Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được những kiến thức cơ bản về cơ chế bệnh sinh, những nguyên nhân của sốc phản vệ
2 Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán sốc phản vệ và chẩn đoán phân biệt
3 Trình bày được các thể sốc phản vệ
4 Biết cách xử trí tình huống sốc phản vệ
5 Biết các phương pháp hạn chế và dự phòng sốc phản
vệ
Trang 3• Phát hiện hiện đầu tiên năm 1902: Portier và Richet
• Năm 1913: Nobel Prize cho Richet
• Annaphylaxis = ana “pro” and phylatic reaction
Lịch sử
Trang 4• “Anaphylaxis: Là một phản ứng hệ thống, tức thì gây ra do kháng thể IgE làm trung gian gây giải
phóng các hóa chất trung gian từ tế bào mast và
basophils.” (Lieberman, 2003)
• Anaphylaxis = “là phản ứng nặng, là phản ứng dị ứng toàn thân có nguy cơ gây tử vong xuất hiện đột ngột sau tiếp xúc với chất gây dị ứng”(Second Symposium, JACI 2006;117:391-397)
• “Là một phản ứng dị ứng nặng xảy ra nhanh chóng
và có thể gây tử vong” (Simons, 2010)
Định nghĩa anaphylaxis
Trang 5• Anaphylactoid reactions: là phản ứng có biểu hiện lâm sàng tương tự sốc phản vệ những khác cơ chế với sốc phản vệ Không qua trung gian IgE Gây giải phóng trực tiếp các hóa chất trung gian Và có khác biệt trong điều trị kéo dài và dự phòng bằng corticoid và kháng histamine
không còn được sử dụng.” (Simons 2010)
Anaphylatoid
Trang 6• Sốc phản vệ trong bệnh viện
– Nghiên cứu 13 năm ở Đan Mạch
• 3.2 cases trên 100,000 dân cư trong 1 năm
• Tỷ lệ tử vong: 20 cases chiếm 5%
– Sørensen H et al Allergy 1989;44:288
• Vào cấp cứu vì sốc phản vệ
– Klein thống kê tất cả 19,122 bệnh án nhập vào phòng cấp cứu trong 4 tháng ở bệnh viện St Mary’s ở Rochester, MN
– Tỷ lệ sốc phản vệ 17/ 19,122 và chiếm 0.09%
– Chỉ có 4/17 có mã ICD-9 là mã hóa sốc phản vệ
• Hầu hết được chẩn đoán là phản ứng dị ứng “allergic reaction”
– Klein J, Yocum M J Allergy Clin Immunol 1995;95:637-8
Dịch tễ học
Trang 7• Hồi cứu1255 cases sốc
phản vệ được xác định ở
Olmsted County từ
• Các dị nguyên nghi ngờ
được phát hiện 68%
• Chỉ có 52% được tư vấn bởi các bác sỹ chuyên khoa dị ứng
• 1 bệnh nhân chết
• 0.65%
Yocum MW et al J Allergy Clin Immunol 1999;104:452-6
Dịch tễ học
Trang 8Sốc phản vệ giai đoạn 1991 and 1995
Sheikh and Alves, BMJ, 2000
Nguyên nhân của anaphylaxis
Thuốc Không đặc hiệu
Trang 9Sốc phản vệ
Tiếp tục tăng: 1995-1999
Wilson, comment on Sheikh and Alves, BMJ, 2000
Trang 10• Đường tiếp xúc
– Đường uống hiếm khi
Trang 11Phản ứng phản vệ
Phil Lieberman: Anaphylaxis,a clinicians manual
Pha chậm
Trang 12Galli SJ Immunity 2008;28:495
Trang 13Cơ chế
Trang 14Mediators
Tăng tính thấm Giãn mạch
