TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNKHOA DƯỢC BÀI 10: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CHỐNG KHÁNG THUỐC PHẦN 2 1 NGUYỄN THỊ MAI DIỆU nguyentmaidieu@dtu.edu.vn TỔ BM: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC -THỰC HÀNH DƯỢC K
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA DƯỢC
BÀI 10:
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
QUỐC GIA CHỐNG KHÁNG THUỐC
(PHẦN 2)
1
NGUYỄN THỊ MAI DIỆU nguyentmaidieu@dtu.edu.vn
TỔ BM: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC -THỰC HÀNH DƯỢC KHOA
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, sinh viên trình bày được:
2
1.Sự cần thiết xây dựng kế hoạch
2.Nội dung kế hoạch: mục tiêu, nội dung hoạt động
3.Các giải pháp
Của Kế hoạch hành động quốc gia chống kháng thuốc.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CHỐNG KHÁNG THUỐC
3
http://amr.moh.gov.vn/tai-lieu/
NỘI DUNG
4
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
III CÁC GIẢI PHÁP
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
http://amr.moh.gov.vn/gioi-thieu/
PHẦN II:
NỘI DUNG KẾ HOẠCH
5
https://www.youtube.com/watch?v=eg8GUlczPvs
2.1 Mục tiêu chung:
6
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
➢Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống kháng thuốc, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác phòng, chống dịch bệnh;
➢ Khámbệnh, chữa bệnh để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
Trang 22.2 Mục tiêu cụ thể:
7
2.1.1 Nâng caonhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về
khángthuốc
2.1.2Tăng cường, hoàn thiện hệ thống giám sát quốc gia
về sử dụng kháng sinh và kháng thuốc
2.1.3Bảo đảm cung ứng đầy đủ các thuốc có đủ chất lượng
đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân
2.1.4Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
2.1.5Tăng cường kiểm soát nhiễm khuẩn
2.1.6Tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn trong
trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm
2.3 Nội dung hoạt động
8
2.3.1 Nâng caonhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về khángthuốc
Hoạt động truyền thông Biên soạn tài liệu
➢ Xây dựng các tài liệu truyền thông: tờ
rơi, pano, áp phích, tranh ảnh, video spot, tivi spot về tuyên truyền, phổ biến nguyên nhân và hậu quả, các biện pháp phòng kháng thuốc
➢ Xây dựng các tài liệu để hướng dẫn
cho cán bộ y tế, cộng đồng về việc phòng, chống kháng thuốc
Biên soạn
tài liệu cho
đào tạo liên
tục và phát
triển các tài
liệu truyền
thông
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
2.3.1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y
tế về kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
9
LÀMỘT DƯỢC SĨ TƯƠNG LAI BẠN CÓ THỂ LÀM GÌ ĐỀ CHỐNG LẠI HIỆN TƯỢNG KHÁNG THUỐC ?
Q and A ?
BẠN CÓ THỂ LÀM GÌ?
1 Chỉ dùng kháng sinh khi có
đơn thuốc của bác sĩ
2 Không dùng thuốc kháng
sinh thừa từ lần sử dụng
trước hoặc không chia sẻ,
dùng chungthuốc kháng sinh
của mình cho người khác
3 Phòng chống nhiễm khuẩn
bằng cách thường xuyên rửa
taybằng xà phòng và giữ cho
cơ thể khỏe mạnh
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
2.3.1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về
kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
11
Tổ chức các hoạt động truyền thông
➢Tổ chức các buổi tọa đàm, nói chuyện và tư vấn giải đáp thắc mắc
về phòng, chống kháng thuốc trên cácphương tiện thông tin đại chúng
➢Tổ chức các hoạt động truyền thông giáodục sức khỏe về phòng, chống kháng thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng từ trung ương đến địa phương
2.3.1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
12
Trang 3chức
các
hoạt
động
truyền
thông
➢Tổ chức phát động tháng phòng, chống kháng thuốc
trên toàn quốc
➢Tổ chức hội nghị tập huấn, phổ biến, giáo dục pháp
luật về phòng, chống kháng thuốc
➢Tổ chức các khóa đào tạo liên tục, tập huấn về kỹ
năng truyền thông, giám sát, đánh giá phòng, chống
