2.2 DƯỢC ĐỘNG HỌC – PHÂN BỐSự phân bố thuốc Sau hấp thu: phân bố ở máu, mô kẻ, dịch nội bào … • Phân bố ban đầu Lệ thuộc: cung lượng tim, lưu lượng máu Lưu lượng máu cao: não, phổi, ga
Trang 1DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG (tt)
kimquy102b@gmail.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
BỘ MÔN DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÀNG
Trang 2NỘI DUNG
01
02
Giới thiệu về dược lý học
Số phận của thuốc trong cơ thể
2.1 Hấp thu 2.2 Phân bố 2.3 Chuyển hóa 2.4 Thải trừ
Trang 31 Trình bày được tổng quan về dược lý
2 Trình bày được đặc điểm của 4 quá trình hấp
thu, phân bố, chuyển hóa của quá trình dược động học
MỤC TIÊU
Trang 4SỰ PHÂN BỐ THUỐC TRONG CƠ THỂ
Trang 52.2 DƯỢC ĐỘNG HỌC – PHÂN BỐ
Sự phân bố thuốc
Sau hấp thu: phân bố ở máu, mô kẻ, dịch nội bào …
• Phân bố ban đầu
Lệ thuộc: cung lượng tim, lưu lượng máu
Lưu lượng máu cao: não, phổi, gan, thận
Lưu lượng máu thấp hơn: mô mỡ, da …
Bị giới hạn bởi các rào cản (hàng rào máu não …)
• Phân bố lại (tái phân bố)
Sau khi phân bố ở các mô có lưu lượng máu cao
tái phân bố ở các mô có ái lực cao
Thuốc có thể lưu trữ trong mô mà nó có ái lực cao
Nồng độ trong máu giảm thuốc từ mô phóng thích lại vào máu kéo dài tác động của thuốc
Trang 62.2 DƯỢC ĐỘNG HỌC – PHÂN BỐ
Trang 72.2 DƯỢC ĐỘNG HỌC – PHÂN BỐ
Trang 8THUỐC LIÊN KẾT VỚI PROTEIN HUYẾT TƯƠNG
• Phức hợp Thuốc-Protein
Gắn không chuyên biệt => tương tác thuốc
Thường là liên kết thuận nghịch.
Thuốc ở dạng liên kết không có hoạt tính
Không bị chuyển hóa, ko đào thải =>Làm chậm chuyển hóa, thải trừ thuốc
Trang 9THUỐC Ở DẠNG TỰ DO
• Dạng tự do: có hoạt tính
• Giữa dạng tự do và dạng liên kết luôn luôn có sự cân bằng động.
• Thuốc + protein thuốc – protein
• Có hiện tượng cạnh tranh
• Trẻ em: thuốc ít gắn với protein huyết tương
• Thuốc gắn với protein cao: liều cao ban đầu
• Protein huyết tương giảm: thận trọng độc tính
• Trong một số bệnh lý làm thay đổi số lượng và chất lượng protein huyết tương làm thay đổi sự gắn thuốc vào protein Khi kết hợp với protein, các thuốc là bán kháng nguyên trở thành kháng nguyên hoàn toàn có thể gây dị ứng
2.2 DƯỢC ĐỘNG HỌC – PHÂN BỐ
Trang 10KẾT HỢP VỚI MÔ
- Đích tác động: thuốc mê/TKTW, digoxin/cơ tim
- Không phải là đích tác động: tetracyclin/răng …
Ý nghĩa:
- Tăng thể tích phân bố
- Tăng khả năng tương tác
- Tích lũy thuốc trong mô
- Kéo dài thời gian tác động
Thuốc ở dạng liên kết Thuốc ở dạng tự do
Trang 11D: Liều dùng được coi như hấp thu hoàn toàn
Cp: nồng độ thuốc trong huyết tương
Thuốc A: Huyết tương: 10 mg/L, liều: 1000 mg => Vd = 100 L
- Mức độ gắn/mô >< Mức độ gắn/ protein huyết tương
- Vd cao => gắn với mô cao
- Vd ~ thể tích máu => gắn kết với protein huyết tương
Trang 132.2 DƯỢC ĐỘNG HỌC – PHÂN BỐ
PHÂN BỐ VÀO NÃO VÀ DỊCH NÃO TỦY
• Hàng rào máu- não hoặc hàng rào máu – dịch não tủy
• Các tế bào nội mô y được gắn kết khít với nhau không có các khe
• Được bao bọc bởi lớp tế bào hình sao dày đặc => các chất ngoại
sinh khó thấm vào não và dịch não tủy
• Các chất tan tốt trong lipid => dễ thấm
• Các a.a, glucose, đường => vận chuyển tích cực
Khi bị viêm => hàng rào bảo vệ tổn thương => một số thuốc dễ di vào
PHÂN BỐ THUỐC QUA RAU THAI
• “hàng rào rau thai”
• Mỏng, diện tích trao đổi lớn, lưu lượng máu cao và có nhiều chất vận chuyển
• => thuốc dễ dàng đi từ mẹ qua rau thai vào thai nhi
Trang 14SỰ CHUYỂN HÓA THUỐC TRONG CƠ THỂ
Trang 152.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Tại sao thuốc cần chuyển hóa?
