1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DUNG DỊCH THUỐC ppt _ BÀO CHẾ

56 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 766,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

DUNG DỊCH THUỐC

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu

ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 2

7 CÁCH ĐIỀU CHẾ SIRÔ ĐƠN – NƯỚC THƠM

8 CÁCH ĐIỀU CHẾ SIRÔ THUỐC

Trang 3

Cho 1 ví dụ thành phẩm thuốc dung dịch đang lưu hành trên

thị trường?

DUNG DỊCH THUỐC

Trang 5

CÁC DẠNG THUỐC DUNG DỊCH

Thường có sinh khả dụng cao hơn các dạng khác

+Dung dịch nước:

@Dược chất sẵn sàng được hấp thu.

@Có thể xảy ra kết tủa hòa tan lại→ chậm sự hấp thu.

+ Dung dịch dầu.

@Dược chất hấp thu thấp hơn so với nước.

@Hệ số phân bố dầu nước ảnh hưởng sinh khả dụng.

+ Dung dịch giả.

@Thường cấu trúc micell.

@Sự tạo phức với chất cao phân tử.

@Dược chất phóng thích chậm không hoàn toàn.

Trang 6

ƯU NHƯỢC ĐIỂM DẠNG THUỐC

ƯU ĐIỂM

-Cấu trúc bền.

-Có tính sinh khả dụng cao.

-Một số giảm được kích ứng khi ở dạng dung dịch.

-Dễ sử dụng cho trẻ em và đối tượng khó nuốt.

NHƯỢC ĐIỂM.

-Môi trường dễ bị nhiễm vi sinh, nấm mốc.

-Cồng kềnh bất tiện đóng gói vận chuyển.

-Khó che mùi vị.

-Khó phân liều chính xác.

Trang 7

3 THÀNH PHẦN DUNG DỊCH THUỐC

3 yếu tố

Hoạt chất

Tá dược (Dung môi và các chất phụ) Bao bì

3.1 HOẠT CHẤT

Tìm hiểu hoạt chất về những tính chất nào, có ý nghĩa gì để bào chế ra 1 dạng dung dịch thuốc đạt yêu cầu?

Trang 8

Tìm hiểu các tính chất của hoạt chất

Cấu trúc, nhóm chức, PLT.

Màu sắc, mùi vị, hình dạng, cấu trúc đa hình

Độ phân cực, nhiệt độ nóng chảy, hoạt tính quang học Khả năng hút ẩm, hòa tan, dạng solvat.

Hệ số phân bố dầu nước.

Trang 9

-Khi học về 1 dung môi hãy chú ý đến:

- Dung môi đó hòa tan được nhóm chất gì, không hòa tan được nhóm chất nào?

- Tính chất dược lý và những đặc điểm của dung môi

3.2 TÁ DƯỢC DUNG DỊCH THUỐC

Trang 10

1 NƯỚC

Biết các loại nước dùng trong bào chế, mức độ tinh khiết về hóa học, vi

sinh và phạm vi sử dụng

Là dung môi phân cực mạnh.

- Hòa tan tốt đối với hợp chất vô cơ, hữu cơ

- Dẫn chất tốt cho các dạng thuốc vì DC phóng thích hoàn toàn.

- Không có tác dụng dược lý riêng.

- Dễ bị phân hủy dược chất.

- Vi sinh vật, nấm mốc dễ phát triển.

3.2.1 DUNG MÔI

Trang 11

Nước cất.

-Làm bốc hơi và làm ngỨNG tụ trở lại.

-Đạt tiêu chuẩn tinh khiết về hóa học, vi sinh.

-Dùng trong pha chế các dạng thuốc.

-Có 2 loại: Nước cất thường, nước cất pha tiêm.

Nước khử khoáng (nước trao đổi ion)

-Cho nước chảy lần lượt qua cột nhựa trao đổi ion.

-Đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học cao.

-Không đảm bảo các tiêu chuẩn vi sinh.

-Pha chế thuốc dùng ngoài, nước rửa phục vụ pha chế.

