MỤC TIÊU Trình bày được các rối loạn chức năng gan. Giải thích được cơ chế hình thành dịch cổ chướng trong xơ gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Trình bày được 03 giả thuyết về cơ chế bệnh sinh bệnh não gan A. ĐẠI CƯƠNG Gan đứng vị trí cửa ngõ, nối liền ống tiêu hóa với toàn bộ cơ thể Các chức năng gan: tuần hoàn, chuyển hoá, cấu tạo và bài tiết mật, khử độc, tạo và đông máu Các chức năng gan có liên quan chặt chẽ với nhau
Trang 1Sinh lý bệnh gan
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được các rối loạn chức năng gan.
2 Giải thích được cơ chế hình thành dịch cổ chướng trong xơ gan và tăng áp lực tĩnh
mạch cửa.
3 Trình bày được 03 giả thuyết về cơ chế bệnh sinh bệnh não gan
Trang 3A ĐẠI CƯƠNG
Gan đứng vị trí cửa ngõ, nối liền ống tiêu hóa với toàn bộ cơ thể
Các chức năng gan: tuần hoàn, chuyển hoá, cấu tạo và bài tiết mật, khử độc, tạo và đông máu
Các chức năng gan có liên quan chặt chẽ với nhau
Trang 4B NGUYÊN NHÂN
YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Nhiễm khuẩn: E coli, amip,…
Ứ trệ tuần hoàn: tắc tĩnh mạch trên gan…
RLCH: Bệnh di truyền gây rối loạn chuyển hóa sắt đồng,…
Trang 5C CÁC RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
1 Rối loạn chuyển hóa: protid, lipid, glucid
3 Rối loạn chức năng cấu tạo và bài tiết mật
Trang 61 Rối loạn chức năng chuyển hóa
Trang 71.1 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID
tổng hợp protid:
Albumin , tỷ lệ A/G đảo ngược
Yếu tố đông máu
Phụ thuộc vitamin K
Không phụ thuộc vitamin K: fibrinogen, II (prothrombin), VII, IX, X, …
phân hủy protid:
Protid từ ống tiêu hóa dị ứng
Trang 81.2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID
Vai trò của cholesterol
Vài cholesterol đến ruột qua mật để nhủ tương hóa mỡ trong thức ăn
Vài cholesterol đến máu để tạo màng tế bào, myelin, hormones (progesterone, testosterone) và các vitamin (D)
85 % nội sinh (chủ yếu từ gan) & 15% từ thức ăn
Trang 9(substrate)
Trang 10“Good” and “bad” cholesterol
Trang 111.2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID
Thiếu muối mật→ đầy bụng, khó tiêu
T ế bào gan nhiễm mỡ:
Giảm sản xuất apoprotein
Lượng acid béo quá lớn
Triglycerid, lipoprotein giảm
Giảm hấp thu vitamin A,D,E,K
Trang 131.3 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID
Giảm khả năng dự trữ glucose
Trong và sau bữa ăn: Glucose chậm được hấp thu → Glucose tăng kéo dài trong máu
Xa bữa ăn: Glycogen dự trữ giảm nên dễ hạ đường huyết
Tăng các sản phẩm chuyển hóa trung gian:
acid lactic
acid pyruvic…
Trang 141.4 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC VÀ ĐIỆN GIẢI
Gan tác dụng gián tiếp lên chuyển hóa nước & điện giải:
Thay đổi áp lực keo: Gan xơ giảm tổng hợp albumin, làm áp lực keo của huyết tương giảm, không giữ được nước trong lòng mạch, để thoát ra khoảng gian bào, gây ra phù
Ấp lực thủy tĩnh: Gan xơ chèn ép các nhánh của tĩnh mạch cửa, gây tăng áp TMC, làm cho
nước thoát ra nhiều hơn, phù thêm nặng dẫn tới báng
Thoái biến các hocmon:
Trang 15RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC VÀ ĐIỆN
GIẢI
Thoái biến các hocmon: Một số hocmon có tác dụng giữ nước và Na, bình thường chúng được phân hủy tại gan
ADH: tái hấp thu nước ở thận,
Aldosteron: tái hấp thu Na ở thận đồng thời kéo theo nước
Estrogen: giữ nước trong khoảng gian bào
Khi suy gan, các hocmon này không được phân hủy, do đó tích lại trong cơ thể, góp phần gây ra phù và tràn dịch
Trang 16RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC VÀ ĐIỆN
GIẢI
Tỉ số Na/Cl bài tiết trong nước tiểu giảm
Tỷ số Na/K cũng giảm
Tỷ số K/Cl tăng
Điều đó chứng tỏ K tăng cường đào thải thay thế Na, phù còn do hocmon sinh dục không bị
phân hủy vì nếu tiêm progesteron cho thấy có hiện tượng giữ nước
Na giữ lại sẽ vào trong tế bào hay đọng ở xương vì trong máu và dịch gian bào không thấy tăng
Na K tế bào giảm do bị đào thải ra nước tiểu thay Na
Trang 172 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CHỐNG ĐỘC
Trang 182.1 Các chức năng chống độc của gan
Chống độc bằng 2 cách: cố định và thải trừ nhờ tế bào nhu mô gan và Kuffer
Giảm phân hủy hormon sinh dục, vỏ thượng thận…
Giảm cố định chất màu, vi khuẩn…
Giảm chuyển chất độc thành không độc như:
Bilirubin tự do,
NH3….