kháng thuốc
2.3.1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về
kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
13
2.3.1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
14 https://www.youtube.com/watch?v=hsr7S4tUhek
Biênsoạn tài liệu cho đào
tạo liên tục và phát triển
các tàiliệu truyền thông
Tổ chức các hoạt động
truyền thông
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Giai đoạn 1 (từ 2013 - 2016)
Giai đoạn 2 (từ 2016 - 2020)
Tiếp tục duy trì các hoạt
động truyền thông bên
cạnh việc khảo sát, đánh
giá kiến thức của cộng
đồng về kháng thuốc
2.3.1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế
về kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
15
➢ Xâydựng và hoàn thiện các văn bản quy định về xét nghiệm vi sinh lâm sàng; quy trình xét nghiệm chuẩn, xâydựng phòng xét nghiệm vi sinh chuẩn và phòng xét nghiệm tham chiếu;
➢Thiết lập hệ thống giám sát kháng thuốc;
➢ Tham gia xâydựng khung chương trình, giáo trình đào tạo về vi sinh, kháng sinh trong các trường đại học, cao đẳng Y - dược
* Hoạt động
2.3.2.Tăng cường, hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống giám sátquốc gia về sử dụng kháng sinh và kháng thuốc 2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
16
➢Đào tạo liên tục, tập huấn nhằm nâng cao năng lực xét
nghiệm vi sinh lâm sàng, năng lực nghiên cứu khoa học
của cán bộ về sự kháng thuốc;
➢ Xâydựng các chương trình hợp tác đào tạo liên tục về
chống kháng thuốc giữa các trường Y, Dược trong và
ngoàinước;
➢ Xâydựng cơ sở dữ liệu về sử dụng kháng sinh và kháng
thuốc
* Hoạt động
2.3.2 Tăng cường, hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống
giám sát quốc gia về sử dụng kháng sinh và kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
17
2.3.1 Nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
18
Trang 4LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Giai đoạn
1 (từ 2013
đến 2016)
➢ Xây dựng và hoàn thiện các quy trình xét nghiệm chuẩn,
hướng dẫn về xét nghiệm vi sinh lâm sàng
➢ Thành lập Trung tâm quốc gia về xét nghiệm vi sinh lâm
sàng.
➢ Tập huấn, đào tạo liên tục chuyên môn kỹ thuật về vi sinh
lâm sàng cho các cán bộ làm xét nghiệm tại Trung tâm
chuẩn quốc gia và 30 xét nghiệm trong toàn quốc
➢ Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về kháng thuốc
➢ Tham gia các hội nghị khoa học trong nước và nước ngoài
về kháng thuốc
2.3.2 Tăng cường, hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống
giám sát quốc gia về sử dụng kháng sinh và kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
19
Giai đoạn
1 (từ
2013 đến 2016)
➢ Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân lực, trang thiết bị cho các phòng xét nghiệm vi sinh lâm sàng.
➢ Tổ chức khóa học tập tại nước ngoài về hệ thống giám sát kháng thuốc
➢ Thiết lập mạng lưới giám sát về sử dụng kháng sinh và kháng thuốc tại 30 phòng xét nghiệm trong toàn quốc
➢ Xây dựng các biểu mẫu, phần mềm theo dõi và báo cáo sử dụng kháng sinh, báo cáo tình hình kháng thuốc
➢ Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về kháng thuốc
➢ Tham gia các hội nghị khoa học trong nước và nước ngoài
về kháng thuốc
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
2.3.2 Tăng cường, hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống giám sát quốc gia về sử dụng kháng sinh và kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
20
Giai đoạn 2
(từ 2016 –
2020)
➢Xây dựng được cơ sở dữ liệu về sử dụng kháng
sinh và sự kháng thuốc
➢Xây dựng bộ chỉ số đánh giá, thiết lập hệ thống
thu thập xử lý thông tin, xây dựng trang web về
theo dõi, giám sát và đánh giá về kháng thuốc
➢Tổ chức hội nghị khoa học về chống kháng thuốc
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
2.3.2 Tăng cường, hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống
giám sát quốc gia về sử dụng kháng sinh và kháng thuốc
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
