Mục tiêu bài học Sau khi học bào này sinh viên có khả năng: Mô tả đặc điểm chính, ưu nhược điểm của NC mô tả cắt ngang, bệnh chứng, đoàn hệ, thử nghiệm Tính và diễn giải ý nghĩa thống kê của các phân tích cơ bản của 4 mô hình NC trên Phân tích được mô hình nghiên cứu phù hợp để trả lời các câu hỏi nghiên cứu
Trang 2Mục tiêu bài học
Sau khi học bào này sinh viên có khả năng:
nghiệm
Trang 3Giá trị khoa học tăng dần theo phân loại y học thực chứng
Thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (randomized controlled trial -
RCT) Cắt ngang
Ý kiến
chuyên gia,
bình luận
Cơ bản trên tế bào, động vật Ca lâm sàng Bệnh chứng Đoàn hệ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu can thiệp Nghiên cứu quan sát
Phân tích tổng hợp
Meta-analysis
Phân tích tất cả các kết quả nghiên cứu đã có
YK17D-Nhóm 9
Trang 4Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu phù hợp giúp trả lời câu hỏi nghiên cứu, một số điểm lưu ý khi chọn
mô hình NC:
Trang 5Nghiên cứu cắt ngang (cross sectional study)
Cùng thời điểm
Đối tượng tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
“Quần thể”
Bệnh
Phơi nhiễm
Tỉ lệ Liên quan (odds
ratio)
Trang 6Đọc nghiên cứu đã xuất bản
Trang 7Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trên phụ nữ có chồng từ 15-49 tuổi tại
huyện Ninh Hòa
Đỗ Thị Anh Thư, Huỳnh Nguyễn Khánh Trang (Y học TP Hồ Chí Minh)
Trang 8Đối tượng và phương pháp
xác suất tỉ lệ với cỡ của cộng đồng qua 2 giai đoạn
Trang 9Phương pháp thu thập số liệu
khỏe, đã được hiệu chỉnh qua thực hiện nghiên cứu thử 30 phụ nữ đủ tiêu chuẩn chọn mẫu tại thôn Hà Thanh-Ninh Đa
Trang 10Đặc điểm dân số nghiên cứu
Trang 12Yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc tránh thai
hiện đại
• Quyết định không sinh tiếp
• Khảo sát 768 phụ nữ, 448 có dùng BPTT
• 328 phụ nữ có dùng BPTT quyết định không sinh
• 153 không dùng BPTT quyết định không sinh thêm
• Tính OR
• Diễn giải kết quả
Trang 13Odds phơi nhiễm trong nhóm bệnh: A/C
Odds phơi nhiễm trong nhóm chứng: B/D
OR = =
Trang 14
Odds ratio
• OR = 1 “nguy cơ” mắc bệnh của nhóm phơi nhiễm bằng nhóm không phơi nhiễm
• OR > 1 “nguy cơ” mắc bệnh của nhóm phơi nhiễm lớn hơn nhóm không phơi nhiễm
• OR < 1 “nguy cơ” mắc bệnh của nhóm phơi nhiễm nhỏ hơn nhóm không phơi nhiễm (yếu tố bảo vệ)
OR (p<0.05): có ý nghĩa thống kê
95% CI có chứa giá trị 1: không có ý nghĩa thống kê
95% CI không chứa giá trị 1: có ý nghĩa thống kê
Trang 15Tỉ số Odds
Có dùng BPTT Không BPTT
OR = 2.98 95% CI (2.20, 4.04)
P < 0.001
Trang 16Nghiên cứu bệnh chứng (case control study)
Có bệnh
Liên quan OR
Trang 17Risk factors associated with the recent cholera
outbreak in Yemen: a case-control study
Mục tiêu nghiên cứu
records, having reached more than 1.4 million cases since it started in late 2016 This study aimed to identify risk factors for cholera in this outbreak.
