệnh nhân này có cần xử trí cấp cứu?
• Có dấu hiệu nào đe dọa tính mạng?
• Tiêm Adrenalin hay không?
• Bệnh nhân đang diễn tiến như thế nào?
Trang 33ĐỘ I: NHẸ
• Chỉ có các triệu chứng da, tổ
chức dưới da
và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch
Trang 34chảy nước mũi.
• Đau bụng, nôn, ỉa
chảy.
• Huyết áp chưa tụt
hoặc tăng , nhịp tim
nhanh hoặc loạn nhịp.
Trang 35ĐỘ III: NGUY KỊCH
• Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù
thanh quản.
• Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở.
• Rối loạn ý thức: vật
vã, hôn mê, co giật,
rối loạn cơ tròn
• Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp.
Trang 36ĐỘ IV:
NGỪNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP
Trang 37Sèc ph¶n vÖ chÈn ®o¸n
Trang 39NHẬN XÉT
• Xử trí thích hợp
• Dễ nhớ
• Điều trị sớm
Trang 42XỬ TRÍ PHẢN VỆ
Trang 43NGUYÊN TẮC CHUNG
• Phát hiện sớm, xử trí kịp thời ngay tại chỗ
• Theo dõi liên tục 24 giờ
• Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác phải xử trí ban
đầu cấp cứu phản vệ
• Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng
hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản
vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn
đoán phản vệ từ độ II trở lên
Trang 44PHẢN VỆ NHẸ: ĐỘ I
• Methylprednisolon hoặc Diphenhydramin:
– Uống hoặc tiêm
• Theo dõi 24 giờ
Trang 45PHẢN VỆ NẶNG: ĐỘ II & III
• Bước 1: Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị
nguyên, đánh giá nhanh bệnh nhân
Trang 46PHẢN VỆ NẶNG: ĐỘ II & III
• Bước 2: Tiêm hoặc truyền Adrenalin
TIÊM BẮP Ở MẶT TRƯỚC-NGOÀI ĐÙI
Trang 47GIAN
Trang 48Estelle F Simons R Gu X and Simons KJ Epinephrine absorption in adults:
Intramuscular versus subcutaneous injection J Allergy Clin Immunol 2001; 108: 871-873
• Cả 2 đường tiêm bắp và tiêm dưới da đều được sử dụng trong phản vệ
• Đường tiêm dưới da từng được ưa chuộng hơn vì tác dụng “có vẻ” nhẹ
nhàng
• Đường tiêm bắp tại mặt trước đùi cho nồng độ cao nhất trong thời gian ngắn nhất
Trang 49Liều dùng Adrenalin TIÊM BẮP
Trang 50Adrenalin TĨNH MẠCH
• Hòa 1 ống với 9ml Nước cất
• 5 ống hòa Natriclorua 0.9% đủ 50ml
1ml = 100µg Adrenalin
• Khi nào dùng Adrenalin tĩnh mạch:
– Sau 2-3 lần tiêm bắp không cải thiện
– Nguy cơ ngừng tuần hoàn
– Duy trì đường truyền
Trang 52• Nhồi máu cơ tim
• Xuất huyết não
KHÔNG NẶNG NỀ BẰNG
TỬ VONG DO PHẢN VỆ
KHÔNG NẶNG NỀ BẰNG
TỬ VONG DO PHẢN VỆ
Trang 53Dùng Adrenalin nhưng vẫn không cứu
được bệnh nhân?
• Không phải 100% bệnh nhân phản vệ
được cứu sống sau khi dùng adrenalin:
– Các rối loạn toàn thân nặng kèm theo
Yunginger JW et al, J Allergy Clin immunol 2007;119
Trang 54PHẢN VỆ NẶNG: ĐỘ II & III
• Bước 3: Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu
thấp, nghiêng trái nếu có nôn
Trang 55PHẢN VỆ NẶNG: ĐỘ II & III
• Bước 4: Thở ô xy: người lớn 6-10 l/phút,
trẻ em 2-4 l/phút qua mặt nạ hở
Trang 56PHẢN VỆ NẶNG: ĐỘ II & III
• Bước 5: Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần
hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạc của người bệnh
– a) Ép tim ngoài lồng ngực và bóp bóng
– b) Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu
Trang 57PHẢN VỆ NẶNG: ĐỘ II & III
• Bước 6: Thiết lập đường truyền cỡ lớn và
truyền dịch và truyền Adrenalin
Trang 59PHẢN VỆ NẶNG: ĐỘ II & III
• Bước 7: Hội ý với các đồng nghiệp, tập trung xử
lý, báo cáo cấp trên, hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa cấp cứu, hồi sức và/hoặc chuyên khoa dị ứng
Trang 60PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ PHẢN VỆ
Trang 61Xin ch©n thµnh
c¶m ¬n