Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1DUNG DỊCH THUỐC UỐNG
VÀ THUỐC DÙNG NGOÀI
Khoa Dược – Bộ môn Bào chế
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
1. Phân tích được ưu, nhược điểm của dạng
dung dịch.
2. Trình bày được tính chất, ưu nhược điểm
của 4 loại dung môi thông dụng
3. Trình bày và phân tích được các nguyên
nhân gây hư hỏng được chất trong dung dịch thuốc và cách khắc phục
Trang 3I- ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa:
Dung dịch thuốc là các chế phẩm được điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều dược chất trong một dung môi hoặc hỗn hợp dung môi.
Trang 4Các đặc điểm về sinh dược học
của dung dịch thuốc
Dung dịch giả: cấu trúc micelle, phức chất =>
Trang 5nấm mốc
Bất tiện trong đóng gói vận
chuyển, bảo quản
Khó che dấu mùi vị khó chịu
của dược chất
Khó phân liều chính xác
Ưu điểm và nhược điểm của
dung dịch thuốc
Trang 6Thành phần của dung dịch thuốc
Trang 7II- CÁC DUNG MÔI THÔNG DỤNG TRONG ĐIỀU CHẾ DUNG DỊCH THUỐC
3 loại dung môi:
Dung môi phân cực mạnh: nước, ethanol, glycerin…
Dung môi phân cực yếu, bán phân cực: aceton,
CHCl3…
Dung môi không phân cực: ether, dầu parafin, dầu thảo mộc…
Trang 8 Tính chất của nước:
Hòa tan tốt: hợp chất vô cơ
Hòa tan kém hơn alcol: hợp chất hữu cơ.
Không hòa tan: nhựa, chất béo, alkaloid base
Các hợp chất hòa tan trong nước:
tanin, polypeptid, enzym…
=> Gốc –R càng lớn → độ tan càng giảm
2.1 Nước
Trang 9Về mặt sinh học
Là dẫn chất tốt cho các dạng thuốc vì
hỗn hòa với dịch cơ thể
Phóng thích dược chất hoàn toàn , không
Trang 10 Kỹ thuật điều chế nước cất: (tinh khiết về mặt hóa
học, vi sinh và chất hữu cơ)
Điều chế bằng cách bốc hơi và ngưng tụ lại
Theo tiêu chuẩn DĐVN
Nước cất thường, nước cất pha tiêm
2.1.1 Nước cất
Trang 11Xử lý nguồn nước trước khi cất
Loại tạp cơ học → để lắng, lọc
Loại tạp hữu cơ: thêm KMnO 4
2 KMnO 4 + H 2 O → 2 HOH + 2 MnO 2 + 3 [O]
Loại tạp bay hơi (NH 3 ): đun sôi nước, chất cố định NH 3 (phèn chua)
Trang 12 Làm mềm nước cứng: thêm Ca(OH)2, Na2CO3
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2 H2O + 2 CaCO3
Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2 H2O + CaCO3 + MgCO3 CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2 NaCl
+ Dùng nhựa trao đổi ion
Xử lý nguồn nước trước khi cất (tt)
Trang 13Máy cất nước 1 lần Máy cất nước 2 lần
Xử lý nguồn nước trước khi cất (tt)
Trang 14 Kỹ thuật điều chế nước khử khoáng (nước trao đổi ion)
Cho nước thường đi qua cột nhựa trao đổi ion => loại bỏ tạp chất ion (tinh khiết về mặt hóa học)
Ionit vô cơ thiên nhiên: Bentonit, Zeolit…
Ionit vô cơ tổng hợp: Permutit
Ionit hữu cơ: Wolfatit, Amberlit, Dowex
2.1.2 Nước khử khoáng (nước trao đổi ion)
Trang 15 Sử dụng các loại nhựa trao đổi:
Nhựa anionit (R + OH - ): trao đổi và giữ lại các anion
Trang 162.1.2 Nước khử khoáng (nước trao đổi ion)
Trang 17 Tái sinh nhựa cationit: dung dịch HCl 3-6%
R - Na + + H + Cl - R - H + + Na + + Cl
- Tái sinh nhựa anionit: dung dịch NaOH 3-4%
R + Cl - + Na + OH - R + OH - + Na + + Cl
- Dùng công nghệ tạo nước thẩm thấu ngược (RO):
(tinh khiết về mặt vi sinh)
Loại được 80-98% các ion hòa tan
Loại hoàn toàn các VSV và chí nhiệt tố
2.1.2 Nước khử khoáng (nước trao đổi ion)
Trang 192.2.1 Ethanol và hỗn hợp ethanol-nước:
Hòa tan các chất phân cực mạnh
R càng lớn => tính phân cực và khả năng trộn lẫn với nước giảm.
Alcol có nhiều nhóm –OH có tính phân cực mạnh hơn alcol chỉ có 1 nhóm –OH
2.2 Các dung môi phân cực thân
nước
Trang 20o Hòa tan: acid/kiềm hữu cơ, alkoloid và muối, glycosid, nhựa, tinh dầu, lipid, phẩm màu…
o Không hòa tan: pectin, gôm, protid, enzym… (keo thân nước).
