1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐẠI CƯƠNG về SINH dược học

2 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 18,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SDH: là môn học nghiên cứu các yếu tố thuộc về sinh học người dùng thuốc và thuộc về bào chế ảnh hưởng đến quá trình hấp thu DC từ 1 chế phẩm bào chế trong cơ thể nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 1

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH DƯỢC HỌC

1 SDH là gì? Phân tích các giai đoạn của quá trình SDH?

a SDH: là môn học nghiên cứu các yếu tố thuộc về sinh học (người dùng thuốc) và thuộc về bào chế ảnh

hưởng đến quá trình hấp thu DC từ 1 chế phẩm bào chế trong cơ thể nhằm nâng cao hiệu quả điều trị của

chế phẩm đó

b Các giai đoạn của quá trình SDH:

Quá trình SDH của thuốc trong cơ thể gồm 3 giai đoạn:

- Bước mở đầu cho qtrình

SDH

- Phụ thuộc vào tá dược,

KT bào chế, MT giải

phóng

- Muốn hấp thu vào máu, DC phải hòa tan

- Phụ thuộc vào quá trình giải phóng dược chất trước đó và đặc điểm môi trường hoà tan

- Tốc độ và mức độ hấp thu phụ thuộc vào quá trình GP và

HT đồng thời phụ thuộc vào đặc tính hấp thu và đặc điểm của vùng hấp thu

2 Trình bày các khái niệm sau:

a SKD: là đại lượng chỉ tốc độ và mức độ hấp thu DC từ 1 chế phẩm bào chế vào tuần hoàn chung 1 cách

nguyên vẹn và đưa đến nơi tác dụng SKD của thuốc tiêm TM bằng 100%

b TĐBC: chỉ 2 hay nhiều chế phẩm bào chế cùng loại đạt các TCCL quy định, chứa cùng 1 lượng DC.

c TĐSH: chỉ 2 hay nhiều chế phẩm bào chế có tốc độ và mức độ hấp thu DC như nhau trên cùng đối

tượng và điều kiện thử

d Thế phẩm bào chế: Chỉ 2 hay nhiều chế phẩm bào chế chứa cùng một dược chất nhưng khác nhau về

dẫn chất, hàm lượng, dạng thuốc

e TĐLS: Chỉ hai hay nhiều chế phẩm thuốc tạo nên đáp ứng dược lý như nhau và kiểm soát được triệu

chứng bệnh ở mức độ giống nhau

3 Ý nghĩa của SKD in vitro và in vivo Các thông số xác định SKD in vitro? Phân biệt SKD in vitro,

in vivo?

a SKD in vitro:

- Là công cụ để kiểm soát chất lượng các dạng thuốc rắn để uống (viên nang, nang thuốc, thuốc bột…), đặc biệt để đảm bảo sự đồng nhất chất lượng giữa các lô mẻ sx, giữa các NSX

- Dùng để sàng lọc, định hướng cho đánh giá SKD in vivo.

- Dùng thay thế cho SKD in vivo trong trường hợp đã chứng minh được có sự tương quan đồng biến giữa SKD in vitro và SKD in vivo với điều kiện công thức và quy trình sx không thay đổi

- Là công cụ cơ bản để xd công thức, thiết kế dạng thuốc trên cơ sở coi tỷ lệ hòa tan DC là thông số chất lượng của đầu ra, từ đó lựa chọn được dạng thuốc và công thức bào chế tối ưu

b SKD in vivo:

- Phần lớn trường hợp SKD in vivo phản ánh được hiệu quả điều trị của thuốc Nâng cao SKD là nâng cao hiệu lực tác dụng của chế phẩm

- Trong lâm sàng đánh giá SKD in vivo thực chất là xác định TĐSH nhằm giúp cho thầy thuốc lựa chọn được đúng chế phẩm thay thế