Chuyển hóa: chấm dứt, thay đổi hoạt tính của thuốc
Thuốc phân cực Thường không chuyển hóa
Thuốc không
Ít phân cực
Đào thảiTái hấp thu
Không tái hấp thu, đào thải nguyên vẹn qua thận
Thông thường chuyển hóa:
• Chất tan/ lipid => chất tan/ nước => bài tiết
• Có hoạt tính dược lực => làm mất hoạt tính dược lực
• Chuyển hóa => tăng hoạt tính, độc tính
• Tiền dược => thuốc
Trang 162.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Làm mất hoạt tính ( khử độc tính)
Thay đổi hoạt tính
Hydroxyl hóa Khử methyl/ N
Diazepam
Tác động dài TemazepamTác động ngắn OxazepamTác động ngắn
Trang 172.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Trang 182.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Biến đổi sinh học của thuốc trong mô
Microsome enzym ở gan
(oxi hóa, glucuronic hóa)
Các enzym không thuộc microsome
enzyme ở gan ( acetyl hóa, sulfat
hóa, GSH,alcohol/ aldehyde
dehydrogenase, thủy phân, oxi hóa
khử
Trang 192.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Microsomal enzyme
• Monooxygenase (mixed
function oxidase)
• Có trên lưới nội chất trơn
• Gan, thận, ruột, phổi…
• Chuyển hóa phần lớn thuốc
• Phản ứng oxy hóa, khử,
thủy phân, liên hợp
• Có thể cảm ứng
• Một số họ enzym: CYP (cytochrome P450 –CYP )
FMO (Flavin – containing Monooxygenase)
EH (epoxide hydrolase)UGT (UDP – Glucuronosyltransferase)
Trang 202.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Non – microsomal enzyme
• Enzyme không đặc hiệu
• Có trong bào tương, ty thể
• TB gan, các mô, huyết tương
• Xúc ta phản ứng oxy hóa, khử, thủy phân, liên hợp
• Không bị cảm ứng nhưng đa hình
• Protein oxidase, esterases, amidase, conjugase
Trẻ sơ sinh không có hoặc có rất ít các enzym này
=> độc tính
Các siro có cồn, codein
Lệ thuộc di truyền
Trang 212.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Biến đổi sinh học của thuốc trước khi hấp thu
- pH acid của dịch vị có thể làm mất hoạt tính của thuốc
Biến đổi sinh học của thuốc trong máu
- Các enzym trong máu có thể làm mất hoạt tính của thuốc
Esterase hồng cầu
Trang 222.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Chuyển hóa lần đầu
(First – pass metabolism):
Hiện tượng chuyển hóa thuốc (uống)
làm giảm nồng độ thuốc trước khi đi
vào vòng tuần hoàn của cơ thể
THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA
TĨNH MẠCH CỬA
HỆ TUẦN HOÀN CHUNG
Trang 232.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Chuyển hóa lần đầu ( First – pass metabolism):
Trang 242.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Trang 252.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
• Hemoprotein (heme – thiolate):
chuyển điện tử qua Fe2+ và Fe3+
• Họ các hemoprotein: xác định
được trên 1000 loại, ~ 50 loại có
hoạt tính ở người
Trang 262.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Vai trò của CYP 450 trong chuyển hóa thuốc ở gan
Thành phần (tương đối) của
các CYP ở gan % số thuốc được chuyển hóa bởi CYP
Trang 272.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
CÁC CYP NGOÀI GAN
CYP
1A1 Phổi, thận, tiêu hóa, da, nhau thai, mô
Phổi, nhau thai, mô khác
1B1 Da, thận, tuyến tiền liệt, tuyến vú, mô
2A6 Phổi, màng mũi, mô khác 2J2 Tim
2B6 Đường tiêu hóa, phổi 3A T/hóa, phổi, nhau thai, phôi, tử cung,
thận2C Tiêu hóa (niêm mạc ruột non), hầu, phổi 4B1 Phổi, nhau thai
Trang 282.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Liên hợp
Tan được
Trang 292.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
ở N, tạo N-oxide, thủy phân ở N) C-O (khử alkyl ở O), C-S (khử alkyl ở S, oxy hóa S, khửsulfur), Oxy hóa alcohol và aldehyde, các
Trang 302.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
THUỐC
Oxy hóa Khử alkyl Khử Thủy phân
Sylfat Glycin Glutathion N-acetyl
Liên hợp
Trang 312.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Trang 322.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
PHẢN ỨNG OXI HÓA
Trang 332.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Phản ứng oxid hóa
• Khử alkyl ở N : Imipramine, diazepam, codeine,
erythromycin, morphin, tamoxifen, theophylline, caffeine
• Khử alkyl ở O: Codein, indomethacin, dextromethorphan.