Giãn mạch Urticaria/angioedema
Trang 15Các triệu chứng thường gặp
Tang AW Am Fam Physician 2003
Trang 16Biểu hiện tại các cơ quan
• Da
• Đường thở
• Tim mạch
• Đường ruột
Trang 17Biểu hiện trên da
• Ngứa
– bắt đầu lòng bàn tay, chân, họng, vòm miệng, vùng nách
– Mày đay và phù Quinkce
– Thường thoái lui trong vòng 24h
– Phù Quincke có thể kéo dài 2-3 ngày
• Cảm giác nóng
• Giãn mạch
• Ban đỏ
Trang 18Triệu chứng đường thở
• Đường thở dưới
– Khó thở, tức ngực, thở rít
• Đường thở trên
– Nghạt mũi, khụt khịt mũi và chảy nước mũi
– Phù thanh quản
– Bệnh nhân thường bắt đầu thấy vướng trong họng
“lump in the throat”
– Có thể tiến triển:
Trang 19Triệu chứng tim mạch
• Vô tâm thu
• Nhồi máu cơ tim
Trang 20Triệu chứng tiêu hóa
• Đau bụng
• Nôn
• Buồn nôn
• Đi ngoài
Trang 221 Biểu hiện bệnh nhanh (vài phút đến vài giờ) với biểu hiện da/niêm mạc (ban
mày đay, ngứa và ban đỏ giãn mạch và ít nhất một tiêu chuẩn dưới đây:
1 Biểu hiện đường hô hấp (khó thở, khò khòe, co thắt phế quản, stidor, giảm PEF và
giảm oxy máu)
2 Giảm huyết áp hoặc triệu chứng ngất (syncope)
2 Hai hoặc nhiều hơn các triệu chứng sau đây xảy ra nhanh chóng sau khi tiếp
xúc với dị nguyên (vài phút- vài giờ)
1 Da/niêm mạc
2 Biểu hiện hô hấp
3 Giảm huyết áp
4 Triệu chứng dạ dày ruột
3 Tụt huyết áp ở bệnh nhân sau khi tiếp xúc với dị nguyên đã biết (vài phút – vài
giờ): >30% HATĐ ở trẻ em theo tuổi hoặc >30% HATĐ/thấp hơn 90 mmHg ở người lớn
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Table I from Sampson et al JACI 2006 117:391-397
Trang 24• NMBAs* 50 – 70 %
• Latex 16.7 - 22.3 %
• Kháng sinh 10 – 20 %
* Các thuốc gây tê, gây mê
suxamthonium, pancuronium, vecuronium,
Trang 26• Sốc một pha
– Triệu chứng hồi phục trong vòng vài giờ
– Triệu chứng hồi phục và sau 1-72 giờ xuất hiện sốc pha
hai (thường1-3 giờ)
– Triệu chứng không hồi phục và kéo dài trên 24h
Loại hình sốc
Trang 27Sốc một pha
Antigen Exposure
Treatment
Triệu chứng ban đâu
Trang 28Sốc hai pha
Antigen
Exposure
Treatment
Triệu chứng ban đầu
Trang 293 to 6 hours
(CysLTs, PAF, IL-5)
Proteases
CysLTs
Basophil
Histamine, CysLTs, TNF- , IL-4, IL-5, IL-6
Hai pha/phản ứng pha muộn
(Early-Phase Reaction)
Trang 30• Sốc hai pha phối hợp 1-20%
• Triệu chứng sốc pha hai có thể sau1-8h không có
triệu chứng và có thể kéo dài trên 24h
• Không có yếu tố tiên lượng cho sốc hai pha (tuổi,
giới)
• Những bệnh nhân này cần điều trị thêm bằng
adrenalin
Sốc hai pha
Stark and Sullivan, J Allergy Clin Immunol, 1986; Lieberman, Allergy Clin Immunol Int, 2004; Ellis and Day, Curr Allergy Asthma Rep, 2003
Trang 31Sốc kéo dài
Antigen
Exposure
Triệu chứng ban đầu