Trang 12

3.2.1 DUNG MÔI

N ướ c th m th u ng ẩ ấ ượ c

- N ướ c tinh ch lo i mu i ế ạ ố

- Nén n ướ c qua màng bán th m áp su t cao ấ ở ấ

- Khá tinh khi t, lo i hoàn toàn các vi sinh v t và chí ế ạ ậ nhi t t ệ ố

- Dùng trong pha ch thu c u ng và n ế ố ố ướ ử c r a

Trang 14

So sánh mức độ tinh khiết của nước điều chế

Trang 15

3.2.1 DUNG MÔI

2 ALCOHOL.

- Dung môi phân cực do nhóm OH.

- Bậc thấp là những chất tan trong nước.

Dung môi tốt cho chất phân cực mạnh.

- Bậc cao có nhiều nhóm OH, phân cực mạnh hơn một nhóm OH.

Ethanol

- Hòa tan các acid , kiềm hữu cơ, alkaloid và muối

- Không hòa tan pectin, gôm, protid ,enzym

- Hỗn hòa với nước, glycerin.

Trang 16

3.2.1 DUNG MÔI

- Hỗn hợp ethanol nước có khả năng hòa tan cao hơn từng chất.

- Có tác dụng sát khuẩn (>10%)

- Chất dẫn tốt, giúp hấp thu nhanh.

- Gây ức chế thần kinh, gây lệ thuộc.

- Dễ bay hơi , dễ cháy, dễ oxy hóa.

3 GLYCERIN

-Dạng khan dễ hút ẩm , gây kích ứng.

-Dạng dược dụng chứa 3% nước.

-Diệt khuẩn ở nồng độ >20%

-Hỗn hòa với nước và ethanol.

-Giúp giữ ẩm và bám dính tốt với dạng thuốc dùng ngồi.

Trang 17

3.2.1 DUNG MÔI

4 DẦU THỰC VẬT.

-Thường dùng dầu lạc, thầu dầu, vừng, dầu gan cá

- Hỗn hợp các glycerid của acid bậc cao.

-Dung môi không phân cực.

+Không hòa tan trong nước.

+Ít tan trong ethanol trừ dầu thầu dầu.

+Hòa tan một số dược chất hữu cơ.

+Dùng làm dung môi thuốc nhỏ mũi, nhỏ tai, thuốc mỡ .

5 DẦU KHOÁNG CHẤT (PARAFIN)

-hòa tan các chất không phân cực

-Dùng để pha các dầu xoa

Trang 18

3.2.1 DUNG MÔI

6 GLYCOL VÀ DẪN CHẤT

-Khan nước, trộn lẫn được với nước

-Hòa tan chất ít tan hoặc không tan trong nước như màu… -Tăng độ ổn định dược chất dễ bị thuỷ phân

-PG cải thiện tính thấm qua màng sinh học DC thấm kém

3.2.2 CHẤT KHÁC

CÁC CHẤT ChóaNG OXY HÓA

-Đối với dung dịch nước: natri bisulfit,…

-Đối với dung dịch dầu: BHA, BHT,…

Trang 19

3.2.2 CHẤT KHÁC

2 CÁC CHẤT LÀM TĂNG ĐỘ TAN

-Phương pháp tạo dẫn chất dễ tan

-Phương pháp dùng chất trung gian hòa tan

-Phương pháp dùng hỗn hợp dung môi

-Phöông pháp dùng chất diện hoạt

-Các biện pháp làm tăng độ tan

Trang 20

3 CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH pH

-Điều chỉnh pH thích hợp bằng H+,OH- để:

Hoạt chất tan tốt và ổn định trong mơi trường.

Duy trì tác động dược lí của hoạt chất

4 yếu tố

Diện tích tiếp xúc.

Nhiệt độ và độ nhớt mơi trường.

Sự khuấy trộn.

Độ tan của chất tan.