21
* Hoạt động:
➢Hoànthiện, cập nhật hệ thống các văn bản quy định về danhmục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong các cơ sở khám, chữa bệnh;
➢Đầu tư cho sản xuất để cung ứng cho thị trường các loại thuốc có chất lượng tốt, giá cả phù hợp;
➢Quản lý chất lượng thuốc toàn diện trong suốt cả quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành và sử dụng thuốc
2.3.3 Bảo đảm cung ứng đủ các thuốc thiết yếu có chất lượng 2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
22
Giai
đoạn 1
từ
2013
đến
2016
a)Cập nhật danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc
chủ yếu
b) Theo dõi, giám sátthuốc giả lưu hành trên thị trường
c) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án “Người Việt Nam ưu
tiên dùngthuốc Việt Nam”
d) Xâydựng, đề xuất cơ chế, giải pháp để ưu tiên sản xuất
thuốc generic cho các doanh nghiệp dược trong nước
đ) Đầu tư cho sản xuất để cung ứng cho thị trường các
loại thuốc có chất lượng tốt, giá cả hợp lý
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
2.3.3 Bảo đảm cung ứng đủ các thuốc thiết yếu có chất lượng
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
23
Giai đoạn 2 (từ
2016 – 2020)
Tiếp tục một số hoạt động của giai đoạn trước năm 2015 kết hợp với Hội thảo khoa học chuyên
đề về tăng cường khả năng tiếp cận các thuốc thiết yếu của người bệnh
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
2.3.3 Bảo đảm cung ứng đủ các thuốc thiết yếu có chất lượng 2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
24
Trang 5* Hoạt động:
➢Xâydựng và hoàn chỉnh, cập nhật các văn bản quy định,
hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, hướng dẫn sử dụng
kháng sinh, hướng dẫn điều trị;
➢Hội thảo, hội nghị, tập huấn, đào tạo liên tục về thực hành
kêđơn thuốc tốt, thực hành dược lâm sàng
➢Nâng caonăng lực hoạt động của HĐT&ĐT
➢Hội thảo, hội nghị đánh giá việc sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý, đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT
2.3.4 Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
25
* Hoạt động
➢Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý trong cáccơ sở khám, chữa bệnh
➢Xâydựng, hoàn chỉnh chương trình đào tạo, đào tạo liên tục
về thực hành dược lâm sàng
2.3.4 Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
26
Giai đoạn
1 (từ 2013
đến 2016)
a) Xây dựng, cập nhật và ban hành các Hướng
dẫn điều trị
b) Xây dựng tài liệu Hướng dẫn sử dụng kháng
sinh cho cán bộ y tế và cộng đồng
c) Tập huấn, đào tạo liên tục về thực hành dược
lâm sàng, kê đơn thuốc tốt
d) Xây dựng quy định về hoạt động của Hội đồng
Thuốc và Điều trị
e) Đào tạo liên tục, tập huấn về Hướng dẫn điều
trị cho cán bộ y tế
f) Đánh giá sự tuân thủ Hướng dẫn điều trị tại các
cơ sở y tế
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
2.3.4 Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
27
Giai đoạn
1 (từ 2013 đến 2016)
g) Xây dựng văn bản quy định việc đánh giá sử dụng thuốc
h) Xây dựng bộ chỉ số đánh giá sử dụng thuốc trong bệnh viện, ngoài cộng đồng
i) Giám sát, đánh giá về sử dụng thuốc, giám sát tuân thủ điều trị, hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh
k) Hội thảo đánh giá về sử dụng thuốc, hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong các cơ sở y tế
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
2.3.4 Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
28
Giai
đoạn 2
(từ
2016 –
2020)
➢Hợp tác nghiên cứu về sử dụng thuốc, đặc biệt
là kháng sinh
➢Đào tạo liên tục, tập huấn trong nước và quốc
tế về thông tin thuốc, sử dụng thuốc, thực hành
dược lâm sàng
➢Quản lý, thu thập thông tin, đánh giá các chỉ số
sử dụng thuốc
➢Hội thảo khoa học về kháng sinh và kháng
kháng sinh
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
2.3.4 Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
29
* Hoạt động
➢Hoàn thiện, cập nhật các văn bản quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn;
