Định nghĩa• Là tình trạng viêm, nhiễm khuẩn và nung mủ xảy ra trong gan, bao gồm nhu mô gan và hệ thống đường mật trong gan• Thường chia thành 2 loại: theo cơ chế bệnh sinh và đường xâm nhậpü Áp xe nhu mô ganü Áp xe gan mật quản.Phân loại• Áp xe gan do vi trùng (80%)Ø nhiều chủng vi khuẩn• Áp xe gan do amíp (10%)Ø Entamoeba histolytica• Áp xe gan do nấm (10%)Ø Các chủng candida Ở Việt Nam: tỷ lệ nhiễm amíp HCM (25,7%), Hà Nội (15%).
Trang 1ÁP XE GAN
Trang 2Định
nghĩa
• Là tình trạng viêm, nhiễm khuẩn và nung mủ xảy ra
Trang 4Hay gặp thuỳ gan PHẢI
Trang 5%4%
Trang 8Trước tiên cần chẩn đoán phân biệt giữa áp-xe gan do vi trùng và áp-
4010:1
20-Một ổ 50%
30%
Một ổ ≥ 80%
2%
Phổ biếnPhổ biến
HiếmKhông phổ biến
Phổ biếnKhông(+)
Trang 9Các XN để chẩn đoán
1 Các XN không đặc hiệu:
• CTM: Tăng BCTT, BC acid (do ký sinh trùng)
• VS: tăng cao, giờ đầu 50-100 mm, sau 2 giờ >
• Huyết thanh: (+) > 90% (MD huỳnh quang)
3 Chẩn đoán huyết thanh khác: Fascielisa, Toxocara, Strongelisa,…
3 Hình ảnh: Siêu âm, CT, MRI
Trang 10• Huyết thanh chẩn đoán
• Điều trị thử amíp (nếu không đủ điều kiện xét nghiệm)
• Chẩn đoán phân biệt: - Áp xe gan và áp
xe mật quản - Ung thư
gan
- Viêm túi mật.
Trang 14Nguyên tắc điều áp xe gan do
Trang 16khácü Sán lá gan: Triclobendazole 250 mg x 2viên lần
sau ăn x 2 ngày
2 viên sau 1 tháng
ü Toxocara: Albendazole 800mg/ngày x 4 tuần
ü Giun lươn: Albendazole 800mg x 2 tuần
Trang 17Chỉ định và lựa chọn phương pháp can thiệp
thủ thuật?
Trang 18• Sử dụng kháng sinh đơn độc thường
khi: ü Đường kính ổ áp-xe > 5cm
ü Tiếp tục sốt sau 48-72h được điều trị
Trang 1974(2):178-CHỌC HÚT DẪN LƯU
• Hiệu quả, An toàn
• Thực hiện một lần
• Có hiệu quả ở những ổ
• Hiệu quả, An toàn
• Đơn giản, Nhanh
chóng
• Giảm biến chứng áp-xe ≥ 5cm.
• Giảm nhiễm trùng huyết sau
nhiều lần mới đạt được kết quả
• Đối với những ổ áp-xe ≥ 5cm
Trang 20Nguyên nhân thất bại của đặt
Trang 22Khi nào cần phẫu thuật?