-Các biện pháp làm tăng tốc độ hịa tan

Trang 21

-Glucose, saccarose, sorbitol,…

-Siro đơn và siro ngọt thay thế dành cho người tiểu đường -NaCMC 1g

-Nipagin 0,2g

-Saccarin 0,2g

-Ethanol 2ml

-Nöớc vđ 100ml

Trang 22

3.2.3 BAO BÌ

YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI BAO BÌ

-Bền vững về mặt lí hĩa, vi sinh

-Khơng cho thuốc thấm qua

-Ngăn chặn được tác động của mơi trường

-Khơng cĩ tác dụng dược lí

-Khơng tương tác với bất kì thành phần nào của thuốc -Chọn bao bì cĩ tính chất lí hĩa thích hợp với dung dịch -Các loại bao bì hay dùng thuỷ tinh, chất dẻo, màng kim loại kết hợp màng chất dẻo.

Trang 23

KN bán thành

phẩm

KN thành ph

Trang 24

4 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

4.1 CHUẨN BỊ

-Cơ sở vật chất, dụng cụ, thiết bị pha chế

-Chuẩn bị nguyên phụ liệu

Trang 25

4.2.2 hòa TAN

+Chất ít tan trước, chất dễ tan sau

+Pha hỗn hợp DM trước

+Các chất làm tăng độ tan trước dược chất

+Sử dụng DM trung gian: hòa tan DC vào DM trung gian trước rồi phóai hợp từ từ vào dung dịch

+Các chất chóang oxy hóa, các hệ đệm, chất bảo quản hòa tan trước khi hòa tan dược chất

+Cồn thuốc cao lỏng (pha potio) phóai hợp với DM có độ nhớt cao trước

+Cao mềm, cao đặc hòa tan vào siro, glycerin nóng

+Các chất thơm, dễ bay hơi hòa tan sau, hòa tan kín

Trang 26

4.2.3 KIỂM TRA BÁN TP ĐIỀU CHỈNH V

-Thêm dung môi đủ thể tích theo yêu cầu công thức -Kiểm nghiệm bán thành phẩm

+Đo pH và điều chỉnh

+Định lượng hoạt chất và điều chỉnh

+Đo tỉ trọng và điều chỉnh

Trang 27

+Lọc dưới áp suất thuỷ tĩnh

+Lọc dưới áp suất giảm

+Lọc dưới áp suất cao

-Gia tăng tốc độ lọc

Trang 28

4.2.5 ĐONG GOI

-Đĩng gĩi

+Đóng thủ cơng, máy

+Kiểm tra thường xuyên sai số thể tích, khĩai lượng -Dán nhãn, đĩng hộp

+Dán nhãn đúng qui chế

+Kiểm tra số lơ sản xuất, số kiểm sốt, hạn dùng

+Kiểm tra số lượng và qui cách đĩng hộp

-Kiểm nghiệm nhập kho

Trang 29

4.3 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

1 Cảm quan

2 pH

3 Tỉ trọng áp dụng đối với siro thuốc

4 Giới hạn cho phép về thể tích (DĐVN3 PL8.1)

5 Định tính: phản ứng dương tính với dược chất

6 Định lượng nằm trong giới hạn cho phép theo chuyên luận riêng

7 Độ nhiễm khuẩn: nuôi cấy trong môi trường thích hợp

Trang 31

5 MỘT SỐ ỨNG DỤNG

2 Gợi ý:

Hòa tan đồng sulphat và kẽm sulphat trong 950ml nước

Hòa tan long não trong 10ml cồn 90%

Cho từ từ cồn long não vào dung dịch trên có khuấy trộn

Điều chỉnh thể tích đủ 1 lít

để yên thỉnh thoảng khuấy cho đến khi long não tan hòan toàn (khoảng 24giờ)

Lọc đóng chai, dán nhãn

Trang 32

5 MỘT SỐ ỨNG DỤNG

VÍ DỤ 2:

Yêu cầu:

Điều chế dung dịch paracetamol hàm lượng 2,4%

+ Dạng tinh thể, nhóm chức amid-dễ bị thủy phân, nhóm OH - acid yếu, dễ

bị OXH, ổn định môi trường pH từ 5-7

+ Phân cực rất yếu nên ít tan trong nước (1:70), tan trong ethanol (1:7),

Trang 35

5 MỘT SỐ ỨNG DỤNG

Điều chế: Đong ethanol, propilen glycol, dung dịch chloroform 5% trong ethanol và khoảng 200ml glycerin cho vào ly, khuấy đều Cân paracetamol rồi hòa tan vào hỗn hợp dung môi trên

Đong siro đơn rồi hòa tan vào dung dịch trên

Theâm chất màu, chất thơm

Thêm glycerin vừa đủ

Lọc (nếu cần)

Đóng chai dán nhãn đúng qui chế

Trang 38

Hoạt chất: cồn mã tiền, cồn quế và natri glycerophosphat

Dung môi: Nước, đường các chất điều vị

Công thức đề nghị:

Cồn mã tiền 100g Acid citric 20g

Natri glycerophosphat 200g Siro đơn vđ 1000g

Trang 39

5 MỘT SỐ ỨNG DỤNG

Điều chế:

Hòa tan natri glycerophosphat va acid citric vào nước Lọc (1)

Nấu siro đơn từ đường và nước

Cho siro và cồn quế khuấy đều, cho cồn mã tiền vào tiếp khuấy đều (2) Trộn (1) vào (2) điều chỉnh thể tích bằng siro đơn Đóng chai Dán nhãn.

Trang 40

Acid boric: ít tan / nước lạnh tan nhiều trong nước nóng

Trang 41

5 MỘT SỐ ỨNG DỤNG

VÍ DỤ 5:

-Nipagin: chất bảo quản khó tan trong nước lạnh, tan nhiều hơn trong nước nóng, dễ tan trong cồn

Dung môi: nước cất

-Để thuốc nhỏ mắt cloramphenicol không kích ứng mắt và bền lượng acid boric va natri borat trong công thức phải đảm bảo pH trung tính

Gợi ý:

-Xây dựng công thức

Trang 43

6 SỰ BIẾN CHẤT VÀ CÁCH ỔN ĐỊNH

+Trạng thái phân tán phân tử  phản ứng dễ xảy ra.

+Khó loại bỏ hòan toàn sự phân hủy.

+Biết rõ bản chất  biện pháp phù hợp kéo dài tuổi thọ.

6.1 CÁC BIẾN ĐỔI VỀ MẶT VẬT LÝ.

6.1.1 Sự kết tủa.

-Dung dịch đậm đặc có dung môi dễ bay hơi.

-Tủa do sự hóa muối.

-Kết quả của phản ứng trao đổi ion tạo ra chất khó tan°

-Dung dịch thuốc.

-Dung dịch thuốc.

Trang 44

6 SỰ BIẾN CHẤT VÀ CÁCH ỔN ĐỊNH

6.1.2 Ñông vón chất keo.

-Tùy bản chất và nồng độ chất keo.

-Hiện diện của tác nhân thúc đẩy như điện giải pH°

-Do hiện tượng già hóa.

Biến đổi về độ nhớt, màu sắc.

6.1.3 Hiện tượng có màu hoặc biến màu.

-Các biến đổi về hóa học làm mất màu hay tạo màu.

-Gây ấn tượng về sự không ổn định của chế phẩm.

-Thay đổi tính chất cảm quan vật lý.

-Giảm hoặc mất tác dụng sinh học.

-Tạo các chất có độc tính hoặc tác dụng phụ.

Trang 45

@ Đun sôi dung môi.

@Suïc khí trơ khi đóng gói

+Các chất có tính oxy hóa mạnh trong dung dịch.

+pH môi trường.

Trang 46

@pH acid Oxy hóa

@pH kiềm khử

Trang 47

6 SỰ BIẾN CHẤT VÀ CÁCH ỔN ĐỊNH

6.2.2 Phản ứng thủy giải

- Các cấu trúc dễ bị thuỷ phân.

+Cấu trúc ester : atropin, novocain .

+Cấu trúc ether :glycozit, streptomycin .

+Cấu trúc amide: cloramphenicol, ergometrin, barbituric

@Cấu trúc ether bền ở môi trường kiềm.

@Cấu trúc ester bền ở môi trường acid.

Trang 48

6 SỰ BIẾN CHẤT VÀ CÁCH ỔN ĐỊNH

+Nhiệt độ: Tăng 100C tốc độ tăng 2,3 lần

+Nồng độ:Lỗng là điều kiện phản ứng dễ dàng xảy ra.

