ĐIỀU HềA THỂ TÍCH • Cơ thể điều hoà thể tích thông qua đh bilan Na – Điều hoà thải Na – Vai trò quan trọng của thận, d ưới td của các hormone thảI Na – Đạt trạng thái cân bằng nếu rối lo
Trang 1SỐC GIẢM THỂ TÍCH
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
tim gi¶m.
Trang 3SINH LÝ PHÂN BỐ NƯỚC
Ng êi lí n nam (%)
Ng êi lí n n÷ (%)
Trang 4Ph©n bè NƯỚC trong c¬ thÓ
• Trong tÕ bµo: 2/3 tæng lượng nước
• Ngoµi tÕ bµo: 1/3 tæng l ượng nước
Trang 6ĐIỀU HềA THỂ TÍCH
• Cơ thể điều hoà thể tích thông qua đh bilan Na
– Điều hoà thải Na
– Vai trò quan trọng của thận, d ưới td của các hormone thảI Na
– Đạt trạng thái cân bằng nếu rối loạn kéo dài
• Phân bố n ước vào 3 khoang chính
– ALTT quyết định phân bố qua màng TB
• Khoang n ước trong TB trao đổi với khoang ngoàI TB, phụ thuộc chặt chẽ vào ALTT ngoàI TB
• Vai trò của Na máu (G…), ADH và cảm giác khát
– AL keo và thuỷ tĩnh quyết định phân bố n ước qua thành mạch
Trang 7NGUYÊN NHÂN MẤT MÁU
Chấn thương (chảy máu ngoài, chảy máu trong):
Trang 8NGUYÊN NHÂN MẤT MÁU
Không do chấn thương:
Chảy máu đường tiêu hoá trên, chảy máu đường tiêu hoá dưới
Chữa ngoài tử cung vỡ
Vỡ động mạch chủ bụng
Khối u gan vỡ
Nguyên nhân khác
Trang 9NGUYÊN NHÂN MẤT MÁU
Một số trường hợp đặc biệt, cần phải có các biện pháp chẩn đoán kết hợp như:
Chọc rửa ổ bụng: xác định lượng máu mất trong ổ phúc mạc
Siêu âm bụng: để khám phá các ổ máu tụ sau phúc mạc
Đặt ống thông dạ dày, ống thông hậu môn, theo dõi lượng phân đen, theo dõi chảy máu thực quản, dạ dày, tá tràng, trực tràng
Chụp CTA mạch máu
Trang 10NGUYÊN NHÂN GIẢM V ĐƠN THUẦN
Sốc giảm thể tích đơn thuần
Nguyên nhân tiêu hóa: nôn mửa, ỉa chảy không được bù dịch, tắc ruột…
Nguyên nhân nội tiết: đái tháo nhạt, đa niệu thẩm thấu
Nguyên nhân ngoài da: say nắng, say nóng, bỏng rộng, hội chứng Lyell…
Mất dịch vào khoang thứ ba: viêm tụy cấp, viêm phúc mạc, tắc ruột
Trang 11NGUYÊN MẤT MẤT HUYẾT TƯƠNG
• HC thoát huyết tương
• Giảm thể tích lòng mạch kèm theo phù: Bỏng, Viêm tụy cấp
• Các nguyên nhân hỗn hợp khác
Trang 12- Thở nhanh, tím môi và đầu chi.
- Đái ít, vô niệu
- Các triệu chứng mất máu nếu sốc mất máu
Trang 13CHẨN ĐOÁN
Cận lâm sàng
- Xét nghiệm: thường chậm
+ Cô đặc máu (Hct tăng*, protid máu tăng) nếu sốc giảm thể tích đơn thuần
+ Giảm hồng cầu, hematocrit nếu sốc mất máu
+ Rối loạn nước điện giải.