Trang 2

- Đánh giá SKD sẽ thúc đẩy các NSX phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, đảm bảo được

sự đồng nhất giữa các lô mẻ sx, giữa các NSX với nhau

- Việc đánh giá SKD thể hiện bước tiến về chất của KT bào chế, đánh dấu sự chuyển từ bào chế quy ước sang bào chế hiện đại

c Các thông số xđ SKD in vitro:

- Tốc độ hấp thu tmax

- Mức độ hấp thu Cmax

- Diện tích dưới đường cong AUC

d Phân biệt SKD in vitro, in vivo

- Đánh giá qt gp, hòa tan DC từ dạng thuốc

-Nghiên cứu thử nghiệm trog phòng thí nghiệm

-Không phản ánh đầy đủ hiệu quả lâm sàng chế phẩm thử

-Rẻ tiền

- Đánh giá gđ hấp thu DC từ chế phẩm bào chế -Nghiên cứu trên đông vật, người ,thực vật -Phản ánh đc hiệu quả điều trị của thuốc

- Đắt tiền, tốn kém

4 Phân tích các yếu tố thuộc về DC ảnh hưởng tới SKD.

Thuộc tính lí hóa của DC:

a Độ tan và tốc độ hòa tan: Trong cơ thể muốn đc hấp thu thì DC phải hòa tan trong dịch sinh học bao

quanh màng Độ tan và tốc độ hòa tan của DC ảnh hưởng đến SKD

b Trạng thái kết tinh hay vô định hình: DC dạng kết tinh khó hòa tan hơn dạng vô định hình Dạng vô

định hình có khả năng tạo SKD cao hơn dạng kết tinh

c Hiện tượng đa hình: Một DC có thể kết tinh dưới nhiều dạng tinh thể khác nhau tùy theo điều kiện kết

tinh: dạng bền và dạng không bền Dạng k bền dễ tan hơn dạng bền Trong qtr bảo quản, dạng k bền có thể chuyển thành dạng bền giảm SKD của thuốc

d Hiện tượng hydrat hóa: DC có thể ở dạng khan hay dạng hydrat hóa Dạng khan hòa tan trong nước

nhanh hơn dạng ngậm nước, nên DC hấp thu nhanh hơn

e Kích thước tiểu phân: (KTTP): KTTP ảnh hưởng đến tốc độ hòa tan của DC vì vậy ả/hưởng tới SKD.

Nhiều DC có tốc độ hấp thu phụ thuộc vào KTTP: chloramphenicol, tetracyclin, aspirin, barbituric Với DC dễ bị phân hủy bởi dich vị, nếu nghiền mịn quá DC dễ tan trog dịch vị và sẽ bị phân hủy nhiều hơn Với DC có mùi khó chịu, khi nghiền mịn quá sẽ làm tăng cường độ mùi, ảnh hưởng hiệu quả điều trị

f Độ ổn đinh hóa học của DC: Nhiều DC không bền về mặt hóa học dưới tác động của ngoại môi: bị

OXH, thủy phân… Giảm SKD trog qt bào chế và bảo quản Nhà bào chế chú ý tìm biện pháp khắc phục để đảm bảo SKD của thuốc

Đặc tính hấp thu của DC và những biến đổi hóa học:

a Đặc tính hấp thu của DC: sự hấp thu của thuốc phụ thuộc chủ yếu vào bản chất hóa học của DC, trong

đó đáng lưu ý là:

- Hệ số phân bố D/N của DC:chỉ có những DC có HSPB D/N tương đối cân bằng mới dễ đi qua màng

- Sự ion hóa của DC: DC có khả năng ion hóa cao  khó qua màng

b Tạo muối: các DC là acid yếu và base yếu ít phân ly ít hòa tan, ít đc hấp thu qua đường tiêu hóa Để

làm tăng SKD, dùng dạng muối dễ ion hóa

c Tạo ester (các tiền thuốc): Một số DC đc chuyển thành ester tạo ra các tiền thuốc (pro-drug) để tăng

SKD

Ngày đăng: 25/07/2021, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w