Trang 18Phương pháp nghiên cứu
[Tiêu chuẩn chọn nhóm bệnh] A case was defined as any person suffering from watery diarrhoea
between January 1 and March 31, 2018, whose illness was confirmed as cholera based on a
laboratory analysis (isolation of V cholerae serotypes 01 or 0139 in stool culture) Further
inclusion criteria were being a resident of Aden and age ≥2 years because cholera is not
common in children younger than 2 years
Trang 19Phương pháp nghiên cứu
[Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng] The controls were defined as members of the same community
with an absence of diarrhoea between January 1 and March 31, 2018 Two controls were matched
to each case by sex and residence from 7 out of the 8 districts in Aden Province.
Trang 20Phương pháp nghiên cứu
[Quy trình chọn nhóm chứng] The 2 controls were randomly selected from the 10 households to
the right and to the left of the household of the case, respectively If there was more than 1
person of the same sex as the case in a selected control household, the one closest to the age of the case was selected
Trang 21Phương pháp nghiên cứu
[Tính cỡ mẫu] We calculated a minimum sample size of 177 that included 59 cases and 118
controls using the Power and Sample Size Programme The assumptions made for the sample size calculation included a 25% exposure rate among controls, a power of 90% for the study, 95% confidence intervals (CIs), and a desired odds ratio (OR) to be detected of 3
Trang 22Phương pháp nghiên cứu
[Công cụ thu thập số liệu] A standardised questionnaire was used to collect data on events that
occurred during the 10 days preceding the onset of diarrhoea The questionnaire was
administered by trained field staff to cases and controls through face-to-face interviews The
questions focused on demographic and socioeconomic information and on possible cholera risk factors such as handwashing practices, water sources, treatment and storage of drinking water, sources of food, hygiene and sanitation practices, khat chewing, and attendance at ceremonies.
Trang 24Yếu tố nguy cơ mắc TẢ
Có bệnh TẢ (N=59)
Không có bệnh TẢ
(N=118)
OR (95% CI)
Tiền sử CÓ tiếp xúc bệnh nhân
(1.13, 9.95) (p=0.02) Không tiếp xúc bệnh nhân tả
CÓ rửa lá KHAT trước khi ăn
0.24 (0.09, 0.65) (p=0.003) Không rửa KHAT trước khi ăn
Trang 25Nghiên cứu đoàn hệ
(cohort study)
Theo dõi
Có bệnh
Không bệnh
Không phơi nhiễm
Có bệnh Phơi nhiễm
Trang 26Ví dụ
Nghiên cứu ở Framingham
Framingham Heart Study
Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch
Hiện tại đã tuyển chọn thế hệ thứ 3 của các đối tượng nghiên cứu đầu tiên
Tổng số bài báo đã xuất bản: > 3000
Trang 27Tỉ số nguy cơ (risk ratio)
• Risk: xác suất một biến cố bất lợi xảy ra
trong một thời gian nhất định
• =
Risk (t): nguy cơ ở nhóm điều trị
Risk (c) (nguy cơ nhóm chứng)
•
Có bệnh Không
bệnh
Tổng