+ Rối loạn thăng bằng toan kiềm: Toan chuyển hóa trong trường hợp đi lỏng hoặc sốc kéo dài, kiềm chuyển hoátrong trường hợp nôn nhiều
Trang 14CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Sốc do tim: áp lực tĩnh mạch trung tâm thường tăng Cung lượng tim giảm
- Sốc nhiễm khuẩn: có sốt, có ổ nhiễm khuẩn, bạch cầu tăng
- Sốc phản vệ cũng có phần giảm thể tích tuần hoàn Chẩn đoán khó nếu sốc muộn
Trang 15ĐIỀU TRỊ
Xử trí nhằm 2 mục đích: Hồi sức và điều trị nguyên nhân
4 bước cơ bản trong xử trí bao gồm:
+ Đánh giá ngay các chức năng sống cơ bản
+ Xác định nhanh chóng nguyên nhân
+ Làm các xét nghiệm cơ bản, xác định ngay nhóm máu nếu sốc mất máu+ Truyền dịch thay thế ngay lập tức
Trang 16ĐIỀU TRỊ
Điều trị cụ thể
- Đặt bn ở tư thế nằm đầu thấp, tuy nhiên chú ý phòng nguy cơ sặc vào phổi
- Thở O2 mũi 2- 6 l/phút
- Đặt NKQ nếu có nguy cơ trào ngược vào phổi hoặc có SHH , hoặc rối loạn ý thức
- Đặt 2 đường truyền TM chắc chắn và đủ lớn Đặt catheter TMTT, đo CVP nếu có suy tim
- Giữ ấm cho bn
Trang 17ĐIỀU TRỊ
- Đặt ống thông bàng quang theo dõi lượng nước tiểu
- Lấy máu làm XN cơ bản, làm điện tim
- Ưu tiên hàng đầu trong cấp cứu là bù lại lượng dịch mất và tái hồi lại tình trạng huyết động
- Truyền dịch : Natriclorua 0,9% hoặc Ringer lactat, truyền nhanhđể đạt được 500 ml trong 15 phút Khi huyết áp tâm thu lên đến 70 - 80 mmHg giảm tốc độ truyền Ở đa
số bn truyền 1-2 lít dịch muối đẳng trương sẽ điều chỉnh được thể tích dịch bị mất
Trang 18ĐIỀU TRỊ
- Truyền dung dịch keo khi đã truyền dd muối đẳng trương tới tổng liều 50ml/kg mà bn vẫn còn sốc
- Số lượng và tốc độ truyền phụ thuộc mức độ sốc, tình trạng tim mạch của bn
- Mục đích : bn thoát sốc(da ấm, HATĐ>90, nước tiểu>50 ml/h, hết kích thích)
- Theo dõi sát M, HA, nghe phổi, CVP, ECG (nếu có) đặc biệt bn có bệnh tim mạch
- Truyền máu: Đối với sốc mất máu, truyền máu ngay Trong trường hợp khẩn cấp hoặc nhóm máu hiếm truyền ngay máu nhóm O trong khi chờ máu cùng nhóm
Trang 19ĐIỀU TRỊ
Điều trị nguyên nhân:
Giải quyết ổ chảy máu: là cơ bản, như cầm máu vết thương, tiêm xơ cầm máu trong giãn tĩnh mạch thực quản, cắt dạ dày, đặt ống thông Blakemore, cắt lách, cắt bỏ tử cung…
Trang 20Dấu hiệu nhận biết sốc
Trang 21CN lý tưởng (A)
B < A B từ 100% - 120% A B > 120% A
CN thực tế (B)
Nữ: 45.5 + 0.91 x (chiều cao(cm) - 152.4) Nam: 50.0 + 0.91 x (chiều cao(cm) - 152.4)
CN hiệu chỉnh = A + 0.4 x (B - A)
ĐIỀU TRỊ CHỐNG SỐC
Trang 22• Nếu lâm sàng cải thiện: Hct/2 g
• Nếu lâm sàng không cải thiện:
Trang 24NGUYÊN TẮC CHUYỀN DỊCH SEPSIS
Trang 257 câu hỏi chúng ta cần trả lời
Trước khi truyền dịch tĩnh mạch:
1. Không ph i BN suy tu n hoàn c p nào cũng đáp ng chuy n d ch? ả ầ ấ ứ ề ị
2. Chuy n d ch sai s gây phù ph i, DO2 gi m? ề ị ẽ ổ ả
3. Chuy n d d ch s có h i? ề ư ị ẽ ạ
4. Đáp ng chuy n d ch là quan tr ng? ứ ề ị ọ
5 Bi n pháp nào s th c hi n đ đánh giá đáp ng truy n d ch? ệ ẽ ự ệ ể ứ ề ị
6 Chi n d ch truy n d ch theo protocol nào: lo i d ch, s l ế ị ề ị ạ ị ố ượ ng…?
7 D ch s đâu sau khi truy n 1h-3h-6h và ti p t c là gì…? ị ẽ ở ề ế ụ
Trang 26NGUYÊN TẮC CHUNG BÙ DỊCH
• Chỉ nên bù dịch khi bệnh nhân có đáp ứng bù dịch
• Tiên đoán đáp ứng bù dịch:
- Thông số tĩnh( CVP, PAOP, RVEDV…) không chính xác
- Thông số động: khó thực hiện( chỉ 2% thỏa diều kiện)
• Yếu tố nguy cơ không đáp ứng:
- Suy tim, suy thận, ARDS
Trang 27CHEST 2002, 121:2000-8
Chỉ 52% bệnh nhân đáp ứng
truyền dịch,
CO tăng
Trang 28Lượng dịch trong hồi sức nhiễm khuẩn
• Không có thử nghiệm ngẫu nhiên nào đánh giá :
• Bốn thử nghiệm lâm sàng về chính sepsis (EGDT, ARISE, PROCESS và
PROMISE) yêu cầu HA tâm thu <90 sau truyền dịch (30ml/kg trong EGDT
và 1 L trong các phác đồ khác)
• Bệnh nhân đã được truyền nhiều dịch trước khi phân ngẫu nhiên
Trang 29BÙ DỊCH SAU 3 GIỜ
Trang 30BÙ DỊCH NGÀY ĐẦU…
Trang 31NHỮNG GIỜ ĐẦU TIÊN…
Trang 32Vincent et al Crit Care Med 2006
Truyền dịch muộn trong nhiễm khuẩn….
Bouchard et al Kid Int 2009
Trang 33Truyền dịch muộn trong nhiễm khuẩn
• Chọn BN hồi sức muộn (>6hr)
• Dư khoảng 7L dịch với nền
• Test truyền dịch 500ml
• Đáp ứng CI hạn chế ở tất cả các bệnh nhân
Nunes et al Ann Int Care 2014
Trang 34CƠ CHẾ
Trang 35CÂN BẰNG DỊCH DƯƠNG
Trang 36Loại dịch truyền
Trang 37NEJM 2004;350: 2247-56
albumin 4% và muối tinh thể
tạng và thời gian nằm HSTC, đ/trị thay thế thận
Trang 39NEJM 2014;370: 1412-21
• 1818 Bn tại 100 khoa hồi sức
• Bn đáp ứng tiêu chí truyền dịch albumin 4% và muối đẳng trương
• Truyền albumin 20% + dịch tinh thể hoặc dịch tinh thể đơn độc
• Không khác biệt về tỷ lệ tử vong sau 28 ngày và 90 ngày
Trang 40• Dữ liệu hạn chế về lượng dịch trong hồi sức
• Cẩn thận với cân bằng dịch dương
Trang 41Dịch muối và cân bằng dịch
Các nghiên cứu trên động vật
• Dịch chlorid gây co thắt mạch thận, giảm tưới máu thận và mức lọc cầu thận
• Ảnh hưởng gấp đôi ở bệnh nhân thiếu dịch
Các nghiên cứu trên người
• 20 người khỏe mạnh, dung dịch đẳng trương gây giảm tưới máu vỏ thận trên MRI
• dung dịch cân bằng không gây tổn thương
Wilcox et al J Clin Invest 1983 Chowdhury et al Ann Surg 2012
Slide provided by Sarah Sanghavi MD
