Tăng HA cấp cứu: Hypertensive emergencies • HA tăng kịch phát kèm bằng chứng tổn thương cơ quan đích mới phát hiện hoặc tiến triển đe dọa tính mạng tử vong trong 1 năm > 79%, thời gian
Trang 1Tài liệu thông tin thuốc
Trang 2Dịch tể cơn Tăng HA
Tỷ lệ các trường hợp cơn THA:
*tăng HA cấp cứu (**): chiếm 24%,
*tăng HA khẩn cấp (**): chiếm 76%
Biến chứng do cơn tăng HA gây nên:
*Nhồi máu não( 39%)
*Phù phổi cấp (25%)
*Xuất huyết não, tách ĐM chủ (4,5%)
*Tiền sản giật (2,5%)
**Martin JF et al Hypertensive crisis profile Prevalence and clinical presentation Arq Bras Cardiol 2004; 83: 13
**Zambaglione B and al Hypertensive urgencies and emergencies.Prevalence and clinical presentstion Hypertension 1996;27:144.
Trang 3Ngưỡng huyết áp
( Threshold BP)
• Không có ngưỡng ( trị số ) cố định trong tăng HA cấp cứu
• Theo khuyến cáo ESC / ESH và JNC VII ( 2013)
khi:
HA max> 180mmHg
HA min > 120mmHg
Trang 4Tăng HA cấp cứu:
( Hypertensive emergencies)
• HA tăng kịch phát kèm bằng chứng tổn thương cơ quan đích mới phát hiện hoặc tiến triển đe dọa tính mạng ( tử vong trong 1 năm > 79%, thời gian sống sót
trung bình 10, 4 tháng nếu không được điều trị)
• Tổn thương cơ quan đích: bệnh não tăng HA: xuất huyết não, đột quỵ thiếu
máu não,suy tim trái, phù phổi cấp,NMCT, cơn đau TN không OĐ, lóc tách ĐM chủ, suy thận cấp, sản giật.
Trang 8Hỏi tiền sử bệnh
• Tiền sử THA, trị số HA gần nhất, Thuốc điều trị HA, tuân thủ điều trị ?
• Tiền sử dùng các thuốc:Steroid, Estrogen,kích thích giao cảm, thuốc ức chế MAO
• Tiền sử: hút thuốc lá, uống rượu, dùng chất kích thích
• Tiền sử gia đình: bệnh tim mạch, ĐTĐ2
• Đang mang thai?
• Triệu chứng tổn thương cơ quan đích: có dấu hiệu yếu liệt, mất thị lực, nôn, đau đầu, rối loạn tâm thần…
• Tiền sử: đột quỵ, NMCT, đau ngực, đau cách hồi, suy thận, ĐTĐ2, Bệnh lý tuyến giáp, HC
Cushing
Trang 9Khám lâm sàng
Đo HA cẩn thận cả 2 tay, tư thế đứng và nằm, chú ý kích thước băng quấn
Đánh giá tổn thương cơ quan đích:
Thần kinh: tri giác, dấu hiệu thần kinh khu trú
Soi đáy mắt: xuất huyết, xuất tiết, phù gai thị tiến triển
Vùng cổ: khám tuyến giáp, âm thổi ĐM cảnh, tĩnh mạch cổ nổi
Tim mạch: diện tim to, tiếng T3, mạch hai bên không đều, RLNT
Phổi: dấu hiệu suy tim trái, phù phổi cấp
Thận: tiếng thổi vùng hông, khối ổ bụng
Trang 10Triệu chứng lúc nhập viện
Triệu chứng lúc
nhập viện
Tăng HA cấp cứu ( emergency) %
Tăng HA khẩn cấp ( Urgency)%
Trang 11Đặc điểm lúc nhập viện của 2 thể
( emergency)
Tăng HA khẩn cấp ( Urgency)
Trang 12Các xét nghiệm cần tiến hành
Soi đáy mắt
ECG 12 chuyển đạo
Hb, Tiểu cầu, Fibrinogen
Creatinin máu, eGFR, Điện giải đồ, LDH, haptaglobin
Tỷ Albumin / creatinine niệu, HC niệu, BC niệu và cặn lắng
Thử thai ở phụ nữ tuổi sinh đẻ
Troponin , CKMB, NT proBNP
Xquang phổi
Siêu âm tim ( bóc tách ĐM chủ, suy tim, thiếu máu cơ tim)
CT scan hoặc MRI não
Siêu âm thận ( suy thận, hẹp ĐM thận)
XN độc chất: methamphetamine, cocaine, alcohol
Trang 14HA bình thường
Tăng HA mãn Tăng HA khẩn cấp Tăng HA cấp cứu
SINH LÝ BỆNH CÁC GIAI ĐOẠN TĂNG HUYẾT ÁP CẤP CỨU
Trang 15Suy giảm chức năng điều hòa hệ tuần hoàn
Gia tăng đột ngột kháng lực mạch máu toàn
thân
Stress cơ học gây tổn thương nội mô
Gia tăng tính thấm thành mạch Hoạt hóa đông máu và tiểu cầu
Lắng đọng fibrin
Tăng huyết áp
Thiếu máu mô
Hoại tử fibrinoid
Hoạt hóa hệ RAAS
↑Cytokines tiền viêm
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 16Chẩn đoán cơn tăng HA
HA > 180/120 mmHg
Phát hiện các yếu tố nguy cơ
khởi phát cơn tăng HA
Phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng tổn thương cơ quan đích
Trang 19Lưu lượng máu não hằng định ở người bình thường có HA trung bình ( MAP) từ 60- 120mmHg
Người tăng HA mãn tính có cơ chế thích nghi ở mức huyết áp cao hơn:
Trang 21Cần giảm HA nhanh như thế nào?
