Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP
BS TS Lê Vĩnh Giang
Giảng viên Bộ môn Dịch tễ
Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Trình bày được định nghĩa của nghiên cứu thuần tập định nghĩa
2 Trình bày được các bước thiết kế nghiên cứu thuần tập và các bước thiết kế
tính toán các chỉ số
tính toán các chỉ số đo lường kết hợp.
3 Trình bày được các ưu nhược điểm của nghiên cứu thuần ưu nhược điểm
tập
Trang 3THUẦN TẬP (cohort) là gì?
• Ancient Roman military
unit, A band of warriors
• defined as a group of
people who share a
common characteristic
or experience within a
defined time period
E.g age, birth date,
Trang 4Nghiên cứu THUẦN TẬP?
(Cohort study)
Trang 5THIẾT KẾ nghiên cứu
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu
mô tả
Nghiên cứu phân tích
Thử nghiệm lâm sàng Thử nghiệm thực địa cộng đồng Can thiệp
Nghiên cứu
t ơng quan
Nghiên cứu cắt ngang
Trang 6Hướng điều tra
Trang 7Định nghĩa
• Một loại nghiên cứu quan sát, trong đó một hay nhiều nhóm cá thể được chọn trên cơ sở có phơi nhiễm hay không phơi nhiễm (PN) với yếu tố nguy cơ.
• Tại thời điểm nghiên cứu, tình trạng PN được xác định, tất cả
các đối tượng NC chưa mắc bệnh mà ta quan tâm và được
theo dõi trong một thời gian dài để đánh giá sự xuất hiện bệnh đó.
Trang 8Example: Ranch Hand Study
Exposed group: 1,264 Air Force servicemen who sprayed agent orange during Vietnam War, 1962-1971
Unexposed group: 1,264 Air Force servicemen who flew other missions during Vietnam War
Outcomes of interest: cancer, post traumatic stress, adverse pregnancy outcomes etc.
Principle: If Agent Orange is not associated with the outcomes under study, then the outcome rates will be the same in both groups
Trang 9Thiết kế nghiên cứu thuần tập
Bệnh (hậu quả)
Phơi nhiễm (yếu tố nc)
+ _
Trang 10Nghiên cứu thuần tập hồi cứu (Retrospective cohort studies)
Exposure
time
Disease occurrence Study starts
EPIET ( www )
Retrospective: both exposure and disease have occurred at start of study
VD: năm 1965, NC về PN với amiăng & tử vong do ung thư phổi
- Xác định các CN làm viêêc tại nhà máy có TX với amiăng từ 1928-1931
- Thu thâêp số liêêu tử vong từ 1948-1963
- So sánh tỷ lêê TV với CN dêêt sợi bông
Trang 11Exposure Study starts
Disease occurrence
NC thuần tập tương lai (Prospective cohort study )
time
Exposure
Study starts
Disease occurrence
EPIET ( www )
Prospective: exposure has (probably) occurred, disease has not occurred
Trang 12Thiết kế nghiên cứu thuần tập
• Lựa chọn quần thể có phơi nhiễm
- Cân nhắc tính khoa học và khả năng thực hiêên
- Phơi nhiễm phổ biến hay hiếm găêp
- Quần thể tổng quát
- Nhóm đăêc biêêt: lựa chọn số PN đủ lớn trong khoảng thời gian
hợp ly
- Điều tra xác định tình trạng phơi nhiễm
- Khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiêên bêênh trong tương lai
Trang 13Thiết kế nghiên cứu thuần tập
• Lựa chọn nhóm so sánh: giống nhóm chủ cứu trừ yếu tố mà ta
nghiên cứu
– Nhóm so sánh bên trong: dựa trên môêt nhóm thuần
tâêp tổng quát (cả 2 nhóm)
– Nhóm so sánh bên ngoài: sử dụng nhóm PN trên
quần thể đă ăc biê ăt, nhóm ko phơi nhiễm là nhóm quần thể khác: tổng quát, nhóm nghề khác có cùng tính
chất công viê ăc
• Nhiều nhóm so sánh
Trang 14Nguồn SỐ LIỆU?
Trang 15Nguồn số liệu
• Nguồn thông tin phơi nhiễm
– Hồ sơ có từ trước: bê ănh viê ăn, nhà máy
VD: thông tin về liều chiếu tia X của BN viêm côêt
sống dính khớp
– Hỏi đối tượng nghiên cứu: hồ sơ có trước ko đủ, VD tt
về hút thuốc, uống rượu, SD ma túy
– Khám sức khoẻ hay làm xét nghiệm: HA, chol
– Điều tra môi trường nước và không khí: cá thể nghiên
cứu ko biết mức đôê PN của họ với hóa chất CN, or các chất ô nhiễm
Trang 16Nguồn số liệu
• Nguồn thông tin về bệnh
- Giấy chứng nhận tử vong
- Hồ sơ bệnh án hay sổ khám bệnh
- Hỏi trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng các bộ câu hỏi, hoăêc
tự báo cáo
- Khám sức khoẻ định kỳ: chính xác, khách quan
- Nguồn thông tin về bêênh ở 2 nhóm phải giống nhau.
Trang 17Nguồn số liệu
• Theo dõi các đối tượng nghiên cứu
– Theo dõi tất cả các đối tượng nghiên cứu từ khi có phơi nhiễm trong một thời gian dài để xác định xem có phát triển bệnh hay không?
• Các khó khăn trong theo dõi đối tượng?
– Thu thâêp thông tin đầy đủ hay không phụ thuôêc vào kinh phí, thời gian
– Thời gian theo dõi liên quan đến thời kỳ ủ bêênh
Trang 18• Để đảm bảo tính giá trị của nghiên cứu thuần tập thì cần phải
đảm bảo điều gì?
Trang 20Phõn tích sụ́ liệu
a: có bệnh và có phơi nhiễm b: không bệnh nh ng có phơi nhiễm c: có bệnh nh ng không phơi nhiễm d: không bệnh và không phơi nhiễm
Nguy cơ t ơng đối: RR =
a c - : - a+b c+d
D
D
n b+d
a+c
c+d
d c
a c a ( - - -)/ - a+b c+d a+b
Trang 21Nguy cơ tương đối (relative risk: RR)
Trang 22Ưu nhược điểm
• Ưu điểm
- Có giá trị và tối ưu khi nghiên cưu các PN hiếm gă êp
- Kiểm định được ảnh hưởng nhiều măêt của 1 PN tới bêênh
- Làm sáng tỏ mối quan hêê giữa phơi nhiễm và bêênh
- Sai chêêch do lựa chọn ít hơn so với NC BC vì tình trạng PN
được xđ trước khi bêênh xuất hiêên
- Tính được tỷ lêê mới mắc ở 2 nhóm
Trang 23Ưu nhược điểm
• Hạn chế
- Không có hiêêu quả khi đánh giá các bêênh hiếm găêp
- Tốn kém với nc thuần tâêp tương lai
- Đòi hỏi có hồ sơ đầy đủ với nc thuần tâêp hc
- KQ có thể bị ảnh hưởng do mất các đối tượng nghiên cứu
Trang 24XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!