Trang 193 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CẤU TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT
Trang 21Phyllis A Dennery, M.D., Daniel S Seidman, M.D., And David K Stevenson.
Neonatal Hyperbilirubinemia N Engl J Med, Vol 344, No 8 · February 22, 2001
Con đường chuyển hóa thoái giáng Heme
&
tạo bilirrubin
Trang 233.2 Phân loại vàng da
2 Tại gan:
RL vận chuyển bilirubin tự do đến màng TB gan
RL quá trình chuyển bilirubin tự do sang bilirubin kết hợp
Tổn thương TB gan
3 Sau gan: do nguyên nhân cơ học gây tắc mật
Trang 243.2.1 Vàng da tán huyết
Cơ chế: Hemoglobin được giải phóng nhiều tăng bilirubin
Nguyên nhân: ký sinh trùng sốt rét, nhiễm liên cầu khuẩn tan máu, xoắn khuẩn, nhiễm độc (sulfamit phenylhydrazin…), truyền máu nhầm loại,…
Đặc điểm:
bilirubin tự do tăng cao trong máu, nhưng không tan trong nước nên không đào thải theo nước tiểu.
Do có nhiều bilirubin tự do nên gan tăng tổng hợp bilirubin hóa hợp, stecobili và urobilin làm cho phân thẫm màu.
Lâm sàng:
không có ngứa, không có tim đập chậm và nhất là không có nước tiểu màu vàng sẫm (Do không tích lũy muối mật).
Khi bilirubin tự do quá cao nhiễm độc hệ thần kinh trung ương
Trang 253.2.2 Vàng da do tổn thương gan:
a) Vàng d a b ẩ m sinh do thiếu men: Rất ít gặp
Cơ chế: Thiếu men glucuronyl transferase: không biến bilirubin tự do thành bilirubin kết hợp
Đặc điểm: bilirubin tự do trong máu tăng cao, nước tiểu bình thường (không có bilirubin dù có vàng da), phân có ít stecobilin Nguy cơ phát sinh nhiễm độc các nhân thần kinh
Nguyên nhân: Bệnh vàng da di truyền Gilbert và bệnh vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh (trẻ em mới
đẻ độ 1-2 ngày đã thấy xuất hiện vàng da, có thể kéo dài 5-6 ngày)
Trang 263.2.2 Vàng da do tổn thương gan:
b) Vàng d a do tổn t h ư ơ n g nhu mô gan:
Cơ chế: do tổn thương nhu mô gan gây thiếu thứ phát những men cần thiết đối với quá trình chuyển bilirubin tự do thành bilirubin kết hợp.
Đặc điểm: Bilirubin tự do tăng cao trong máu, stercobilin trong phân giảm (phân bạc màu) và urobilinogen nước tiểu tăng Trong loại vàng da này,
thường phát sinh nhiều rối loạn chuyển hóa và chức năng, nếu nặng có thể dẫn tới suy gan Ngoài ra có thể kèm theo viêm những ống dẫn mật nhỏ gây tắc mật làm cho bilirubin kết hợp tăng trong máu đồng thời stecobilin trong phân càng giảm Trong viêm gan, màng tế bào nhu mô gan tăng tính thấm cũng làm cho bilirubin kết hợp dễ thấm vào máu.
Nguyên nhân:
Nhiễm khuẩn: virut viêm gan, sau đó tới nhiễm khuẩn máu, giang mai…
Nhiễm độc: photpho,
Trang 273.2.3 Vàng da do tắc mật:
Cơ chế: Do tắc ống dẫn mật, mật không vào ruột được nên thấm vào máu, trong
máu thấy đủ các thành phần của mật: bilirubin kết hợp, cholesterol, axit mật.
