1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bệnh áp xe phổi

28 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề  Áp xe phổi: thường gặp trong thực hành lâm sàng bệnh hô hấp và thường được phát hiện muộn.  Việt Nam: 4,8 % bệnh lý hô hấp.  Bệnh áp xe phổi có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán và điều trị đúng.  Tuy nhiên đa số bệnh nhân được phát hiện ở giai đoan muộn, điều trị không thích hợp bệnh mạn tính, điều trị phẫu thuật, tử vong. Cần phát hiện sớm và điều trị đúng Nội dung bài giảng Định nghĩa,phân loại và nguyên nhân áp xe phổi Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của áp xe phổi Chẩn đoán áp xe phổi Định nghĩa áp xe phổi  Áp xe phổi là một nung mủ chủ mô phổi  Không do lao, do vi khuẩn sinh mủ  Chất chứa trong đó gồm sản phẩm hoại tử và bạch cầu hư biến được dẫn lưu một phần do một hay nhiều phế quản ăn thông với hốc đó.

Trang 1

BỆNH ÁP XE PHỔI

Trang 2

Đặt vấn đề

 Áp xe phổi: thường gặp trong thực hành lâm sàng

bệnh hô hấp và thường được phát hiện muộn

 Việt Nam: 4,8 % bệnh lý hô hấp.

 Bệnh áp xe phổi có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu

được chẩn đoán và điều trị đúng

 Tuy nhiên đa số bệnh nhân được phát hiện ở giai

đoan muộn, điều trị không thích hợp bệnh mạn

tính, điều trị phẫu thuật, tử vong

Cần phát hiện sớm và điều trị đúng

Bệnh học nội khoa Y Hà Nội 2020

Bệnh học nội khoa Y TP Hồ Chí Minh

2020

Trang 3

Nội dung bài giảng

Định nghĩa,phân loại và nguyên nhân

Trang 4

Định nghĩa áp xe phổi

 Áp xe phổi là một nung mủ chủ mô

phổi

 Không do lao, do vi khuẩn sinh mủ

 Chất chứa trong đó gồm sản phẩm hoại

Chest 2019 Bệnh học nội khoa Y TP Hồ Chí Minh

2020

Trang 5

Phân loại áp xe phổi

Áp xe phổi do amip

Áp xe phổi do áp

xe đường mật vỡ Áp xe phổi do tắc mạch

Bệnh học nội khoa Y Hà Nội

2020

Thorax 2020 Bệnh học nội khoa Y TP Hồ Chí Minh

2020

Chest 2019

Trang 6

Nguyên nhân áp xe phổi

 Viêm nhiễm hoại tử: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng

 Nhồi máu phổi: tắc mạch, viêm mạch máu

 Ung thư phổi nguyên phát

Trang 7

Triệu chứng lâm sàng cận lâm

sút, vẻ mặt hốc hác, nước tiểu ít, sẫm màu

 Thực thể: Thường rất nghèo nàn,có khi giống

Trang 8

Triệu chứng lâm sàng cận lâm sàng

như hình đồng xu và kéo dài

 Sau khi ộc mủ thì người cảm thấy dễ chịu hơn,

sốt giảm, đau ngực giảm dần

Trang 9

Triệu chứng lâm sàng cận lâm

hiện suy hô hấp mạn, ngón tay hình dùi trống

 Khám phổi: hội chứng hang với ran ẩm to

Trang 10

Chẩn đoán xác định áp xe phổi

 Triệu chứng lâm

sàng

 Sốt: 38,5°c – 39°c hoặc cao hơn, có thể kèm rét run

 Đau ngực bên tổn thương, có thể có đau bụng ở

những bệnh nhân áp xe phổi thùy dưới

 Ho khạc đàm có mủ, đàm thường có mùi hôi

nhiều, có khi chỉ ho khan

 Khó thở, có thể có biểu hiện suy hô hấp: thở

nhanh,

tím môi, đầu chi, Pa02 giảm, Sa02 giảm

 Khám phổi: có thể thấy ran ngáy, ran nổ, ran

ẩm, có

khi thấy hội chứng hang, hội chứng đông đặc

Trang 11

Chẩn đoán xác định áp xe phổi

Trang 12

Chẩn đoán áp xe phổi

Trên x quang phổi, áp xe phổi biểu hiệu

bằng tổn

thương hang có mực nước hơi

Dấu hiệu trên x

và nghiêng (CĐPB với tụ mủ màng phổi)