RR = 1/ > 1/ < 1 nguy cơ mắc bệnh của nhóm điều trị bằng/ lớn hơn/ nhỏ hơn nhóm chứng
Trang 28Nghiên cứu thử nghiệm
Trang 29Nghiên cứu lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên (RCTs)
Theo dõi
Nhóm KO can
thiệp
Nhóm can thiệp
So sánh outcome Đánh giá hiệu quả của can thiệp
KO outcome
Có outcome
KO outcome
Trang 30Một số khía cạnh quan trọng của RCTs
Ngẫu nhiên (randomization)
Đảm bảo các yếu tố biết và chưa biết được phân bố đều nhau ở cả hai nhóm
Đảm bảo phân bố đối tượng vào các nhóm không phụ thuộc vào chủ ý của nhà NC
Cần trình bày phương pháp ngẫu nhiên trong đề cương nghiên cứu và bài báo
Trang 31Một số khía cạnh quan trọng của RCTs
Làm mù/Bảo mật (Blinding)
• Giảm sai số
• Ai bị “làm mù”: bệnh nhân, nhà nghiên cứu, bác sĩ điều trị, người phân tích số liệu, người đánh giá outcome
• Cái gì được “bảo mật”: nhóm can thiệp, thuật điều trị
• Các kiểu bảo mật: Open trial, double blind (cả bệnh nhân
và nhà NC), single blind (chỉ bệnh nhân)
Trang 32Một số khía cạnh quan trọng của RCTs
Giả dược: placebo
Đạo đức
Mất theo dõi (lost to follow up)
Trang 33Đọc nghiên cứu đã xuất bản
Trang 34Hiệu quả của Oresol giảm áp lực thẩm thấu trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em tại khoa tiêu hóa bệnh viện
Nhi đồng 2
Dương Thanh Long, Phạm Thị Ngọc Tuyết, Trần Thị Thanh Tâm
(Y học TP Hồ Chí Minh)
Trang 35Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Xác định hiệu quả của ORS giảm thẩm thấu so với WHO - ORS trong bù dịch bằng đường uống ở trẻ bị tiêu chảy cấp dưới 5 tuổi tại khoa Tiêu Hoá bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 9/2007 đến 6/2008
Mục tiêu cụ thể
1. Xác định và so sánh trọng lượng phân trung bình thải ra của nhóm bệnh nhi uống ORS giảm thẩm thấu và
nhóm bệnh nhi uống WHO -ORS.
Trang 36Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể
2 Xác định và so sánh lượng ORS trung bệnh nhi uống được của 2 nhóm.
3 Xác định và so sánh thời gian tiêu chảy trung bình của 2 nhóm bệnh nhi.
4 Xác định và so sánh tỉ lệ bệnh nhi chuyển sang bù dịch bằng truyền tĩnh mạch trong 24 giờ đầu của 2 nhóm.
Trang 37Phương pháp nghiên cứu
Kĩ thuật chọn mẫu
khoa Tiêu Hóa bệnh viện Nhi Đồng 2 Ta sẽ chọn ngẫu 232 đối tượng để nghiên cứu từ dân số
1500 trẻ này dựa vào phần mềm thống kê R, sau đó tiếp tục chia ngẫu nhiên 2 nhóm, mỗi nhóm
có 116 đối tượng, một nhóm dùng WHOORS, nhóm kia dùng ORS giảm áp thẩm thấu.
Trang 38Đối tượng nghiên cứu
Dân số chọn mẫu
trong khoảng thời gian từ 9/2007 đến 6/2008.
Cỡ mẫu
Trang 39Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn
* Các bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi bị tiêu chảy cấp mất nước A, B Có bệnh sử £ 4 ngày trước khi nhập viện.
* Tại thời điểm nhập khoa không có chỉ định bù dịch bằng đường tĩnh mạch.
* Nhập viện tại khoa Tiêu Hóa bệnh viện Nhi Đồng 2 trong khoảng thời gian từ 9/2007 đến 6/2008.