o Tạo hỗn hợp ở bất cứ tỉ lệ nào với nước và glycerin
o Hỗn hợp ethanol - nước có khả năng hòa tan cao hơn từng thành phần riêng
2.2.1 Ethanol và hỗn hợp ethanol-nước (tt)
Trang 212.2.1 Ethanol và hỗn hợp ethanol-nước (tt)
Trang 22Nhược điểm:
+ Kích thích, ức chế thần kinh
+ Độc với gan
+ Gây lệ thuộc
+ Dễ bay hơi, dễ cháy
+ Làm đông vón albumin, enzym
2.2.1 Ethanol và hỗn hợp ethanol-nước (tt)
Trang 23Ví dụ: Dung dịch Cồn Iod 5%
Iod 5g
Cồn 70% vđ 100ml
Trang 242.2.2 Glycerin
Glycerin khan: dễ hút ẩm, gây kích da và niêm mạc
Glycerin dược dụng: chứa 3% nước
Glycerin nồng độ > 20%: có tác dụng diệt khuẩn, giúp giữ ẩm, bám dính tốt
2.2 Các dung môi phân cực thân
nước
Trang 25Ví dụ: Dung dịch Glyceroborat
Natri borat 3g
Glycerin 10g
Trang 262.3.1 Dầu thực vật
Là dung môi không phân cực => không tan trong
nước, ít tan trong ethanol (trừ dầu thầu dầu), dễ
tan trong CHCl3, ether, ether dầu hỏa
Hòa tan: long não, menthol, tinh dầu, alkaloid
base, vitamin A, D, E, K
2.3 Các dung môi không phân cực
thân dầu
Trang 27Tinh dầu quế 1-2 giọt
Xanh chlorophyll + dầu parafin vđ 10ml
Trang 282.3.2 Cloroform
Trộn lẫn được với đa số dung môi hữu cơ
Hòa tan: Chất béo, dầu mỡ, tinh dầu,….
Tuy nhiên dung môi này ít được dùng trong
dung dịch thuốc, thường dùng làm dung môi
2.3 Các dung môi không phân cực
thân dầu
Trang 29III- PHÂN LOẠI
Trang 30 Theo bản chất dung môi:
Trang 31 Theo tính chất, đường sử dụng và cách dùng:
Thuốc nước chanh
Potio
Siro thuốc
Thuốc giọt (nhỏ tai, mũi…)
Thuốc xúc miệng, rơ miệng
Trang 32IV- CÁC GIAI ĐOẠN PHA CHẾ
DUNG DỊCH THUỐC
Trang 33V- ĐẶC ĐIỂM VÀ BẢO QUẢN
Đặc điểm:
Có thể xảy ra biến đổi lý hóa, nhiễm VSV trong
quá trình pha chế, bảo quản
Bảo quản:
Bảo quản trong chai lọ kín, chỗ mát, tránh ánh
sáng
Định kỳ kiểm tra chất lượng
Dung dịch pha chế theo đơn: thời gian sử dụng
1-4 ngày.
Trang 34VI- SỰ BIẾN CHẤT VÀ ỔN ĐỊNH
DUNG DỊCH THUỐC
Trang 35 Biến đổi độ nhớt, màu sắc…
Hiện tượng biến màu hoặc có màu
Trang 366.2 Các biến đổi về mặt hóa học
Làm thay đổi các tính chất về cảm quan, vật lý
Làm giảm hoặc mất hiệu lực điều trị của chế phẩm
Tạo ra các chất thoái biến có độc tính hoặc tác dụng
không mong muốn
Trang 38Tác nhân xúc tác phản ứng Biện pháp hạn chế
pH môi trường
pH acid thúc đẩy quá trình oxh
pH kiềm thúc đẩy quá trình khử
Cu > Mn > Ni > Fe > Co Dùng chất có khả năng tạo phức: EDTA, acid citric, acid tartric
O 2 / khí quyển, dung môi Loại bỏ O 2 => đun sôi dm, sục khí
trơ (N 2 , CO 2 ) khi đóng gói
Nhiệt độ
0-5 o C => tốc độ oxh giảm ½ Dùng chất chống oxh trực tiếp có thế oxh khử < dược chất
mt nước: Na sulfit, Na metabisulfit,
Trang 40Atropin Tropanol Acid tropic
Trang 41Phản ứng thủy phân (tt)
Yếu tố ảnh hưởng Biện pháp hạn chế
Ether bền ở mt kiềm Ester bền ở mt acid
=> hài hòa giữa độ bền và hoạt lực sinh học
Nhiệt độ: nhiệt độ tăng 10 o C
thì tốc độ phản ứng tăng 2-3
lần
Nồng độ dung dịch loãng
Thay đổi cấu trúc hóa học
Trang 43Phản ứng tạo phức
Do hợp chất cao phân tử.
VD:
- Metylcellulose tạo phức với chất bảo quản (nipagin, nipasol), kết tủa với cloresol, phenol, nitrat phenyl mercuric…
sulfamid…
=> Khắc phục: nghiên cứu kỹ và lựa chọn các tá dược cao phân tử trước khi đưa vào dạng thuốc.
Trang 446.3 Sự nhiễm và phát triển của vi sinh vật
Thường gặp: các loại nấm mốc,
Saccaromyces, VK hiếu khí, Bacillus
Subtilis, Escheria Coli
Phụ thuộc:
Lượng nước trong chế phẩm
Trang 45 Biện pháp khắc phục:
Pha chế vô trùng
Chất bảo quản diệt khuẩn:
+ Thuốc uống: nipagin, nipasol, a benzoic, ethanol > 10%
+ Thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm: phenol, dẫn chất phenol (tricresol, metacresol…), d/c thủy ngân hữu cơ (nitrat phenyl mercuric), d/c ammonium bậc 4 (benzalkonium clorid)…
6.3 Sự nhiễm và phát triển của vi sinh vật
Trang 46Ví dụ: Thuốc nước chanh acid citric
Trang 47Ví dụ: Dung dịch Protargon
Nước cất vđ200ml
Trang 48Ví dụ: Dung dịch Gelatin dược dụng