Lựa chọn liệu pháp tối ưu gồm: lựa chọn thuốc và HA mục tiêu
Không hạ quá nhanh và quá thấp có thể làm nặng thêm tình trạng thiếu máu các cơ quan đích
Nguyên tắc chung giảm từ 20- 25% MAP trong giờ đầu và thường xuyên giám sát các triệu
chứng lâm sàng
MAP= SBP + 2 DAP ( bt 70- 95 mmHg)
3 trong 23 giờ tiếp theo giảm thêm 10- 15%
Trang 22Lựa chọn thuốc điều trị THA cấp cứu
Trang 23Các thuốc hạ HA đường TM
Thuốc được lựa chọn là các thuốc dãn mạch giúp tăng cường máu đến các cơ quan đích và còn có khuynh hướng
tăng cung lượng tim
1 Các thuốc dãn mạch:
* Nicardipine ( chẹn kênh Canxi)
*Sodium nitroprusside( dãn mạch qua NO)
*Labetolol ( chẹn alpha và betakhoong chọn lọc)
* Phentolamine ( chẹn alpha không chọn lọc)
Trang 25Tác dụng phụ của các thuốc dãn mạch tăng theo liều điều trị
Trang 27Tăng HA trong nhồi máu não
Chỉ dùng thuốc hạ HA khi HA tăng cao quá mức HA max> 220mmHg và HAmin > 120mmHg
Nếu có chỉ định dùng thuốc Tiêu sợi huyết thì phải hạ HA xuống HA max =180mmHg và HAmin
=105mmHg
Jauch et al Stroke 2013: 44,870
Wijdicks et al : Management of cerebral and cerebellar infarction> Stroke 4.2014:
Trang 29HƯỚNG DẪN HẠ HUYẾT ÁP TRONG ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO CẤP THEO VSH 2015
Trang 31TĂNG HUYẾT ÁP TRONG XUẤT HUYẾT NÃO CẤP
AHA/ ACC 7 -2015
Bệnh nhân xuất huyết não cấp có HATT:
từ 150- 220mmHg, mà không có chống chỉ định hạ HA thì hạ xuống đến 140mmHg là an toàn ( I,A)
Có thể có hiệu quả cải thiện chức năng não ( IIa, B)
Bệnh nhân xuất huyết não co HA TT 220mmHg thì phải
dùng thuốc truyền TM liên tục và được theo dõi
HA thường xuyên (IIb, C)
J Claude Hamphill et al Stroke 7-2015
Trang 32Thuốc hạ HA tĩnh mạch điều trị tăng HA cấp cứu
Bệnh đồng mắc Thuốc ưu tiên Yêu cầu
Nitroglycerin, Nitroprusside
Chống chỉ định dùng chẹn beta khi suy tim cấp, nhịp tim< 60 lần/ph, HA tâm thu < 100mmHg, BLOC AV cấp II, III Tưới máu mgoại vi kém, bệnh phổi đang bộc phát
Chống chỉ định Nitroprusside
Cần hạ HA nhanh chóng nhất là lúc gây mê và phẫu thuật
Trang 33KẾT LUẬN
Trang 34TĂNG HUYẾT ÁP KHÁNG TRỊ
Trang 45Hẹp đông mạch chủ thường gặp người trẻ
Trang 47XU HƯỚNG KHÔNG THỂ KHÁC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Với công cụ là viên
phối hợp liều cố định
CÁC KHUYẾN CÁO ĐỀU ĐỒNG THUẬN TRÊN 3 ĐIỂM
Hội Tim mạch Châu Âu 2018 Hướng dẫn
Cho hầu hết các bệnh nhân, kể cả bệnh nhân THA độ 1
Hướng tới đích huyết áp
mục tiêu tối ưu 130/80 mmHg