Trang 40Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
* Những bệnh nhi tiêu phân có máu và hoặc cấy phân dương tính vi trùng gây bệnh
* Có dấu nhiễm trùng nặng toàn thân mà cần phải dùng kháng sinh đường chích; Bệnh l tim, phổi, thận kèm theo
* Suy dinh dưỡng nặng
* Trẻ tham gia và bị tiêu chảy kéo dài trên 7 ngày
Trang 41Phương pháp nghiên cứu
Làm mù
* ORS chuẩn của WHO và ORS giảm áp thẩm thấu được pha trong hai bình có kích thước và hình dạng bên
ngoài giống nhau, có ghi k hiệu (A, B) để phân biệt Công việc dán nh.n b.nh, pha ORS được thực hiện bởi điều dưỡng trưởng khoa không trực tiếp theo dõi bệnh và không ai trong nhóm nghiên cứu biết được mã bình
Trong một tuần có ít nhất một lần điều dưỡng trưởng khoa sẽ tráo đổi thành phần pha ORS giữa hai bình với nhau, bảng mã do điều dưỡng trưởng khoa giữ
Trang 42Kết quả: tỉ lệ bệnh nhi uống ORC chuyển sang truyền dịch
RR = 4.8; (KTC 95%: 1,1 - 21,3)
Trang 43Nghiên cứu cắt ngang
Ưu điểm
• Ước tính được tỉ lệ hiện hành của bệnh, yếu tố nguy cơ
• Hữu ích trong việc lập kế hoạch, theo dõi, đánh giá sức khỏe cộng đồng
Hạn chế
• Không thể phát biểu mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
• Tiềm ẩn sai số (bias), cần thận trọng khi diễn giải mối liên quan
• P = I x D >> nếu chỉ nghiên cứu cắt ngang có thể không đủ để hiểu xu hướng bệnh
Trang 44Nghiên cứu bệnh chứng
Ưu điểm
• Hữu ích với outcome hiếm, thời gian ủ bệnh dài
• Có thể nhiều yếu tố phơi nhiễm của 1 outcome
• Hữu ích trong nghiên cứu tìm mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và outcome trong các đợt dịch bệnh (outbreak)
Hạn chế
• Không thể ước tính tỉ lệ mới mắc và tỉ lệ hiện hành
• Không phù hợp để nghiên cứu nhiều outcome một lúc
• Có thể có bias: vd bias nhớ lại, bias do lựa chọn nhóm bệnh và chứng
• Không phát biểu mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
Trang 45Nghiên cứu đoàn hệ
Ưu điểm
• Liên quan giữa exposure và outcome về mặt thời gian được xác định rõ ràng (thời điểm bắt đầu tất cả đối tượng NC không có outcome)
• NC nhiều outcome của 1 exposure
• Hữu ích với phơi nhiễm hiếm gặp
• Yếu tố phơi nhiễm, outcome được đo lường một cách chính xác, giảm sai số đo lường
Trang 46Nghiên cứu lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên
Ưu điểm
• Giảm thiểu các yếu tố nhiễu có thể ảnh hưởng đến kết quả
• Có thể phát biểu về mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
Hạn chế
• Tốn kém tiền, thời gian
• Đối tượng bỏ cuộc, mất theo dõi
Trang 47Bài tập thực hành
Trang 481 Diễn giải kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu nguy cơ gãy xương ở bệnh
nhân loãng xương:
RR = 2, p=0.001, 95% CI (1.38 – 3.32)
Trang 491 Diễn giải kết quả nghiên cứu
NC nguy cơ ung thư ở bệnh nhân hút thuốc lá:
OR = 12, p<0.0001
Trang 501 Diễn giải kết quả nghiên cứu
NC hiệu quả của Calci và Vit D trong phòng chống gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh:
RR = 0.87
Trang 512 Phân tích mô hình nghiên cứu phù hợp
Có liên quan hay không giữa giới tính của sinh viên y với kết quả học tập cuối
khóa?
Trang 522 Phân tích mô hình nghiên cứu phù hợp
Có liên quan hay không giữa việc uống thuốc giảm cân và bệnh cường giáp?
Trang 56Trắc nghiệm
• Hiện tượng mất theo dõi/bỏ cuộc có thể gặp ở
nghiên cứu nào?
Trang 58Tài liệu tham khảo
• Methodology Series Module: Cross-sectional Studies
• Methodology Series Module: Cohort study
• Methodology Series Module: Case control study
• Sách “Y học thực chứng”, Giáo sư Nguyễn Văn Tuấn
• Bài giảng “Phương pháp nghiên cứu khoa học” Giáo sư Nguyễn Văn Tuấn
• Dịch tễ học cơ bản (2006) của WHO