➢Đào tạo liên tục, tập huấn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn cho cán bộ y tế
➢Thúcđẩy hệ thống giám sát và báo cáo số liệu để hình thành
cơ sở dữ liệu về kiểm soát nhiễm khuẩn của quốc gia
2.3.5 Tăng cường kiểm soát nhiễm khuẩn
2.3 Nội dung hoạt động:
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
30
https://www.youtube.com/watch?v=FEx4GANk2HA
Trang 6* Hoạt động
➢Xâydựng các văn bản quy định và hướng dẫn sử dụng
kháng sinh, thuốc tăng trưởng trong trồng trọt và chăn nuôi
gia súc, giacầm, thủy sản
➢Xâydựng danh mục kháng sinh được phép sử dụng và quy
định giới hạn dư lượng kháng sinh trong trồng trọt và chăn
nuôi gia súc, giacầm, thủy sản
➢Thiết lập hệ thống giám sát sử dụng kháng sinh an toàn,
hợp lý trong trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy
sản
2.3.6 Tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn trong
trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản
2.3 Nội dung hoạt động:
31
PHẦN III:
CÁC GIẢI PHÁP
32
3.1 Cơ chế chính sách và quản lý
➢Từng bước hoàn thiện
hệ thống văn bản pháp
quy và XD cáchướng
dẫn chuyên môn kỹ
thuật về KS bệnh
truyền nhiễm, KS
nhiễm khuẩn, giám sát
về kháng thuốc, tăng
cường sử dụng thuốc
hợp lý
III CÁC GIẢI PHÁP
33
3.1 Cơ chế chính sách và quản lý
➢ Hoànthiện hệ thống văn bản về sử dụng kháng sinh trong nuôitrồng và chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản
➢Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến hướng dẫn điều trị, sử dụng thuốc, nhà thuốc bệnh viện, chống nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế
➢Tăng cường đánh giá tình hình dịch tễ bệnh lao, thuốc và trangthiết bị, tình hình bệnh lao nhiễm HIV/AIDS, tình hình khángthuốc của vi khuẩn lao
III CÁC GIẢI PHÁP
34
➢Tăng cường giám sát chặt chẽ chất lượng thuốc, không để
thuốc kém chất lượng, thuốc giả lưu hành trên thị trường
➢Nâng cao năng lực quản lý các chương trình: phòng chống
lao, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống kháng thuốc,
kiểm soát nhiễm khuẩn
3.1 Cơ chế chính sách và quản lý
III CÁC GIẢI PHÁP
35
➢Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
➢Nâng cao nhận thức của cộng đồng, cán bộ y tế, người nuôi trồng và chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản về kháng sinh và sự kháng thuốc
3.2 Thông tin, truyền thông, giáo dục III CÁC GIẢI PHÁP
36
Trang 73.2 Thông tin, truyền thông, giáo dục
III CÁC GIẢI PHÁP
➢Tiến hành vận động tháng phòng,chống kháng thuốc
➢Tăng cường công tác giáo dục truyền thông trong toàn dân, từng bước xã hội hóa công tác phòng, chống lao: vận động, yêu cầu, sử dụng các thành phần của xã hội, vào công tác phòng,chống lao ở mọi cấp độ
và hìnhthức khác nhau
3.2 Thông tin, truyền thông, giáo dục III CÁC GIẢI PHÁP
38
1 Hoàn thiện các hướng dẫn
chuyên môn, quy trình kỹ
thuật trong khám, chữa
bệnh, xét nghiệm vi sinh,
giám sát kháng thuốc
2 Tăng cường đào tạo, nâng
cao trình độ cán bộ y tế, đa
dạng hóa các loại hình đào
tạo, về chẩn đoán, điều trị
bệnh; xét nghiệm vi sinh;
kiểm soát nhiễm khuẩn,
giám sát kháng thuốc trong
các cơ sở y tế
3.3 Chuyên môn kỹ thuật và đào tạo
III CÁC GIẢI PHÁP
39
4 Hoàn thiện khung chương trình, giáo trình đào tạo về vi sinh, kháng sinh trong các trường đại học, trung cấp y
5 Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phương tiện, trang thiết bị
6 Nâng cấp các phòng xét nghiệm, trung tâm nghiên cứu về vi sinh tại các bệnh viện Trung ương, trường đại học Y trong nước
3.3 Chuyên môn kỹ thuật và đào tạo III CÁC GIẢI PHÁP
40
7.Không ngừng nâng cao chất lượng thuốc và đánh giá tương
đương sinh học
8.Đảm bảo cung ứng đủ thuốc trong Danh mục thuốc chủ yếu
sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh
9.Hoàn thiện hệ thống thu thập số liệu và thống kê báo cáo,
dần từng bước hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ tin học để
có thể quản lý thông tin trên mạng trong toàn quốc
10.Phối hợp hoạt động chống lao quốc gia với các chương
