1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀO CHẾ BÀI DUNG DỊCH THUỐC

51 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bào Chế Bài Dung Dịch Thuốc
Tác giả Trịnh Thị Loan
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được khái niệm, phân loại, ưu nhược điểm,những thành phần chính của dung dịch thuốc DDT2- Trình bày được kỹ thuật bào chế DDT 3- Trình bày được yêu cầu chất lượng của DDT 4- Ph

Trang 1

Người trình bày: Trịnh Thị Loan

Thời lượng: 120 phút

Trang 2

1 Trình bày được khái niệm, phân loại, ưu nhược điểm,những thành phần chính của dung dịch thuốc (DDT)

2- Trình bày được kỹ thuật bào chế DDT

3- Trình bày được yêu cầu chất lượng của DDT

4- Phân tích được vai trò, đặc điểm các thành phần, kỹthuật bào chế một số DDT

MỤC TIÊU

Trang 3

4 Tiêu chuẩn chất lượng

5 Các ví dụNỘI DUNG

Trang 4

Ưu nhược điểm

Phân loại

Vị trí- đặc điểm Định nghĩa

I ĐẠI CƯƠNG DUNG DỊCH THUỐC (DDT)

Trang 5

Mời các bạn xem video sau:

Trang 6

1 Định nghĩa: (theo DĐVN IV)

Trang 7

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa diện tích bề mặt riêng (S) trong hệ phân

tán theo kích thước tiểu phân phân tán

Vị trí – Đặc điểm của DDT trong hệ phân tán:

I ĐẠI CƯƠNG DUNG DỊCH THUỐC (DDT)

Trang 8

Theo dung môi

Theo xuất xứcôngthức phachế

I ĐẠI CƯƠNG DUNG DỊCH THUỐC (DDT)

Trang 9

2.1 Theo cấu trúc hóa lý

- Dung dich thật (kt < 0,001mcm)

- Dung dịch keo (kt = 0,001 – 0,1mcm (Dung dịch giả)

CT micelle hoặc sự tạo phức với chất cao phân tử DC phóng thích chậm và không hoàn toàn

- Dung dịch cao phân tử (phân tán dưới dạng phân tử)

2 Phân loại

I ĐẠI CƯƠNG DUNG DỊCH THUỐC (DDT)

Trang 10

I ĐẠI CƯƠNG DUNG DỊCH THUỐC (DDT)

Trang 11

2.3 Theo dung môi

Trang 12

2.3 Theo dung môi

Dung dich dầu

• DC hấp thu chậm hơn DM nước

Trang 13

2.4 Theo xuất xứ công thức pha chế

Trang 14

Ưu điểm

• So với các dạng thuốc rắn (bột, viên, nang):

• Dễ nuốt, đặc biệt với trẻ em và người cao tuổi;

• Hấp thu nhanh;

• Ít kích ứng niêm mạc (vd Cloral hydrat dùng dạng rắn gâykích ứng niêm mạc miệng);

• Kĩ thuật bào chế tương đối đơn giản, đầu tư không cao

• So với dạng hỗn dịch: chia liều chính xác hơn

3 Ưu, nhược điểm

I ĐẠI CƯƠNG DUNG DỊCH THUỐC (DDT)

Trang 15

3 Ưu, nhược điểm

I ĐẠI CƯƠNG DUNG DỊCH THUỐC (DDT)

Nhược điểm

• Dược chất kém ổn định, tuổi thọ ngắn hơn thuốc rắn

• Dễ bị nhiễm khuẩn, nhất là dung dịch nước

• Vị khó chịu thể hiện rõ, do DC đã hòa tan

• Chia liều kém chính xác hơn các dạng thuốc rắn ( kèm

dụng cụ phân liều)

• Cồng kềnh, khó vận chuyển, bảo quản

Trang 16

Chất tan Dung môi

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 17

1 Chất tan:

1.1 Dược chất

Tìm hiểu tính chất của hoạt chất:

• Cấu trúc, nhóm chức, PTL

• Màu sắc, mùi vị, hình dạng, cấu trúc đa hình

• Độ phân cực, nhiệt độ nóng chảy, hoạt tính quang học

• Khả năng hút ẩm, hòa tan, dạng solvat

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 18

1 Chất tan:

1.1 Dược chất

Tìm hiểu tính chất của hoạt chất:

• Hệ số phân bố dầu nước

Trang 21

2 Dung môi:

Khả năng hòa tan : phụ thuộc độ phân cực: DM

phân cực => dễ hòa tan DC phân cực

H.Số điện môi Dung môi Khả năng hòa tan

20 Ether, este Nhựa, alk, phenol

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 22

Phân biệt độ tan và độ hòa tan

Độ tan và độ hòa tan

có tương quan không ?