Trang 342.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Phản ứng oxid hóa
• Hydroxyl hóa dây nhánh: Tolbutamide, ibuprofen,
phenobarbital, meprobamate, cyclosporine, midazolam
• Hydroxyl hóa vòng thơm: Phenytonin, phenobarbital,
propranolol, ethinyl estradiol, amphetamine, warfarin
Trang 352.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
•N oxid hóa: chlorpheniramine, dapsone, meperidine
•Thành lập sulfoxide: chlorpromazine, thioridazine, cimetidine,
omeprazole
•Khử min: amphetamine, diazepam
Trang 362.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Trang 372.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Phản ứng liên hợp
• Liên kết chất nội sinh => dễ tan, dễ đào thải, mất hoạt tính
• Có thể tạo chất không tan: slfanamid và acid acetic
• Được thực hiện nhờ các transferase
Liên hợp với caid glucuronic : Acetaminophen, morphine,
oxazepam, lorazepam
Liên hợp với sulfat: acetaminophen, steroid, methyldopa
Liên hợp với acetyl : sulfonamides, isoniazid, dapsone,
clonazepam
Trang 382.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Trang 392.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính và sự biểu hiện các enzym chuyển hóa thuốc
Trang 402.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
SỰ ỨC CHẾ CÁC ENZYM CHUYỂN HÓA THUỐC
• Nhiếu chất ( thuốc) ức chế enzym microsom gan
• Tăng tác dụng, tăng độc tính
• Prodrug: giảm tác dụng, giảm độc tính
CẢM ỨNG CÁC ENZYM CHUYỂN HÓA THUỐC
• Tăng tổng hợp ( biểu hiện) enzym
• Giảm tác dụng, giảm độc tính
• Prodrug: tăng hoạt tính, tăng độc tính
Cảm ứng
Ức chế
Trang 412.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
R- warfarin
OmeprazolLansoprazolPhenytoinKhói thuốc lá
AmiodaronCimetidinFluoroquinolonRuvoxamin
CYP 2C9
DiazepamDilcofenacLosartanRosuvastatinS- wafarin
BarbituratRifampicin AmidaronKháng nấm
“azol”
IsoniazidSSRI
Trang 422.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
CarbamazepinRifampicin CimetidinFluoxetin
LansoprazolOmeprazol
CYP2D6
AmitriptylinCodein
HaloperidolImipraminNortriptylinOlanzapinOndansetronOpioid
Paroxetin
DexamethasonRifampicin TranylcyprominAmiodaron
BupropionCelecoxibDuloxetinFluoxetin
Trang 43CYP 450 Chất nền Chất cảm ứng Chất ức chế
CYP2E1
EnfluranHalothan
Rượu ( mạn tính)
Isoniazid
Disulfiram
CYP3A4
AmiodaronTerfenadinCyclosporinCorticosteroidThuốc ngừa thai (uống)
TacrolimusR-wafarinChẹn kênh calciBenzodiazepin
CarbamazepinPhenytoin
BarbituratDexamethasonPrimidon
Rifampicin
CimetidinClarithromycinErythromycinItraconazolKetoconazolNước bưởi chùm
Diltiazem
Ức chế proteaseVerapamil
2.3 DƯỢC ĐỘNG HỌC – CHUYỂN HÓA
Trang 44(inhibitor)
St.John’s wort (inducer)
Trang 45SỰ ĐÀO THẢI THUỐC
Trang 462.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
CON ĐƯỜNG ĐÀO THẢI CHÍNH CỦA THUỐC:
• Thận
• Tiêu hóa
• Hô hấp
• Dịch tiết
• Chất tan trong nước qua đường tiểu
• Chất không tan theo phân
• Chất dễ bay hơi và chất khí qua phổi
Trang 472.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