Trang 42• Thử nghiệm bắc cầu đa trung tâm, mẫu ngẫu nhiên chùm
• 5 đơn vị hồi sức tại Vanderbilt ở Nashville, TN USA
• 15,802 BN người lớn
• Ngẫu nhiên 0.9% NaCl hoặc Lactated Ringers/Plasma-Lyte A
• Chỉ tiêu đánh giá chính: biến chứng thận sau 30 ngày (tử vong, thay thế thận hay creatinine > 200% creatinin nền)
NEJM 2018;378:829-39
Trang 43Tử vong tại viện trước 60 ngày 928 (11.7) 975 (12.4) 0.92 (0.83 to 1.02) 0.13
Trung vị số ngày nằm viện không HSTC 25.3 25.3 1.00 (0.89 to 1.13) 0.22
Số ngày không cần đ/trị thay thế thận 25+/- 8.6 24.8 +/- 8.9 1.11 (1.02 to 1.20) 0.01
NNT = 91
Trang 44• Không khác biệt về số ngày nằm viện
• Tỷ lệ mới mắc về các biến chứng thận sau 30 ngày thấp hơn
4.7% vs 5.6%, OR 0.82, 95%CI 0.70 to 0.95, P=0.01
NEJM 2018;378:819-28
Trang 45HÀNH ĐỘNG
Trang 47Đồ thị “đáp ứng với truyền dịch”
Trang 48Nhạy cảm với thay đổi sau truyền dịch
HA
Áp lực mạch
(BPsystolic – BPdiastolic)
Tần số tim
Còn cung lượng tim (CO) và thể tích tống máu (SV)?
Sai số của những phương pháp:
Trang 49Nhạy cảm với thay đổi sau truyền dịch
Siêu âm tim / Doppler
Trang 51Chỉ số
Trang 52• 28 khoa hồi sức, 424 BN sốc nhiễm khuẩn
• Hồi sức tới thời gian đổ đầy mao mạch về bình thường hoặc lactat giảm 20% trong 8 giờ
• Chỉ tiêu chính: Tử vong do tất cả các nguyên nhân sau 28 ngày
Hernandez et al, JAMA 2019
Trang 53Khi nào cho thêm dịch?
Trang 54Đáp ứng bù dịch
IVC
Trang 55IVC Distensibility Index
Trang 56Nghiệm pháp nâng chân (PLR)
• Chuyển 300 – 500 ml máu từ chi dưới lên khoang lồng ngực
Do cung lượng tim sau > 1 phút thực hiện nghiệm pháp.
• Thay đổi > 12% của Vmax/VTI tương đương thay đổi 15% của thể tích nhát bóp (SV)
Monnet X, Rienzo M, Osman D, Anguel N, Richard C, Pinsky MR, Teboul JL: Passive leg raising predicts fluid responsiveness in the critically ill Crit Care Med 2006, 34:1402-1407
Lamia B, Ochagavia A, Monnet X, Chemla D, Richard C, Teboul JL: Echocardiographic prediction of volume responsiveness in critically ill patients with spontaneously breathing activity Intensive Care Med 2007, 33:1125-1132
Trang 57Thay đổi theo hô hấp
lưu lượng máu động mạch chủ
Trang 58TRUYỀN DỊCH SEPSIS SHOCK
• Truyền dịch sớm là tốt, muộn (và tích lũy dịch) không tốt
• Truyền dịch nhanh những giờ đầu FC 4.0
• Các chỉ số động đánh giá tình trang dịch tốt hơn( IDI, PLR, Vmax-VTI,PPV,SVV)
• CVP định hướng, không có giá trị
• Thời gian đổ đầy mao mạch (Refill) dường như là chỉ số theo dõi hồi sức tốt hơn lactat