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

2 Dung môi:

Trang 23

Quy ước về độ tan theo DĐVN

Trang 24

3 Sự tương tác dung môi-chất tan

 Liên kết cộng hóa trị

 Liên kết hydro

 Lực tĩnh điện

 Lực Van der Waals

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 25

• Phân tử phân cực mạnh, có cầu nối hydro

• Vd: nước, ethanol…

DM phân cực

• Phân tử phân cực mạnh, không có cầu nối hydro

• Vd: aceton, pentanol…

DM bán phân cực

• Phân tử không phân cực/ phân tử phân cực yếu

• Vd: benzene, dầu TV…

DM không phân cực

3 Sự tương tác dung môi-chất tan

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 26

• Saccarose có nhiều nhóm –OH dễ tan trong H-OH

• Lưu huỳnh dễ tan trong sulfur carbon (CS2)

• Phenol rất dễ tan trong glycerol ( C6H5-OH; CHOH-CH2OH)

CH2OH-3 Sự tương tác dung môi-chất tan

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 28

Ưu: Là chất dẫn tốt cho các dạng thuốc vì hòa tan với dịch

cơ thể, dung nạp hoàn toàn và không có tác dụng dược lý

Nhược: DC dễ bị phân hủy do phản ứng lý hóa, vi

sinh vật, nấm mốc dễ phát triển

4.1 Nước

a Nước tinh khiết (purified water)

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung

dịch thuốc

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 29

- Sử dụng rộng rãi nhất: rẻ, không độc, hòa tan nhiều DC phân cực

- Điều chế: từ nước sinh hoạt bằng các phương pháp:

+ Khử khoáng (trao đổi ion) + Thẩm thấu ngược

+ Siêu lọc + Cất

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung

dịch thuốc

Trang 30

R-H+ cationit (chất trao đổi cation).

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 31

3-II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 32

b) Nước khử khoáng (deionized water)

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 33

b) Nước khử khoáng (trao đổi ion):

- Chất lượng và ứng dụng:

• Tạp vô cơ: độ tinh khiết hoá học cao

• Tạp hữu cơ, vi sinh, cơ học: không loại hết Có thể hòa tan tạp từ nhựa

=> Dùng rửa chai lọ, pha thuốc uống, dùng ngoài, điều chế

nước cất

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 34

c) Nước thẩm thấu ngược (Reverse osmosis):

-Nguyên tắc điều chế: Nén đẩy nước qua màng bán thấm

-Chất lượng và ứng dụng:

.Tạp vô cơ: tinh khiết

.Tạp PTL lớn: tương đối tinh khiết

=> Dùng như nước khử khoáng

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 35

d) Nước siêu lọc (ultrafiltration ):

* Nước được lọc qua màng siêu lọc (Cellulose triacetate,

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 37

e) -Nước cất (distilled water): Điều chế bằng PP cất

+Quy mô PTN:

-Xử lý nguồn nước trước khi cất: nước sinh hoạt

Loại tạp cơ học: phèn, lắng gạn

Loại tạp hữu cơ: thuốc tím

Loại tạp bay hơi (amoniac): phèn, đun sôi

Loại tạp vô cơ (CaHCO3, MgHCO3): làm mềm

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 39

Một số máy cất nước mini

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 40

e) Nước cất:

- Một số điểm chú ý trong quá trình cất nước:

• Cho nước đến 2/3 dung tích nồi đun.

• Xả hơi nước 5 - 10 phút (không làm lạnh).

• Cất đến 1/4 lượng nước ban đầu ( không liên tục)

• Với nồi cất liên tục phải dùng nước làm lạnh là nước tinh khiết hay nước đã xử lý

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 41

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

Trang 42

Tạp Khử khoáng Thẩm thấu Siêu lọc Nước

Trang 43

4.2 Ethanol:

- Đặc điểm:

• Diện hòa tan rộng hơn nước (cả DC ít phân cực: tinh dầu)

• Tăng độ tan và hạn chế thủy phân DC

• Trộn lẫn với nước, glycerin ở bất kỳ tỉ lệ nào

• Có tác dụng riêng: dùng ngoài SK (15%), uống dễ hấp thu

• Có khả năng bay hơi, cháy, nổ

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 44

4.2 Ethanol:

- Vận dụng:

• Pha dd cồn dùng ngoài: cồn iod,

benzosali,…(bảo quản chỗ mát)

• Tạo hỗn hợp DM với glycerin-nước, tăng

độ tan và độ ổn định: dung dịch, elixir,…

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 45

4.3 Glycerin:

- Đặc điểm:

• Hòa tan 1 số DC ít phân cực

• Dung môi tốt cho tanin, cao mềm,

• Trộn lẫn với cồn, nước

• Độ nhớt cao, háo ẩm, dễ bắt dính da, niêm mạc

• Có tác dụng sát khuẩn (>25%)

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 46

• Hòa tan cao mềm trong potio

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 47

4.4 Propylen Glycol

• Hòa tan các chất ít tan hoặc không tan trong nước (chất màu, tinh dầu, nhựa )

• Khan nước, trộn lẫn được với nước

• Tăng độ ổn định DC dễ bị thủy phân

• PG cải thiện tính thấm/ màng sinh học của những DC thấm kém

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 48

4.5 PEG 200, 400:

• Cách dùng giống PG

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 49

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Trang 50

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

4.6 Dầu thực vật:

-Vận dụng:

• Pha dung dịch dầu uống hay đóng nang mềm: dd vitamin

A,D,E,…(không nhiều)

Trang 51

II THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

4 Các dung môi chính dùng để điều chế dung dịch thuốc

Ngày đăng: 24/11/2021, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN