Chương 5Bài giảng HÓA ĐẠI CƯƠNG 4 Dung dịch giống với hợp chất hóa học ở tính đồng nhất và với hỗn hợp cơ học ở có thành phần thay đổi, chiếm vị trí trung gian, gần với hợp chất hó
Trang 1Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
1
DUNG DỊCH THUỐC
Trang 2Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
2
5.1 KHÁI NIỆM VỀ DUNG DỊCH
5.1.1 Hệ phân tán và dung dịch:
- Hệ phân tán là hệ trong đó có
ít nhất 1 chất phân bố (chất bị phân
tán) vào 1 chất khác (môi trường phân tán) Các chất có thể là khí
(K), lỏng (L), rắn (R)
- Các loại hệ phân tán (theo kích
thước hạt bị phân tán):
Hệ phân tán thô (thể lơ lững):
105 cm Hệ không bền, bị sa lắng
Ví dụ: huyền phù đất sét trong
nước (hệ RL), nhủ tương sữa (hệ LL)
Trang 3Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
3
Hệ phân tán cao (hệ keo): 105
107 cm Hệ cũng không bền do các hạt liên hợp với nhau và sa lắng
Ví dụ: gelatin, keo dán, sương mù
(hệ LK), khói (hệ RK)
Hệ phân tử ion (dung dịch phân tử ion): 107108 cm Hệ này chính là dung dịch bền
5.1.2 Khái niệm về dung dịch:
- Định nghĩa: Là hệ đồng thể
gồm 2 hay nhiều chất mà thành phần của chúng có thể thay đổi trong giới hạn rộng
Trang 4Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
4
Dung dịch giống với hợp chất
hóa học ở tính đồng nhất và với
hỗn hợp cơ học ở có thành phần
thay đổi, chiếm vị trí trung gian, gần
với hợp chất hóa học hơn
- Đối với dung dịch: chất bị
phân tán là chất tan, còn môi
trường phân tán là dung môi
- Dung dịch có thể là khí (ví
dụ: không khí), lỏng (ví dụ: nước
biển), rắn (ví dụ: hợp kim Ag Au)
Chủ yếu khảo sát dung dịch lỏng
trong nước
5.1.3 Lý thuyết tạo thành dung
dịch:
Trang 5Chương 5
Bài giảng HÓA
Tách các tiểu phân chất tan ra khỏi tinh thể chất tan và phân bố
chúng vào dung môi (quá trình hòa
tan);
Kết tủa các tiểu phân chất tan trong dung dịch lên bề mặt tinh thể
chất tan (quá trình kết tủa)
Quá trình hòa tan sẽ diễn ra cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng hòa tan (G = 0):
Tinh thể chất tan X Dung dịch chất
tan X
Trang 6Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
6
- Cơ chế tạo thành dung dịch:
Cơ chế tạo thành dung dịch bao gồm:
Quá trình vật lý (quá trình
chuyển pha): phá vở mạng tinh thể
chất tan và phân bố các tiểu phân chất tan tạo thành trong dung môi
Quá trình hóa học (quá trình
sonvát hóa): tương tác của các tiểu
phân chất tan với dung môi tạo thành hợp chất sonvát
Dung môi là nước thì đó là quá
trình hyđrát hóa và tạo thành hợp chất hyđrát.
Trang 7Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
7
Ví dụ : khi hòa tan CuSO4
vào nước thì trong quá trình
vật lý (chuyển pha) sẽ tạo
thành các ion Cu 2+ và , sau
đó ion Cu 2+ tác dụng với nước
tạo thành ion hyđrát Cu 2+ 5H 2 O
trong quá trình hóa học
(sonvát hóa)
2 4
SO
Trang 8Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
8
- Nhiệt hòa tan:
Quá trình hòa tan tự xảy
ra (G < 0) và có thể là thu nhiệt
hay phát nhiệt tùy thuộc vào
quá trình vật lý (thu nhiệt) hay
quá trình hóa học (phát nhiệt)
chiếm ưu thế:
H ht = H cp + H sh Định nghĩa: Nhiệt hòa
tan là lượng nhiệt thu vào hay
phát ra khi hòa tan một mol chất
tan
Trang 9Chương 5
Bài giảng HÓA
Trang 10Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
10
5.1.4 Nồng độ dung dịch và cách biểu diễn Độ tan và các yếu tố ảnh hưởng
Tự đọc:
Nắm vững về nồng độ và các cách biểu diễn nồng độ quan trọng như: mol, phần trăm khối lượng, đương lượng, phần mol, molan
Hiểu được về độ tan và các yếu tố có ảnh hưởng đến độ tan như: bản chất chất tan và dung môi, nhiệt độ, áp suất
Trang 11Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
11
5.2 DUNG DỊCH CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI VÀ CÁC TÍNH CHẤT
- Trong quá trình tạo thành
dd tính chất của chất tan, dm thay đổi và khác với tính chất của dd thu được
Nguyên nhân do sự tương tác giữa các tiểu phân chất tan và dm và sự giảm nồng độ tiểu phân tự do của dm khi tạo thành dung dịch
Trang 12Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
12
- Khi tăng nồng độ chất tan ảnh hưởng của 2 yếu tố trên tăng lên mạnh làm cho các tính chất của dd trở nên phức tạp.
Khi giảm nồng độ chất tan, đặc biệt ở những nồng độ rất loãng, ảnh hưởng của những yếu tố trên giảm mạnh đến mức có thể bỏ qua
Khi đó có một số tính chất của dd không phụ thuộc vào bản chất chất tan mà chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất tan, như: áp suất hơi bão hòa, nhiệt độ sôi, nhiệt độ đông đặc, áp suất thẩm thấu.
Trang 13Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
13
5.2.1 Áp suất hơi bão hòa:
- Chất lỏng nào (nguyên chất hay dd) cũng đều bay hơi, hơi này gây trên bề mặt chất lỏng của nó một áp suất gọi là áp suất hơi bão hòa
Như vậy, áp suất hơi bão hòa là:
đại lượng đặc trưng cho cân bằng L H
đại lượng không đổi tại nhiệt độ nhất định đối với chất lỏng (nguyên chất) nhất định.
Ví dụ: áp suất hơi bão hòa
của nước ở 25 o C là 23,7 mmHg.
Trang 14Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
14
-Xét tính chất này đối với dd
chứa chất tan khó bay hơi (có nhiệt độ sôi cao hơn dm khoảng
150 o C)
Kết quả khảo sát cho thấy:
Ở cùng nhiệt độ áp suất hơi bão hòa của dd (áp suất hơi dd P 1 )
luôn luôn nhỏ hơn áp suất hơi
bão hòa của dm nguyên chất (áp suất hơi dm P 0 )
Trang 15Chương 5
Bài giảng HÓA
P 1 = P o N 1 hay P/P 0 = N 2
N 1 , N 2 : nồng độ phần mol của
dm và chất tan trong dd
P = P o P 1 : độ giảm tuyệt đối áp suất hơi bão hòa của dd
P / Po : độ giảm tương đối áp suất hơi bão hòa của dd
Trang 16Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
16
5.2.2 Nhiệt độ sôi:
- Nhiệt độ sôi của chất
lỏng nguyên chất là nhiệt độ ở đó áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất khí quyển và là đại lượng không đổi đối với áp suất bên ngoài nhất định Như vậy nhiệt độ sôi là đại lượng đặc trưng cho cân bằng L H
Ví dụ: nước lỏng có nhiệt độ sôi là 100 o C, ứng với áp suất khí quyển là 1 atm
- Xét dung dịch chứa chất tan khó bay hơi:
Trang 17Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
17
Ở cùng áp suất bên ngoài nhất định nhiệt độ sôi của dung dịch luôn luôn cao hơn nhiệt độ sôi của dung môi nguyên chất.
Định luật Raoult II:
Độ tăng nhiệt độ sôi của
dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ chất tan trong dung dịch s m
o sdm
o sdd
s t t k C
t s : độ tăng nhiệt độ sôi; k s :
hằng số nghiệm sôi;
C m : nồng độ molan của dung dịch
Trang 18Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
18
Đối với dd nhiệt độ sôi của
thực tế là nhiệt độ bắt đầu sôi
của dd
5.2.3 Nhiệt độ đông đặc:
- Nhiệt độ đông đặc là
nhiệt độ ở đó áp suất hơi bão
hòa của pha lỏng bằng áp suất hơi bão hòa của pha rắn và là đại
lượng không đổi tại áp suất bên ngoài nhất định
Nhiệt độ đông đặc là đại lượng đặc trưng cho cân bằng
L R.
Trang 19Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
19
Ví dụ: nước có nhiệt độ đông
đặc 0 o C, áp suất hơi bão hòa của nước đá và nươc lỏng là 0,006 atm
- Xét dd chứa chất tan khó bay
hơi:
Ở cùng áp suất bên ngoài nhất định nhiệt độ đông đặc của
dd luôn luôn thấp hơn nhiệt độ
đông đặc của dm nguyên chất.
Định luật Raoult II:
Độ hạ nhiệt độ đông đặc của
dd tỉ lệ thuận với nồng độ chất tan trong dd:
Trang 20Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
20
t đ : độ hạ nhiệt độ đông đặc; k đ : hằng số nghiệm đông; C m : nồng độ molan của dung dịch
Cũng giống như nhiệt độ
sôi, nhiệt độ đông đặc của dung
dịch là nhiệt độ bắt đầu đông đặc của dung dịch
5.2.4 Áp suất thẩm thấu:
- Hiện tượng thẩm thấu:
Khi cho dung dịch chất tan trong nước tiếp xúc trực tiếp với nước sẽ
xảy ra sự khuếch tán 2 chiều: các
tiểu phân chất tan chuyển từ phần dung dịch sang phần nước và các tiểu phân nước từ phần nước chuyển sang phần dung dịch;
m đ
o đdm
o đdd
đ t t k C
Trang 21Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
21
còn khi không cho dung dịch chất tan và nước tiếp xúc trực tiếp mà cho tiếp xúc qua 1 màng đặc biệt chỉ cho các tiểu phân nước dung môi đi qua
thì chỉ xảy ra sự khuếch tán 1 chiều
của các tiểu phân nước từ phần nước sang phần dung dịch.
Màng đặc biệt đó được gọi là
màng bán thẩm (màng colođion,
nguyên sinh chất, bong bóng động vật…); sự khuếch tán 1 chiều được
gọi là sự thẩm thấu và hiện tượng
thẩm thấu được gây ra bởi một áp
suất mà được gọi là áp suất thẩm
thấu.
Trang 22Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
22
- Áp suất thẩm thấu:
Áp suất thẩm thấu đặc trưng cho khả năng thẩm thấu của dd
Định nghĩa: Là áp suất gây ra
sự thẩm thấu và bằng áp suất cần tác dụng lên dd để cho sự thẩm thấu không xảy ra
Định luật Van’t Hoff: Áp suất
thẩm thấu của dd tỉ lệ thuận với nồng độ chất tan và nhiệt độ tuyệt đối của dd
= R C
Trang 23Chương 5
Bài giảng HÓA
5.3 DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
5.3.1 Khái niệm về sự điện li:
a- Các đặc điểm của dd axit, baz,
muối trong nước:
Trang 24Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
24
Các dd axit, baz, muối trong nước
không tuân theo các định luật Raoult, Vant’Hoff ở trên: các đại
lượng P , t, của những dd này có giá trị xác định bằng thực nghiệm luôn luôn lớn hơn so với tính toán theo các định luật đó
Ví dụ: dd chứa 1g NaCl trong 100
g nước có: (t đ ) đo lớn hơn công thức Raoult II (t đ ) gần 2 lần
Muốn áp dụng phải thêm hệ
số điều chỉnh gọi là hệ số Van’t
Hoff hay hệ số đẳng trương i:
Trang 25Chương 5
Bài giảng HÓA
P’,t’,’: đo bằng thực nghiệm;
P,t, : tính theo các định luật
Raoult,Van’t Hoff
Các dd axit, baz, muối trong
nước có tính dẫn điện trong khi
bản thân axit, baz, muối nguyên
chất không dẫn điện
Để giải thích người ta đưa ra
lý thuyết điện li
Trang 26Chương 5
Bài giảng HÓA
li thành cation kim loại và anion gốc axit
* Sự phân li thành ion của chất tan trong dung dịch (hay khi nóng chảy)
được gọi là sự điện li, còn chất có
khả năng phân li như trên được gọi
là chất điện li
Trang 27Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
27
* Giải thích các đặc điểm khác biệt của dd axit, baz, muối nêu trên:
+ Sự điện li tạo ion của axit, baz, muối làm tăng số tiểu phân trong
dd đưa đến tăng P, t,
Từ đây: hệ số Van’t Hoff i cho biết
tỉ số giữa số tiểu phân có thực trong dd so với số tiểu phân hòa tan
Nếu i = 1: không có điện li, i > 1: có điện li
Khi pha loãng vô cùng dd thì giá trị của i tiến đến những số nguyên 2, 3, 4 … tương ứng số ion có trong phân tử chất tan
Trang 28Chương 5
Bài giảng HÓA
+ Các dung dịch axit, baz, muối dẫn điện được là do sự có mặt các ion đóng vai trò chất chuyển điện
Thuyết Kablukov:
Sự điện li là sự phân li của chất tan dưới tác dụng của các tiểu phân dm thành những ion sonvát hóa.
Trang 29Chương 5
Bài giảng HÓA
c- Cơ chế điện li:
Đối với hợp chất ion: quá trình phân li các ion có sẵn trong tinh thể hợp chất
Đối với hợp chất cộng hóa trị: quá trình ion hóa phân tử hợp chất
Trang 30Chương 5
Bài giảng HÓA
= n/n0 ( 0 1 ) Độ điện li được biểu diễn
bằng phần đơn vị hay phần trăm
Ví dụ: dd axit HF 0,1 N ở 25o C có
= 0,09 hay = 9%
Trang 31Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
31
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ điện li:
+ Bản chất chất tan và dm
+ Nồng độ dd: nồng độ
tăng độ điện li giảm và ngược
lại
Khi pha loãng dd sẽ tăng lên và tiến đến 1 khi pha loãng
vô cùng
+ Nhiệt độ: nhiệt độ tăng
độ điện li tăng
Trang 32Chương 5
Bài giảng HÓA
+ Dựa vào độ dẫn điện:
=/, với , : độ dẫn điện đương lượng của dd ở nồng độ
khảo sát và khi pha loãng vô
cùng.
Trang 33Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
33
Phân loại các chất điện li:
Dựa theo độ điện li phân
loại như sau:
- Lý thuyết: chia làm 2 nhóm:
+ Mạnh: phân li hoàn toàn (
= 1), gồm muối trung tính, axit và baz vô cơ mạnh
+ Yếu: phân li không hoàn toàn ( 1), gồm axit và baz hữu
cơ, axit và baz vô cơ yếu, muối axit và muối baz.
Trang 34Chương 5
Bài giảng HÓA
Trang 35Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
35
5.3.2 Dung dịch chất điện li yếu:
- Tính chất: Có < 1 và ,
tăng lên khi pha loãng dung dịch
Điều này được giải thích:
Do chất điện li yếu điện li không hoàn toàn nên khi pha
loãng chúng tăng lên
Trang 36Chương 5
Bài giảng HÓA
này bằng nhau có cân bằng điện
li:
A m B n m A n + + n B m
Cân bằng điện li là cân bằng
hóa học, hằng số cân bằng gọi là hằng số điện li ký hiệu là K:
Trang 37
Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
37
] B A
[
] B
[ ] A
[
K
n m
n m
m
K càng lớn chất điện li càng mạnh
3
3 a
3
] COOH CH
[
] H ][
COO CH
[ K
; H COO
CH COOH
7 3
2
3 1
3 3
] CO H
[
] HCO ][
H
[ K
; HCO H
CO
H
11 3
2 3 2
3
] HCO [
] CO
][
H
[ K
; CO H
2
2 3
2 a
2 3 3
] CO H
[
] CO
[ ] H
[ K
; CO
H 2 CO
Trang 38Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
38
5 4
4 b
4
] OH NH
[
] OH ][
NH
[ K
; OH NH
OH
4 2
1
] ) OH (
Pb [
] OH ][
PbOH
[ K
; OH PbOH
) OH
(
8
2 2
]PbOH[
]OH][
Pb
[K
;OHPb
PbOH
Đối với chất điện li đa bậc: K 1 > K 2
> K 3 … và K = K 1 K 2 K 3 … thường chỉ xét nấc điện li thứ nhất, tương ứng K 1
Trang 39Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
39
- Mối liên hệ giữa hằng số điện
li và độ điện li:
Xét dung dịch chất điện li yếu AB có nồng độ C, độ điện li , hằng số điện li K:
Trang 40Chương 5
Bài giảng HÓA
1 ( C
C x
C ]
AB [
] B
][
A
[
Khi « 1, một cách gần
đúng có thể xem
Đây là biểu thức toán học
của định luật pha loãng
Ostwald.
Trang 41Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
41
- Ví dụ tính toán về điện li:
Hòa tan 0,1 mol chất điện li yếu XY trong nước tạo thành 1 lit dd
ở 25 o C
a) Tính độ điện li của XY trong
dd ở 25 o C, biết nồng độ ion X+ trong dd bằng 0,0013 mol/lit
b) Tính hằng số điện li K của XY
ở 25 o C
c) Tính độ điện li của XY trong dd
ở 25 o C khi pha loãng dd 4 lần
Trang 42Chương 5
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
42
d) Tính [X + ] trong dd ở 25 o C khi thêm vào dd không pha loãng một lượng chất điện li mạnh AY tương ứng nồng độ 0,1 M [X +] trong dd sau khi thêm AY tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Giải: a) Tính trong dd ban đầu:
= 0,0000171 = 1,71.105