trình y tế quốc gia khác tại các tuyến
3.3 Chuyên môn kỹ thuật và đào tạo
III CÁC GIẢI PHÁP
41
➢Trong nước: Các đơn vị bảo đảm
nguồn kinh phí để triển khai hoạt động trong phạm vi được phân công
và nguồn ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và 5 năm
➢Huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ: WHO, quỹ nông lâm liên hiệp
quốc, GARP - Việt Nam, UNAIDS, World bank,
3.4 Tài chính III CÁC GIẢI PHÁP
42
Trang 8➢Tăng cường nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật mới
➢Nâng cao năng lực nghiên cứu về đánh giá sử dụng thuốc,
nghiên cứu kháng thuốc đặc biệt là nghiên cứu về các vi
khuẩn đa kháng thuốc
➢Đẩy mạnh nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện
3.5 Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
43
➢Phối hợp với các đơn vị liên quan để đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu: đánh giá sử dụng kháng sinh, kháng virút, ký sinh trùng; nghiên cứu về kháng thuốc đặc biệt là nghiên cứu về các vi khuẩn đa kháng thuốc
➢Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học chuyên ngành, các diễn đàn
➢Hợp tác quốc tế về đào tạo liên tục, nghiên cứu sử dụng thuốc, thực hành dược lâm sàng
3.5 Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
44
PHẦN IV:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
45
TRƯỞNG BAN PHÓ TRƯỞNG BAN
ỦY VIÊN THƯ KÝ
TIỂU BAN CHUYÊN MÔN
BỘ PHẬN THƯỜNG TRỰC
Bộ trưởng BYT Thứ trưởng BYT, BNN-PTNT
Cục quản lí khám chữa bệnh
Đại diện vụ, cục liên quan BYT, BNN-PTNT Lãnh đạo Cục Quản lý
khám, chữa bệnh, Cục
An toàn thực phẩm, Cục
Y tế dự phòng, Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý môi trường y tế, Cục Khoa học công nghệ
và Đào tạo,…
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
46
TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG
BAN
TIỂU BAN
CHUYÊN MÔN
BỘ PHẬN
THƯỜNG TRỰC
a) Tiểu ban kiểm soát nhiễm khuẩn b) Tiểu ban điều trị (Truyền nhiễm, Hồi sức tích cực, HIV/AIDS, Lao) c) Tiểu ban giám sát, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kháng sinh:
- Dự phòng,chẩn đoán, điều trị trong các
cơ sở y tế và cộng đồng
- Trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản
d) Tiểu ban hậu cần đ) Tiểu ban truyền thông, giáo dục
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Anh/chị hãy nhắc lại tên viết tắt của Cục quản lý dược Việt Nam?
Q and A ?
Trang 9Các đơn vị
thuộc Bộ Y tế
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển Nông thôn
➢ Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
➢ Cục Quản lý Dược
➢ Cục Phòng, chống HIV/AIDS
➢ Cục Y tế dự phòng
➢ Cục An toàn thực phẩm
➢ Thanh tra Bộ
➢ Vụ Kế hoạch - Tài chính
➢ Vụ Bảo hiểm y tế, Cục Quản lý môi trường y tế
➢ Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
➢ Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng
➢ Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc TW
➢ Bệnh viện
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
49
Cục Quản lý Dược
➢Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thuốc và đánh giá tương đương sinh học
➢Cungứng đủ thuốc trong Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh
➢Theo dõi, giám sátthuốc giả lưu hành trên thị trường
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
50
Tài liệu tham khảo Tiếng Việt:
51
1 Bộ Y tế, Quyết định số 2174/QĐ-BYT ngày 21/6/2013,
“Kế hoạch Hành động quốc gia về phòng chống
kháng thuốc”.
2 Bộ y tế “Huớng Dẫn Sử Dụng Kháng Sinh” Ban hành
kèm theoQuyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015
3 Bộ Y tế (2011), Hóa Dược 1, NXB Giáo dục Việt Nam.
4 Bộ Y tế (2017), thông tư số: 07/2017/TT-BYT, “Ban
hành danh mục thuốc không kê đơn”.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo Tiếng Anh:
1
https://www.who.int/news-room/campaigns/world-antibiotic-awareness-week/world-antibiotic-awareness-week-2019/landing
2
https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/antibiotic-resistance
52