 Thấy được toàn bộ đường bờ tổn thương

( CĐPB

với tụ mủ màng phổi)

Trang 13

Chẩn đoán áp xe phổi

Tổn thương dạng hang với mực nước – hơi

và có

dạng tròn trên cả hai tư thế

Trang 14

Chẩn đoán áp xe phổi

Vị trí phân thuỳ trước thuỳ trên phổi trái Vị trí điển

hình của áp xe tạo hang do viêm phổi hít

Thành dày,

mực nước - hơi

Trang 15

Chẩn đoán áp xe phổi

Tổn thương hang trong viêm phổi hoại tử

Trang 16

Chẩn đoán áp xe phổi

Tổn thương dạng hang, có mực nước hơi vị trí phân

thuỳ trên của thuỳ dưới phổi trái

Trang 17

Chẩn đoán áp xe phổi

Dấu hiệu trên CT

Trang 18

Chẩn đoán áp xe phổi

Tổn thương hang lớn thùy dưới phổi trái, thành tương

đối dày Hang có bờ trong đều nhẵn và có mực dịch

hơi Có phản ứng viêm xung quanh (mũi tên

vàng)

Trang 19

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

Lao phổi

Trang 20

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

Wegener Granulomatosis

Trang 21

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

Phân biệt hai bệnh lý áp xe phổi và tụ mủ màng phổi rất

quan trọng vì sự khác nhau trong chiến lược điều trị

Trang 22

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

Áp xe Tụ mủ màng

phổi

Dạng lồi thấu kính

Đẩy mô phổi lân cận

hang

Trang 23

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

Áp xe phổi và tụ mủ màng

phổi

Trang 24

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

Khi u phổi có hoại tử trung tâm, hình x quang có thể giống

một áp xe hoặc lao hang Tuy nhiên trên CT sẽ thấy

Trang 25

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

Nang phế quản (Bronchogenic

Cyst)

Trang 26

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

(a)- Ngay nhap vien, X quang nguc ghi nhan ton

thuong dang

nang thanh mong co muc nuoc hoi.

(b)- Sau 17 ngay dieu tri khang sinh, luong dich trong nang

tang len.

Trang 27

Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi

Bệnh phổi biệt lập (Pulmonary

sequestration)

Trang 28

Biến chứng của áp xe phổi

 Tràn mủ màng phổi hoặc tràn khí - tràn mủ màng

phổi nếu ổ áp xe nằm sát màng phổi

 Ho ra máu nhiều do vỡ mạch máu lớn, nhất là

Ngày đăng: 23/11/2021, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

chứng đông đặc phổi không điển hình. Cận lâm sàng: - Bài giảng bệnh áp xe phổi
ch ứng đông đặc phổi không điển hình. Cận lâm sàng: (Trang 7)
như hình đồng xu và kéo dài. - Bài giảng bệnh áp xe phổi
nh ư hình đồng xu và kéo dài (Trang 8)
hiện suy hô hấp mạn, ngón tay hình dùi trống. Khám phổi:hội chứng hang với ran ẩm to  - Bài giảng bệnh áp xe phổi
hi ện suy hô hấp mạn, ngón tay hình dùi trống. Khám phổi:hội chứng hang với ran ẩm to (Trang 9)
 Xquang phổi: hình hang thường có thành tương đối - Bài giảng bệnh áp xe phổi
quang phổi: hình hang thường có thành tương đối (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w