0
Có thể >24 hours
Time
Trang 32Phân loại mức độ nặng
1=Nhẹ (skin and SC only) Ban đỏ, mày đay
phù quanh mắt, Phù mạch (Quincke) 2=Trung bình (Resp, CV, GI) Khó thở, Stridor, khò khè
nôn, buồn nôn, chóng mặt, vã mô hôi, chít hẹp họng miệng, đau bụng
3=Nặng (↓O2,↓BP, thần kinh) Tím tái, Sat <92%,
SBP <90mmHg ở người lớn Rối loạn ý thức, ngất
Đại tiểu tiện mất tự chủ
Brown JACI 2004;114:371-376
Trang 33Phân loại theo cơ chế
• Trung gian IgE
• Bổ thể/hoạt hóa phức hợp miễn dịch
• Giải phóng histamin trực tiếp
• Không rõ cơ chế
Trang 34Trung gian IgE
• Kháng sinh
– Penicillin, Cephalosporins,
Sulfamethoxazole
• Proteins
– Nọc độc, huyết thanh
– Latex, cao phân tử
– Hormones: ACTH, Insulin, PTH,
– Các thuốc gây mê, tê
• Thiopental, giãn cơ
• ?Protamine , Fentanyl
– Hóa trị liệu, Ethylene oxide gas, Psyllium
– Gây tê tại chỗ
– , ?Corticosteroids,
?NSAID’s
Trang 35Hoạt hóa bổ thể/phức hợp MD
• ? Thuốc cản quang
• Máu và các chế phẩm máu
– Plasma, Serum, tủa lạnh – Qua trung gian IgE
• Nhạy cảm thụ động
• IgE kháng-IgA ở bệnh nhân suy giảm IgA
• FVIII
• Màng lọc huyết tương
• IVIG
Trang 36Giải phóng trực tiếp histamine
• Dung dịch ưu trương
Trang 37Không rõ cơ chế
• Sốc phản vệ do gắng sức
• Sốc phản vệ vô căn
• Sốc phản vệ với Progesterone
Trang 38Các thăm dò invitro
Hóa chất trung gian tế
bào mast
Dịch cơ thể Bình luận
Histamine Huyết tương, nước
tiểu Lưu hành trong máu
Dương tính giả trong nước tiểu
Histamine metabolites
(MIAA)
Nước tiểu 24h Nhạy và đặc hiệu hơn
histamine Tryptase (G5 & B12) Huyết thanh Có chế phẩm thương mại
cho đi ̣nh lươ ̣ng toàn phần
9 ,11ß-PGF2 Nước tiểu 24h Đã có
Trang 39Tryptase và histamin
0 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330
Histamine máu Tryptase máu Histamine chuyển hóa trong nước tiểu 24h
Các giá trị tryptase và histamin tăng có vai trò chẩn đoán sốc phản vệ Nếu xét nghiệm bình thường không có giá trị loại trừ
Trang 40Tryptase và histamin
- Chỉ định: Chẩn đoán sốc phản vệ
- Thời gian: trong vòng 6h sau sốc phản vệ
- Histamin: tốt nhất trong vòng 1 h đầu, đỉnh nồng độ sau 10 phút
- Tryptase: Đỉnh nồng độ sau 2 h
- Nồng độ histamin và Tryptase tăng -> chẩn đoán
phản ứng phản vệ
- Không tăng không có giá trị loại trừ, Trytase <
15ng/ml, Histamine <20ng/ml
Trang 41IgE đặc hiệu
IgE bệnh nhân
Cơ chất Enzym kháng IgE
Kháng thể kháng IgE bệnh nhân Kết hợp với kháng nguyên gắn
Ezym gắn phản ứng với chất nền và tạo sản phẩm phát quang
Các chế phẩm thương mại
(fluorescent enzyme immunoassay,
– Đơn vị kU/L
– Dương tính ≥ 0.7 kU/L (Class 2)
Trang 42Test lẩy da
Test nội bì Test kích thích
Trang 43Thời điểm làm test?