Về lâm sàng: Loại này có những triệu chứng khá đặc hiệu: rất vàng, ngày càng vàng kèm theo các triệu chứng nhiễm độc muối mật (ngứa, tim đập chậm), nước tiểu vàng thẫm vì tăng bilirubin kết hợp, phân trắng bệch (phân cò) nếu tắc mật hoàn toàn Trong dịch tá tràng thấy ít hoặc không có mật Tùy theo thiếu mật A, B hay C mà có thể phỏng đoán tắc mật ở chỗ nào của đường dẫn mật.
Nếu mật ứ đọng lâu ngày, nhu mô gan có thể bị tổn thương dần dần tới suy gan,
bấy giờ trong máu bilirubin kết hợp sẽ giảm, tăng bilirubin tự do là chủ yếu.
Nguyên nhân:
Sỏi giun chui ống mật, u đầu tụy…
Viêm, sẹo, dây chằng…
Co cơ thắt Oddi
Trang 284 Rối loạn chức năng tạo máu và đông máu
Trang 294.1 Chức năng tạo và đông máu
Sản xuất protein cần thiết cho sự tạo hồng cầu
Hấp thu và dự trữ các vitamin tan trong dầu, vitamin B12, acid folic
Sản xuất các yếu tố đông máu, phức hợp prothrombin, fibrinogen, dự trữ vitamin K…
Trang 304.2 Hậu quả của suy gan
Trang 315 RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN
Trang 32• Tĩnh mạch cửa: 3/4 (nhiều oxy hơn các tĩnh mạch khác
72% oxy cho gan), gồm 1/3 từ lách tới và 2/3 từ ống tiêu hóa.
• Máu động mạch và tĩnh mạch được trộn lẫn tại các xoang máu ở kẽ tế bào trước khi dồn về tĩnh mạch gan
và tĩnh mạch trên gan
Trang 335.1 Giảm lưu lượ n g tuần hoàn
Giảm lưu lượng tuần hoàn chung
Giảm lưu lượng tuần hoàn cục bộ
Hậu quả:
Gan thiếu oxy VDM (Vaso-Dilatator Material) dãn mạch giảm HA
Trang 345.2 Ứ máu tại gan
Nguyên nhân: Cản trở dòng máu về tim phải
Suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ,
Viêm màng ngoài tim co thắt,
Tắc tĩnh mạch gan do viêm, u chèn ép
Hậu quả: máu ứ ở gan có thể tăng gấp đôi (0,4 0,8L)
Gan to đàn xếp gan to, rắn, bờ sắc, không đau
Trang 36Hậu quả:
1 Tuần hoàn bàng hệ cửa chủ
2 Dãn tĩnh mạch trướng thực quản
3 Dãn tĩnh mạch trực tràng (trĩ)
Trang 37D Cơ chế hình thành báng trong xơ gan – tăng áp cửa
Trang 39Na &
nước
inadequate volume compensation
adequate volume compensation
Trang 40portal hypertension
↓ ef arterial volume
volumoreceptors/ baroreceptors
↑ symp syst ↑ADH ↑RAA ↓ sensitivity to ANF
retention of Na and water changes
of renal perfusion
Phù Báng
Trang 41E Cơ chế bệnh não gan
Trang 42Phân loại Bệnh não gan
Biểu hiện lâm sàng của hai typ B và C như nhau, riêng typ A có một số khác biệt do cơ chế bệnh sinh.
Trang 44CƠ CHẾ HÔN MÊ GAN
(NH2)2CO + H2O Hơi thở BN có mùi khai
2 Tăng chất dẫn truyền TK giả: Octopamin, phenyl ethanolamin
3 Mất cân bằng trong các chất dẫn truyền TK kích thích - ức chế: GABA (Gama
aminobutyric acid) tăng cao gây ức chế não
Trang 45Chuyển hóa Amonia trong cơ thể ở người khỏe mạnh
Phần lớn NH3 được bài tiết qua thận dạng urea
(75%)
Trang 46Giả thuyết tăng NH3 trong bệnh não gan
Nguồn: Michelle Clayton [41] Clayton M (2018), “Hepatic encephalopathy: causes and
health-related burden”, Br J Nurs, 27(Sup3), pp S4-s6
Trang 47Cơ chế chuyển hóa hình thành các chất dẫn truyền thần kinh giả.
ß hydroxylase
Phenyl ethanolamin Otopamin Noradrenalin
Trang 48Các yếu tố góp phần vào sinh lý bệnh của bệnh não gan
Nguồn theo Mirashini Swaminathan Swaminathan M., Ellul M A., Cross T J (2018), “Hepatic
encephalopathy: current challenges and future prospects”, Hepat Med, 10, pp 1-11
Trang 50Thanks for your attention!