ĐÀO THẢI QUA THẬN
• Phần lớn thuốc hòa tan => đào thải qua thận
• Khoảng 80% lượng thuốc bị đào thải trong 24h đầu
• Phụ thuộc vào 3 cơ chế:
Lọc qua cầu thận:
Thuốc – protein huyết tương
Tốc độ lọc cầu thận
Bài tiết chủ động qua biểu mô ống thận
OAT (organic anion transporter)
OCT (organic cation transporter)
Tái hấp thu thụ động ở biểu mô ống thận:
Khuếch tán thụ động
pH nước tiểu
Trang 48Nước tiểu Anion hữu cơ
2.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Trang 492.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Đào thải qua tiêu hóa
• Không tan, không hấp thu
=> đào thải qua phân
• Bài tiết trong nước bọt, mật,
dịch tiêu hóa
Đào thải qua tiêu hóa
• Tái hấp thu trở lại gan qua
tĩnh mạch cửa
Chu kỳ gan ruột
Đào thải qua hô hấp
• Dễ bay hơi
Đào thải qua đường khác
• Da, lông, tóc, mồ hôi
• Nước mắt, nước mũi
Trang 502.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Các thông số dược động của quá trình đào thải:
• Độ thanh thải ( clearance – Cl)
• Thuật ngữ mô tả hiệu quả loại trừ thuốc khỏi cơ thể
• Không phải chỉ số cho biết lượng thuốc được loại trừ
• Thể tích máu ( lý thuyết) thanh thải thuốc theo đơn vị thời gian
• Thông thường: tương quan bậc 1 (tuyến tính)
Trang 51Nồng độ thấp nhất cho tác động không mong muốn
Khoảng trị liệu
Nồng độ thấp nhất cho đáp ứng mong muốn
Tác động tối đa
Khởi phát tác động
hấp thu = tốc độ thanh thải
2.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Trang 522.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Đào thải theo động học
thuốc ban đầu
• Tăng liều, tăng số lần sử dụng
=> ước lượng được nồng độ
thuốc trong huyết tương
Cthuốc khi sử dụng đơn liều
C thuốc ở các thời điểm tương ứng sau khi tăng liều gấp đôi
Cthuốc khi sử dụng liều gấp đôi
CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH
ĐÀO THẢI
Trang 532.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Đào thải thuốc theo
Cthuốctrong huyết tương sau khi tăng liều gấp đôi
Cthuốc trong các thời điểm tương ứng sau khi tăng liều gấp đôi
Trang 542.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Kel =slope = ∆ 𝑛ồ𝑛𝑔 độ
∆ 𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛
Kel= 0.25/hr
Kel= 0.5/hr
Thời gian bán thải (T1/2 – half life)
T1/2 thời gian nồng độ thuốc trong
huyết tương giảm xuống ½
Trang 552.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Tính toán liều lượng
• Tiêm truyền tĩnh mạch (IV)
= 28mg/h/70kg
Trang 562.4 DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐÀO THẢI
Tính toán liều lượng
• Liều duy trì (Maintenace dose) (PO):
Liều duy trì = Khoảng cách liều x 𝑇ố𝑐 độ 𝑙𝑖ề𝑢
𝑆𝑖𝑛ℎ 𝑘ℎả 𝑑ụ𝑛𝑔
Hết cơn cấp => duy trì (PO) bằng viên PTKD 12h với SKD = 0,96
Liều duy trì = 12h x 28mg/h/70kg/0.96 = 350mg/70kg
• Liều nạp (Loading dose):
Liều nạp = Thể tích phân bố x Nồng độ trị liệu
Hết cơn cấp => duy trì (PO) bằng viên PTKD 12h với SKD = 0,96
=> liều nạp = 35L x 10 mg/L = 350mg
Trang 57https://www.youtube.com/watch?v=kzK9DUO20TU