• 4 -6 tuần không quá 6 tháng sau phản ứng
• Nếu < 4 tuần: âm tính giả
• Nếu sau 4 tháng: âm tính giả
• Trường hợp đặc biệt: làm test trước 4 tuần, vẫn phải làm lại để xác định chẩn đoán sau 4 tuần
Phản ứng dị
Trang 44Chẩn đoán phân biệt
• Hội chứng nhà hàng Trung Quốc
• Systemic Mastocytosis
• Phản ứng cường giao cảm
• Tình trạng bệnh tâm thần
• Hạ đường huyết
• Shock (nhiễm khuẩn hoặc tim [MI, PE])
• Cơn bốc hỏa tiền mãn kinh
Trang 45• Phạt hiện và điều trị sớm
– Nếu điều trị muộn làm tăng tỷ lệ tử vong
• Đánh giá tiến triển và tình trạng nặng của bệnh
• Khai thác tiền sử
– Xác định dị nguyên có thể
• Bước đầu làm giảm hấp thụ
– Thuốc (đặc biệt là -blockers)
• Liệu pháp chung
– Thở oxy, các dấu hiệu sinh tồn, theo dõi tim mạch
• Mục tiêu điều trị
– ABC’s
Điều trị sốc phản vệ
Trang 46• Hồi phục co thắt PQ
• Tăng AMP vòng
– Ức chế giải phóng các mediator từ tế bào mast
và basophils
• Tiêm BẮP hoặc Dưới da
– liều: 0.3 to 0.5 mg của dd 1:1,000 cách nhau10-15 min – IV epinephrine nếu có trụy mạch
• Bơm qua NKQ
• Tác dụng phụ
– Tăng HA, loạn nhịp, nhồi máu cơ tim
• KHÔNG NÊN KHÔNG DÙNG EPINEPHRINE VÌ TIỀN SỬ TIM MẠCH
Trang 48Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7
Hấp thụ Epinephrine: đường dưới da vs bắp
Trang 49Epinephrine dưới da Epinephrine tiêm bắp
Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7
Trang 50Epinephrine tiêm dưới da Epinephrine tiêm bắp
Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7
Trang 51Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7
EpiPens hết hạn
Trang 53Điều trị SPV
• Tư thế Trendelenburg
• Duy trì đường thở
• Cung cấp oxy qua kính hoặc mask
• Loại bỏ nọc độc nếu SPV do côn trùng đốt
• Epinephrine (1:1000) 0.1-0.3 ml tại vị trí tiếp xúc với dị nguyên
• Truyền muối đẳng trương
Trang 55Điều trị SPV hai pha
• Sốc hai pha 1 – 20% :
- Tái phát triệu chứng: 1-8 hrs
- một số nặng, theo dõi trên 6 giờ hoặc lâu hơn
- trường hợp nhẹ, điều trị prednisone; kháng histamine mỗi 4 đến 6 giờ
Trang 56Điều trị SPV/ beta -blokers
• Beta blockade
– Tăng giải phóng các mediators
– Tăng sự đáp ứng của các cơ
quan đích với mediators
– Đảo ngược sự ddaosp ứng với
epinephrine
• Co thắt PQ và nhịp chậm
• Có thể gặp sốc kháng trị
• Điều trị
– Liều cao isoproterenol 1 mg pha với 500 ml D5W bắt đầu truyền 0.1 mcg/kg/min hoặc dopamine
– atropine – glucagon
• Tăng c-AMP independent
of -receptor
• Thường gây buồn nôn, nôn
Trang 57Anapen/Epipen – Auto injectors
Trang 58Điều trị đặc hiệu – Giảm mẫn cảm
• Giảm mẫn cảm nhanh với thuốc gây dị
ứng
• Giảm mẫn cảm đặc hiệu
(Immunotherapy) đối với SPV do côn
trùng đốt (pp lý tối ưu)
Trang 60Dự phòng sốc phản vệ
• Test da trước khi sử dụng chế phẩm huyết thanh
• Khi cần sử dụng thuốc hoặc chế phẩm huyết thành -> GMC
• Đối với SPV với thuốc cản quang, BN cần điều trị dự phòng bằng 50mg mỗi 6h 3 liều prednisolon,
diphenhydramine 50mg uống 1h trước tiêm và
adrenaline 25 mg uống 1h cho người lớn
Trang 61Thời điểm Thuốc Liều Note
Dự phòng SPV do thuốc cản quang
Approved by Dr Erik Paulson and Dr Richard Leder 6/29/05, reviewed and updated
Trang 62Photo by Nguyen Van Dinh