+Lượng nước trong dung dịch°

Thay nước bằng dung môi khan

6.2.3 Phản ứng racemic hóa.

-Một số chất có tính quang hoạt

+Đồng phân tả truyền (L)

+Đồng phân hữu truyền (D)

+Hỗn hợp racemic (tiêu truyền)

Trang 49

6 SỰ BIẾN CHẤT VÀ CÁCH ỔN ĐỊNH

-Yếu tố ảnh hưởng và biện pháp ngăn chặn.

+Nhiệt độ, các chất khác, ion H+, OH- , acetat, carbonat .

Hạn chế tác nhân ảnh hưởng , điều chỉnh pH

2.2.4 Phản ứng tạo phức.

-Trong qúa trình pha chế , bảo quản.

+Tạo phức giữa dược chất và các chất.

+Maát hoạt tính dược chất.

Các chất: Polivinylic, metyl cellulose, polyetylenglycol

Chọn tá dược tránh ảnh hưởng

Trang 50

6 SỰ BIẾN CHẤT VÀ CÁCH ỔN ĐỊNH

6.3 SỰ NHIỄM VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH VẬT.

-DDT là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật và nấm mốc.

+Các chất vi sinh vật tiết ra: enzym , chất chuyển hóa.

+Nấm mốc vi khuẩn hiếu khí.

+Phụ thuộc hàm lượng nước, chất dinh dưỡng, nhiệt độ .

+Vi sinh vật

Thực hiện vệ sinh vô trùng khi pha chế.

Sử dụng các chất diệt khuẩn bảo quản°

Chất bảo quản :

°Thuốc uống : nipagin, nipasol, acid benzoic .

Trang 51

6 SỰ BIẾN CHẤT VÀ CÁCH ỔN ĐỊNH

°Thuốc nhỏ mắt, tiêm:

Phenol, dẫn chất phenol: tricresol, metacresol

Dẫn chất thủy ngân: nitrat phenyl mercuric

Dẫn chất amonium bậc 4: benzalkonium clorid.

Trang 52

7 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ SIRÔ ĐƠN

7.1 ĐẶC ĐIỂM SIRÔ ĐƠN

- Siro đơn có đặc điểm:

+ Hàm lượng đường 64%.

+ Tỷ trọng 1,32.

+ Các loại đường khác không được chấp nhận.

+ Đường là saccarose dược dụng Độ tan 1:0,5 (H2O)

Nồng độ bão hòa 66,6%

Trang 53

7.2 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ SIRÔ ĐƠN

Các giai đoạn pha chế.

Hòa tan đường.

Đo và điều chỉnh nồng độ.

Lọc.

Đóng chai và bảo quản.

Trang 54

7.2 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ SIRÔ ĐƠN

3.2.1 Hòa tan đường.

- hòa tan nguội ( nhiệt độ thường )

Trang 55

7.2 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ SIRÔ ĐƠN

- Ưu nhược điểm của 2 phương pháp.

+ Phương pháp điều chế nóng.

@Hòa tan và lọc nhanh

@Hạn chế khả năng nhiễm khuẩn.

@Bị caramen hóa có màu.

@Không dùng quá 60o

+ Phương pháp điều chế nguội.

@Hòa tan chậm, dùng phương pháp perdescensum.

@Dễ bị nhiễm khuẩn.

@Không có màu.

Trang 56

7.2 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ SIRÔ ĐƠN

3.2.2 Đo và điều chỉnh nồng độ đường.

-Tương quan giữa tỷ trọng và nồng độ đường (xem bảng)

-Tương quan giữa độ Baume và tỉ trọng.

-Xác định nồng độ đường.

+Nếu siro đậm đặc pha lỗng với nước°

@Nếu đo tỷ trọng bằng phù kế Baume°

@Nếu đo bằng tỷ trọng kế °

3.2.3 Lọc và làm trong.

-Túi vải hoặc giấy lọc lỗ xốp lớn.

-Dùng biện pháp phụ lọc°

Ngày đăng: 04/02/2021, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w